TÁC ĐỘNG CỦA THU NHẬP RÒNG NƯỚC NGOÀI, CUNG TIỀN M1 VÀ TIÊU DÙNG TƯ NHÂN LÊN THU NHẬP QUỐC GIA (VIỆT NAM) - Pdf 22


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
LỚP: DB22KTDN01
Đề tài:
TÁC ĐỘNG CỦA THU NHẬP RÒNG NƯỚC NGOÀI, CUNG TIỀN M1
VÀ TIÊU DÙNG TƯ NHÂN LÊN THU NHẬP QUỐC GIA (VIỆT NAM) Danh sách thành viên nhóm:
 Nguyễn Hữu Công
MSSV: 1203015004
 Nguyễn Thị Hoàng
MSSV: 1203015016
 Phạm Ngọc Triển
MSSV: 1203015058
 Nguyễn Trọng Tín
MSSV: 1203015061


nhập quốc dân hàng năm đã tăng lên. Hơn thế nữa, Việt Nam đã gia nhập vào nền kinh tế
toàn cầu WTO, hội nhập kinh tế quốc tế, là một bước tiến quan trọng và mở ra cho nền kinh
tế nước nhà nhiều hứa hẹn.
Tăng trưởng kinh tế biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng GDP (GNP, NNP,…) ngày càng
cao và ổn định trong thời gian dài. Để đánh giá nền kinh tế của một quốc gia, các nhà kinh
tế đánh giá qua tổng thu nhập quốc dân GNI (Gross National Income) hay tổng sản phẩm
quốc gia GNP (Gross National Product).
Để nghiên cứu sự tác động của các yếu tố đến tổng thu nhập quốc gia, chúng tôi đã sử
dụng phương pháp hồi qui OLS (Ordinary Least Square) trong kinh tế lượng. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Thu nhập quốc dân là bộ phận còn lại của tổng sản phẩm xã hội sau khi bù đắp
những tư liệu sản xuất đã sử dụng, là những giá trị mới do lao động xã hội tạo ra trong một
năm.
Về mặt giá trị, thu nhập quốc dân gồm toàn bộ giả trị mới do lao động tạo ra trong
một năm.
Về mặt hiện vật, thu nhập quốc dân cũng bao gồm tư liệu tiêu dùng và một phần tư
liệu sản xuất dùng để mở rộng sản xuất. Hai nhân tố làm tăng thu nhập quốc dân là số lượng
lao động và năng suất lao động.
Có hai phạm trù nói về thu nhập quốc dân: thu nhập quốc dân sản xuất và thu nhập quốc
dân sử dụng. Thu nhập quốc dân sản xuất là số thu nhập được sản xuất ra trong nước đó.
Thu nhập quốc dân sử dụng bằng thu nhập quốc dân sản xuất cộng với tài sản được chuyển
vào trong nước (vay nợ, được trả nợ, thanh toán do xuất siêu và các tài khoản vãng lai, lợi
nhuận của những tài sản đầu tư ở nước ngoài, vốn tư bản nước ngoài đầu tư vào trong
nước ) trừ đi những tài sản được chuyển ra nước ngoài (trả nợ, cho vay, thanh toán nhập
siêu, đầu tư ra nước ngoài và chuyển lợi nhuận của tư bản nước ngoài đầu tư vào trong nước


174017 -4517 33476 133299
1995

226391 -2501 41649 168492
1996

267736 -4300 51519 202509
1997

307875 -5748 62867 225084
1998

354368 -6648 78338 255921
1999

394614 -5328 105447 274553
2000

435319 -6327 152497 293507
2001

474855 -6440 191113 312144
2002

527056 -8706 235518 348747
2003

603688 -9755 314148 406451
2004


1000972(Số liệu trích từ nguồn thống kế trên website của Ngân hàng ADB: www.adb.com)
Mối quan hệ giữa GNI với NFIA, M1 và Private Expenditure được diễn mô tả qua
mô hình hồi quisau:
1
2 3 1 4
i i i i i
GNI NFIA M Pe U
   
