Lời nói đầu
Việc chuyển nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng là xu hớng tất yếu.
Nền kinh tế thị trờng với các quy luật khắt khe chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt
đời sống kinh tế xã hội, đến mọi hoạt động của doanh nghiệp sản xuất. Đứng tr-
ớc những yêu cầu của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi công tác quản lý và hệ thống
quản lý có sự thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn. Hạch toán kế toán là một
bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cực
trong việc điều hành và kiểm xoát hoạt động kinh doanh. Hạch toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu của hạch toán kế toán gi
một vai trò hết sức quan trọng. Giá thành là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh
trình độ quản lý, sử dụng vật t, lao động, thiết bị, trình độ tổ chức là cơ sở để
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm không chỉ ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính đến việc
cung cấp thông tin cho quản lý doanh nghiệp. Đây là một đòi hỏi khách quan
của công tác quản lý. Để phát huy tốt chức năng đó thì công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đợc cải tiến và hoàn thiện.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành trong doanh nghiệp, qua thời gian học tập tại trờng Đại học Quản Lý
và Kinh Doanh Hà Nội và thực tập tại Chi nhánh Công ty Sông Đà 7, từ ý nghĩa
thực tiến kế toán ở Chi nhánh, đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trịnh Đình
Khải cùng với các cán bộ Ban Tài chính Kế toán của Chi nhánh công ty Sông
Đà 7 em đã chọn đề tài : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Sông Đà
7 để làm luận văn tôt nghiệp cho mình. Thông qua lý luận để tìm hiểu thực
tiễn, đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ kiến thức học ở trờng. Tuy nhiên do thời
gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên bại luận văn của em không thể
chánh khỏi những thiếu sót nhất định .
Em hi vọng nhận đợc sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của các thầy cô giáo,
bạn bè để em có thể nâng cao sự hiểu biết và hoàn thiện bài luận văn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn .
Trong luận văn này, ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung có 3 phần
máy móc, thiết bị quản lý
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Nh tiền điện, tiền điện thoại, tiền nớc hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chất kinh tế giúp nhà quản lý biết
đợc kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí chi ra trong quá trình sản xuất lập dự
toán, tổ chức thực hiện dự toán.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích, công dụng của chi
phí.
Theo các phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng đợc
xếp vào khoản mục chi phí. Toàn bộ chi phí xây lắp đợc chia thành các khoản
mục sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ,vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí về tiền lơng, các khoản phụ cấp
(phụ cấp lu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp.
- Chi phí máy thi công : Là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trực
tiếp hoạt động xây lắp công trình gồm : Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí
sửa chữa lớn, sửa chữa thờng xuyên máy thi công, động lực, tiền lơng của công
nhân điều khiển máy và chi phí khác.
- Chi phí sản xuất chung : Gồm tiền lơng của nhân viên quản lý đội ; các
khoản trích theo lơng BHXH, BHYT, KPCĐ, công nhân trực tiếp sản xuất công
nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng
cụ, chi phí khấu hao TSCĐ.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
xây lắp theo dự toán. Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công
trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
vào các đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp : Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối
-
Mức hạ giá thành
kế hoạch
* Giá thành thực tế (Ztt): Là loại giá thành đợc tính toán dựa theo các chi
phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện khối lợng công tác
xây lắp đợc xác định theo số liệu của kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không
chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong định mức mà còn bao gồm cả những chi
phí thực tế phát sinh nh : Mất mát, hao hụt vật t, thiệt hại về phá đi làm lại
Ngoài ra, trên thực tế để đáp ứng yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm, trong các doanh nghiệp xây lắp giá thành còn đợc theo dõi
trên hai chỉ tiêu : Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của công
ty xây lắp hoàn thành quy ớc.
4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với điều kiện thực hiệnc ủa doanh nghiệp.
- Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thờng
xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành
một cách hợp lý, hiệu quả.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT,
HMCT, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp,
3. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
3.1. Tài khoản sử dụng
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp xây lắp
thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, do đó
kế toán tập hơp chi phí sản xuất sử dụng các tài khoản sau :
- TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan nh : TK 155,
TK 632, TK 334, TK 111, TK 112
3.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm : Nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nửa thành phẩm, phụ tùng thay thế cho từng công trình, gồm cả chi phí cốt
pha, giàn giáo.