    Tên Mô tả Dấu kì vọng
Biến phụ thuộc GNI Tổng thu nhập quốc dân +
Biến độc lập NFIA Thu nhập ròng từ nuớc ngoài +
M1 Lượng cung tiền M1 +
PE Tiêu dùng của khu vực tư nhân +

Ta sẽ ước lượng hàm hồi dựa trên thông tin thu được trên mẫu của các giá trị GNI,
NFIA, M1, Pe đã biết năm 1990 đến năm 2008.
 Vẽ đồ thị Scatter và Linear của mô hình hồi quy ta được kết quả sau:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Ước lượng mô hình hồi qui mẫu

Ta có kết quả hồi quy sau khi chạy Eviews như sau :
GNI
i
= 2284,931 + 8,771589 NFIA
i
+ 0,272027 M
1i
+ 1,511823 PE
i

 Ý nghĩa của các hệ số hồi qui
1


= 2284,931 cho biết nếu thu nhập ròng từ nước ngoài, cung tiền M1 và tiêu dùng
khu vực tư nhân đồng thời bằng 0 thì tổng thu nhập quốc dân trung bình tăng thêm
2284,931 tỷ đồng.
2


= 8,771589cho ta biết khi thu nhập ròng từ nước ngoài tăng thêm 1 tỷ đồng thì thu
nhập quốc dân trung bình tăng thêm 8,771589 tỷ đồng (với điều kiện các yếu tố như: lượng
cung tiền M1 và tiêu dùng của khu vực tư nhân không thay đổi).
3


= 0,272027 cho ta biết khi lượng cung tiền M1 tăng thêm 1 tỷ đồng thì thu nhập



0

=5%
Dựa vào kết quả hồi qui, ta có P_value của β
1
=0,7606 >

=0.05
Chấp nhận giả thiết H
0
, nghĩa là khi thu nhập ròng từ nước ngoài, lựơng cung tiền
M1 và tiêu dùng của khu vực tư nhân bằng 0 thì tổng thu nhập quốc dân sẽ bằng 0, với mức
ý nghĩa 5%.  Kiểm định β
2

Giả thiết: H
0
:
2

=0
H
1
:
2

Dựa vào kết quả hồi qui, ta có P_value của 

=0,0000 <

=0.05
 Bác bỏ giả thiết H
0
, nghĩa là lượng cung tiền M1 thực sự ảnh hưởng đến tổng thu
nhập quốc dân, với mức ý nghĩa 5%.
 Kiểm định β
4

Giả thiết : H
0
: 

=0
H
1
: 


0

=5%
Dựa vào kết quả hồi qui, ta có P_value của 

=0,0000 <

=0.05

 Các cặp biến: M1-PE có hệ số tương quan lớn hơn 0,8 và gần bằng 1  Tương quan
dương gần hoàn hảo (1)
 Các cập biến: M1-NFIA, PE-NFIA có hệ số tương quan bé hơn -0,8 và gần bằng -1
 Tương quan âm gần hoàn hảo (2)
 Từ(1) và (2) ta thấy có dấu hiệu đa cộng tuyến giữa các biến trong mô hình. 1.2. Khắc phục đa cộng tuyến
 Kết quả hồi qui có mặt cả 3 biến giải thích Ta có: R
2
=0.999382
 Kết quả hồi qui khi không có mặt NFIA

Ta có: R
2
=0.996771
 Kết quả hồi qui khi không có mặt M1


khi không có mặt biến NFIA và R
2

khi không có mặt biến PE  Loại trừ biến M1 ra khỏi mô hình.
2. Hiện tượng phương sai thay đổi
Kiểm định White trên Eviewscó tính chéo (cross terms) ta có được kết quả hồi qui
sau:

 Thực hiện kiểm định:
Giả thiết:
H
0
: Không có phương sai thay đổi
H
1
: Có phương sai thay đổi
Từ kết quả bảng trên ta thấy: P-value = 0.6677 > α = 0.05  Ta chấp nhận giả thiết
H
0
, tức là không có hiện tượng phương sai thay đổi.


Kiểm định khuyết tật 9
Gợi ý chính sách 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status