Tài khoản sử dụng : TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chứng từ sử dụng để hoạch toán bao gồm :
- Khi xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất thi công thờng sử dụng các
chứng từ : Phiếu lĩnh vật t, phiếu xuất kho.
- Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho : Hoá đơn bán hàng,
hoá đơn giá trị tăng.
Phơng pháp tập hợp.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp : Là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực
tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Trên cơ sở các chứng từ gốc phản
ánh số lợng, giá trị vật t xuất cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp : Các nguyên vật liệu liên quan đến nhiều
công trình, hạng mục công trình trờng hợp nh vậy phải phân bổ theo một tiêu
thức nhất định.
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1 - PL)
viên quan lý đội, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công
nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý
đội. Chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công, chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho
chi phí quản lý sản xuất ở đội thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng ở đội,
chi phí khác bằng tiền phát sinh ở đội thi công.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung (Sơ đồ 5 - PL)
3.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từ khoản mục cuối kỳ phải tổng hợp
toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp nhằm phục vụ cho việc tính giá thành.
TK 154 đợc mở chi tiết theo từng công nhân, hạng mục công trình.
Sơ đồ hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm (sơ đồ 6 PL)
4. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp, là các công trình, hạng
mục công trình cha hoàn thành hoặc cha nghiệm thu, bàn giao cha chấp nhận
thanh toán.
- Chi phí sản phẩm dở dang là chi phí sản xuất để tạo nên khối lợng sản
phẩm dở dang.
- Cuối kỳ kế toán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiết
phải xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản
phẩm xây lắp
=
Chi phí sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
trong kỳ theo dự
toán
+
Chi phí của khối
lợng xây lắp dở
dang cuối kỳ theo
dự toán
b.Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành
tơng đơng.
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở
dang công tắc lắp đặt. Theo phơng pháp này chi phí thực tế khối lợng lắp đặt dở
dang cuối kỳ đợc xác định nh sau :
Chi phí thực
tế của khối
lợng xây lắp
dở dang cuối
kỳ
=
Chi phí thực tế
của khối lợng xây
lắp dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lợng xây
lắp thực hiện
trong kỳ
x
Chi phí theo
dự toán khối l-
kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lợng xây
lắp thực hiện
trong kỳ
x
Giá trị dự toán
của khối lợng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
Giá trị dự toán
của khối lợng xây
lắp hoàn thành
bàn giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán
của khối lợng xây
lắp dở dang cuối
kỳ
c. kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
1. Đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra, cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc
giá thực tế từng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính giá
thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ
phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các
loại sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất để xác định đối tợng tính giá
Trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành mà có khối l-
ợng xây lắp hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lợng xây lắp hoàn
thành bàn giao đợc xác định nh sau :
Giá thành thực
tế của khối l-
ợng hoàn thành
bàn giao
=
Chi phí thực tế
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực
tế phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí thực tế
dở dang cuối kỳ
3.2. Phơng pháp tính theo đơn đặt hàng
Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc,
cộng việc sản xuất kinh doanh thờng đợc tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng
của khách hàng. Đối với doanh nghiệp xây dựng, phơng pháp này áp dụng trong
trờng hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và nh vậy đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng. Theo
phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào
hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc chính là giá thành thực tế
của đơn đặt hàng. Những đơn đặt hàng cha sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản
xuất đã tập hợp đợc theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất của khối lợng xây
lắp dở dang.
3.3. Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng đối với các Xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây
nhằm phục vụ các công trình trong và ngoài Tổng công ty đồng thời bổ xung
thêm nhiều ngành nghề kinh doanh phù hợp với tình hình nhiệm vụ và sự phát
triển không ngừng về quy mô tổ chức, năng lực sản xuât kinh doanh đa chức
năng nh : Khai thác và sản xuất đá, sản xuất bê tông thơng phẩm, bê tông đúc
sẵn, xây lắp các công trình thuỷ điện
Năm 1982 đợc đổi thành xí nghiệp Bê tông Nghiền sàng : Trong
thời gian này xí nghiệp hoạt động trong môi trờng kinh tế kế hoạch hoá tâp
trung, bao cấp. Nhiệm vụ của công ty do Tổng công ty Sông Đà giao trực tiếp
bao gồm : Sản xuất bê tông thơng phẩm, bê tông đúc sẵn, sản suất đá răm và
cát phục vụ xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Ngày 26/3/1993 theo quyệt định số 04/BXD-TCLD Chi nhánh Công ty
Sông Đà 7 đợc thành lập tại Phờng Tân Thịnh Thị xã Hoà Bình Tỉnh
Hoà Bình với các chức năng chính là :
. Sản suất vật liệu xây dựng .
. Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông .
. Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng va trang trí nội thất.
. Xây dựng công trình ngầm .
. Xây dựng công trình biến thế 500KV, hệ thông cấp thoát nớc .
. Sản xuất và gia công các sản phẩm cơ khí xây dựng.
. Khoan nổ mìn và khai thác mỏ .
. Chế biến nông lâm sản và sản xuất đồ gỗ dân dụng.
. Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Tổng công ty giao .
2. Đặc điểm tổ chức quan lý của Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 .
Hiện nay, Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 có 542 cán bộ công nhân viên với
8 đơn vị trực thuộc : 7 Đội xây lắp, 01 xởng sản xuất đá và cơ quan Chi nhánh .
sơ đồ bộ máy quản lý của chi nhánh công ty
sông đà 7
Ban
TCKT
Đội
xây lắp
1
Đội
xây lắp
2
Đội
xây lắp
7
Xởng
sản
xuất đá
sản xuất kinh doanh từ đó đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp về đờng lối
phát triển đơn vị.
Kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của vị theo
đúng pháp luật của Nhà nớc, theo cơ chế qiản lý mới và theo đúng pháp lệnh Kế
toán thống kê, điều lệ tổ chức Kế toán Nhà nớc, điều lệ Kế toán trởng và các quy
định khác của Tổng công ty.
.Ban Kinh tế Kế hoạch :
Giúp Giám đốc đơn vị trong việc thực hiện toàn bộ công tác Kinh tế
Kế hoạch, công tác hợp đồng kinh tế định mức theo đơn giá sản xuất, công tác
lập và chỉ đạo kế hoạch sản xuất và việc lập quản lý mới theo đúng pháp lệnh
hợp đồng kinh tế và các quy định khác của Nhà nớc, Tổng công ty .
.Ban vật t cơ giới :
Giúp Giám đốc đơn vị trong lĩnh vực nh : Công tác mua sắm thiết bị,
quản lý, sửa chữa và bảo dỡng, công tác sử dụng thiết bị, vật t thiết bị và hồ sơ
thiết bị .
. Ban Tổ chức - Hành chính :
+ Kế toán tổng hợp :
- Theo dõi công tác thu hồi vốn và công nợ các công trình do Chi nhánh
thi công.
- Kiểm tra và tông hợp báo cáo quyết toán toàn Chi nhánh theo chế độ
quy định.
Hớng dẫn kiểm tra các Xí nghiệp thực hiện quyết toán chi phí các công
trình theo đúng chế độ quy định.
- Kiểm tra đôn đốc các kế toán viên trong ban Tài chính Kế toán hoàn
thành nhiệm vụ phân công.
+ Kế toán thuế :
- Xác định các khoản thuế phải nộp ngân sách của Chi nhánh.
- Lập kê khai Thuế và quyết toán Thuế với các cục thuế.
- Lập báo cáo quyết toán Tài chính theo chế độ quy định.
- Tham gia tổng hợp báo cáo quyết toán khi kế toán tổng hợp yêu cầu .
- Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với cấp trên ; tính toán, xác định
nghĩa vụ của các đơn vị trực thuộc Chi nhánh.
+ Kế toán TSCD và đầu t dài hạn :
Theo dõi TSCĐ và tình hình biến động của TSCĐ trong toàn Chi nhánh.
Tính khấu hao hàng tháng, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng và
trích khấu hao TSCĐ của các đơn vị trực thuộc .
Theo dõi thanh lý TSCĐ, kiểm tra quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ, tái đầu
t, lập hồ sơ thủ tục về đầu t xây dựng cơ bản, quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ
bản .
- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, điều động nội bộ trong Chi nhánh .
- Lập báo cáo về TSCĐ theo yêu cầu quản lý của Chi nhánh và Tổng công
ty.
+ Kế toán tiền l ơng, tiền gửi, tiền vay và thanh toán :
- Theo dõi tiền vay và tiền gửi ngân hàng.
- Theo dõi thanh toán với ngân sách thanh toán nội bộ, thanh toán với.
đơn vị cung cấp, các khoản phải thu của khách hàng.
Kế toán
VT-
CCDC
Thủ quỹ
Kế toán đội, x ởng chủ nhiệm công trình
s ơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ .
Trình tự ghi sổ :
( 1 ) Hàng tháng căn cứ chứng từ gốc hợp lệ lập định khoản kế toán rồi ghi vào
sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian rồi từ sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái .
( 2 ) Tổng hợp cần mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt thì cũng căn cứ vào chứng
từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt rồi cuối tháng từ sổ nhật ký đặc biệt ghi
vào sổ cái.
( 3 ) Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời đợc ghi vào sổ kế toán chi
tiết .
( 4 ) Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết .
( 5 ) Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh các tai khoản .
( 6 ) Kiểm tra đối chiếu số liệu sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết .
( 7 ) Tổng hợp số liệu lập bảng báo cáo kế toán .
III. Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành của Chi nhánh Công ty
Sông Đà 7 .
1. Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Chi
nhánh Công ty Sông Đà 7.
1.1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất .
Chứng từ gốc
Sổ NK đặc biệt
Sổ, thẻ KT
chi tiết
liệu xây dựng gồm nhiều chủng loại và quy cách khác nhau. Nguyên vật liệu
chủ yếu gồm có: cát, sỏi, đá, xi măng, sắt thép Hiện nay Chi nhánh thờng
phải từ nguồn trong nớc và cuối tháng tính giá trị thực tế NVL xuất kho theo
phơng pháp bình quân gia quyền .
Hệ số giá =
Giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ
Số lợng vạt liệu tồn kho ĐK + Số lợng VL nhập trong kỳ
Để tập hợp CPNVLTT kế toán sử dụng TK621 chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp.
+ Trình tự hạch toán
Trớc tiên, phòng vật t cùng phòng kế hoạch căn cứ vào giá trị dự toán công
trình, tiến độ thi công, các phơng án thi công để lập kế hoạch cung ứng vật t và
tính toán lợng vật t cần thiết đồng thời giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho các
đội, xởng.
Các đội, xởng sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công để tính toán
lợng vật t cần phục vụ thi công và có nhu cầu về vật t, các đội, xởng lập yêu
cầu cung ứng vật t có xác nhận của đội trởng gửi lên phòng vật t. Phòng vật t
xem xét, đối chiếu thấy hợp lý, hợp lẹ sẽ tiến hành làm thủ tục xuất kho cho thi
công.
Các phiếu xuất kho đa đến phòng kế toán để đối chiếu, kiểm tra, sau đó kế
toán tiến hành phân loại từng nhóm vật t ghi vào thẻ kho.
Sau khi nhận đợc tiền, đội trởng tiến hành mua vật t nhập tại chân công trình
phục vụ thi công, đồng thời hàng tháng kế toán đội căn cứ vào tình hình thực tế
thi công, trên cơ sở chứng từ tập hợp, hạch toán chi phí từng phần công trình.
Sau đó kế toán đội gửi sổ giá thành công trình, hạng mục công trình và sổ chi
tiết tiền mặt cho ban kế toán. Đến cuối kỳ, các chứng từ cập nhật hàng tháng kế
toán gửi cho ban kế toán để kiểm tra, đối chiếu, bổ sung thêm các chi phí.
Tại phòng kế toán, kế toán tổng hợp căn cứ vào biểu giá, sổ giá thành
công trình, hạng mục công trình, sổ chi tiết tiền mặt để cập nhật, đối chiếu các
chi phí vật liệu vào sổ chi tiết vật t. Căn cứ vào phiếu xuất vật t cho công trình,
Trong thời gian nghỉ tết , nghỉ phép, ngừng sản xuất vì lý do khách quan
thì công nhân sản xuất vẫn đợc cha lơng phụ = 70 % tiền lơng cơ bản .
Để hạch toán CPNCTT kế toán sử dụng TK622 Chi phí nhân công trực
tiếp.
Ví dụ: Tại công trình hạ lu thủy điện Hoà Bình đội trả lơng cho công trình
tháng 5 nh sau:
S
T
T
Họ và tên
Bậc
thợ
LBQ
N
C
Tiền l-
ơng
Thởng Tổng lơng Tiền ăn ca
Trừ
BHXH
BHYT
Thực lĩnh
1
Nguyễn
Văn Hùng
7 35000 30 105000 155000 1205000 120000 63000 1262000
2
Vũ Hồng
Sơn
6 30000 30 900000 150000 1050000 120000 54000 1116000
- TK6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
- TK6272 - Chi phí nguyên vật liệu
- TK6273 - Chi phí CCDC
- TK6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278 - Chi phi bằng tiền khác.
* Chi phí nhân viên quản lý đội bao gồm: Các khoản tiền lơng chính, lơng
phụ, và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định. Hình thức
trả lơng theo thời gian gồm có: tiền lơng bình quân, hệ số trách nhiệm quy định
cho từng chức vụ và bộ phận làm việc.
VD: Tại bộ phận hành chính công trình hạ lu thuỷ điện Hoà Bình. Anh
Nguyễn Thế Tuấn đội trởng (thuộc biên chế đội), với số công 26, đơn giá
68462, tiền ăn ca 150.000, các khoản trích theo lơng 115.800 và lơng thực lĩnh
1.814.212 (Phụ lục 7, 8, 9) kế toán hạch toán:
Nợ TK 627: 1.930.012
Có TK 334: 1.930.012
Nợ TK 334: 115.800
Có TK 338: 115.800
Khi thanh toán, căn cứ vào phiếu chi kế toán ghi nhận số tiền đã trả:
Nợ TK 334: 1.814.212
Có TK 111: 1.814.212
* Chi phí bằng tiền khác bao gồm: chi phí điện nớc, tiền nớc, điện thoại,
tiền thuê nhà, chi phí tiếp khách giao dịch, chi phí thanh toán vé tàu, xe của
nhân viên, chi phí phát sinh công trình nào thì tập hợp cho công trình đó.
VD: Tại công trình hạ lu thuỷ điện Hoà Bình, dựa vào sổ chi tiết chi phí sản xuất
chung (Phụ lục 10), kế toán hạch toán:
Nợ TK 627: 3.398.500
Có TK 111: 3.398.500
Cuối kỳ kế toán tiến hành tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết chi phí sản xuất
chung vào bảng tổng hợp và kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 154
toàn bộ từ khi quá trình sản xuất bắt đầu và mức tiêu hao nguyên vật liệu tính
cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là tơng đối nh nhau, giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ đợc xác định theo công thức :
D đk + C vl
D ck = x S d
S tp + S d
D ck, D đk : là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đầu kỳ .
C vl : Chi phí vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ .
S tp : Sản lợng hoàn thành trong kỳ .
S d : Sản lợng dở dang cuối kỳ .
5.3 .Phơng pháp tính giá thành áp dụng tại Chi nhánh Công ty Sông
Đà 7.
Đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng do vậy Chi nhánh áp dụng ph-
ơng pháp giản đơn để tổng hợp tính giá thành sản phẩm.
Theo phơng pháp này thì giá thành là tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh kể
từ khi bắt đầu thực hiện cho đến khi hoàn thành sản phẩm. Thực chất chỉ tiêu
giá thành sản xuất sản phẩm tại Chi nhánh là tổng cộng chi phí sản xuất của
các giai đoạn công nghệ .
Ztt = Cpsx dd đầu kỳ + Cpsx phát sinh trong kỳ Cpsx dd cuối kỳ
Zđv = Giá thành thực tế của sản phẩm .