Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty Sông Đà 7 - Pdf 30

Lời nói đầuViệc chuyển nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng là xu hớng tất
yếu. Nền kinh tế thị trờng với các quy luật khắt khe chi phối mạnh mẽ đến mọi
mặt đời sống kinh tế xã hội, đến mọi hoạt động của doanh nghiệp sản xuất.
Đứng trớc những yêu cầu của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi công tác quản lý và
hệ thống quản lý có sự thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn. Hạch toán kế
toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, giữ vai
trò tích cực trong việc điều hành và kiểm xoát hoạt động kinh doanh. Hạch toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu của hạch toán kế
toán gi một vai trò hết sức quan trọng. Giá thành là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp
phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật t, lao động, thiết bị, trình độ tổ chức là
cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. Việc hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm không chỉ ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính
đến việc cung cấp thông tin cho quản lý doanh nghiệp. Đây là một đòi hỏi khách
quan của công tác quản lý. Để phát huy tốt chức năng đó thì công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đợc cải tiến và hoàn thiện.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành trong doanh nghiệp, qua thời gian học tập tại trờng Đại học Quản Lý
và Kinh Doanh Hà Nội và thực tập tại Chi nhánh Công ty Sông Đà 7, từ ý nghĩa
thực tiến kế toán ở Chi nhánh, đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trịnh Đình
Khải cùng với các cán bộ Ban Tài chính Kế toán của Chi nhánh công ty Sông
Đà 7 em đã chọn đề tài : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty
Sông Đà 7 để làm luận văn tôt nghiệp cho mình. Thông qua lý luận để tìm hiểu
thực tiễn, đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ kiến thức học ở trờng. Tuy nhiên
do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên bại luận văn của em không
Chơng I :

Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở các doanh nghiệp xây lắp

A. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp
1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là hao phí về lao động sống,
trong một kỳ nhất định. Chi phí sản xuất phụ thuộc hai yếu tố :
+ Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã chi ra trong một thời kỳ nhất
định.
+ Giá cả t liệu sản xuất đã tiêu hoa trong quá trình sản xuất và tiền lơng
công nhân.
2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có chung nội dung kinh tế
đợc xếp vào một ngày yếu tố chi phí, không phân biệt mục đích, công dụng của
chi phí đó. Trong doanh nghiệp xây lắp đợc chia thành các yếu tố chi phí sau :

cụ, chi phí khấu hao TSCĐ.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
xây lắp theo dự toán. Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công
trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
vào các đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp : Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối
tợng chịu chi phí (từng loại sản phẩm đợc sản xuất, từng công việc đợc thực
hiện ...). Các chi phí này đợc kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh
chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên quan.

- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối
tợng chịu chi phí, chúng cần đợc tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi
phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phơng pháp kế toán
tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng tập hợp chi phí một cách
hợp lý.
3. Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây lắp
3.1. Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh tính
đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh
nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, hệ
thống chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
3.2. Các loại giá thành sản phẩm
* Giá thành dự toán (Zdt) : Là toàn bộ chi phí dự toán để hoàn thành một
khối lợng công tác xây lắp. Giá thành dự toán xây lắp đợc xác định trên cơ sở
khối lợng công tác xây lắp theo thiết kế đợ duyệt, các định mức dự toán, đơn
giá XDCB chi tiết hiện hành và các chính sách chế độ có liên quan của Nhà

- Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thờng
xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành
một cách hợp lý, hiệu quả.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT,
HMCT, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp,
cung cấp chính xác, nhanh chóng thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục
vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
b. đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản
xuất phát sinh

Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp,
cần căn cứ vào các yếu tố nh :
- Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
(sản xuất giản đơn hay phức tạp).
- Loại hình sản xuất : (sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt ...)
- Đặc điểm sản phẩm
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp.
Nh vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ
thể có xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại,
toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xởng sản

Chứng từ sử dụng để hoạch toán bao gồm :
- Khi xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất thi công thờng sử dụng các
chứng từ : Phiếu lĩnh vật t, phiếu xuất kho.
- Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho : Hoá đơn bán hàng,
hoá đơn giá trị tăng.
Phơng pháp tập hợp.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp : Là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực
tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Trên cơ sở các chứng từ gốc phản
ánh số lợng, giá trị vật t xuất cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp : Các nguyên vật liệu liên quan đến nhiều
công trình, hạng mục công trình trờng hợp nh vậy phải phân bổ theo một tiêu
thức nhất định.
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1 - PL)
3.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : Tiền
lơng chính, các khoản phụ cấp lơng của công nhân trực tiếp xây lắp, công
nhân phục vụ thi công (vận chuyển, bốc dỡ vật t, công nhân chuẩn bị thi công
và thu dọn hiện trờng).
Tài khoản sử dụng : TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp"

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho từng công trình,
hạng mục công trình.
Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm tiền công trả cho công nhân thuê
ngoài.
Sơ đồ hoạch toán (sơ đồ 2 - PL)
3.4. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản sử dụng : TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công - để tập hợp
và phân bổ chi phí máy thi công phụ vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong các
doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình.
Các chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ

mục công trình cha hoàn thành hoặc cha nghiệm thu, bàn giao cha chấp nhận
thanh toán.
- Chi phí sản phẩm dở dang là chi phí sản xuất để tạo nên khối lợng sản
phẩm dở dang.
- Cuối kỳ kế toán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiết
phải xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản
phẩm xây lắp
=
Chi phí sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
a. Phơng hớng đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng dở dang cuối kỳ
đợc xác định theo công thức :
Chi phí thực tế
của khối lợng
xây lắp dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lợng
xây lắp thực hiện

Chi phí thực tế
của khối lợng
xây lắp dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lợng
xây lắp thực hiện
trong kỳ
--------------------------------------------------
Chi phí thực
tế của khối
lợng xây
lắp dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí của khối
lợng xây lắp bàn
giao trong kỳ theo
dự toán
+
Chi phí của khối
lợng xây lắp dở
dang theo dự toán
đổi theo sản
lợng hoàn thành
tơng đơng
x
Chi phí theo
dự toán khối

trong kỳ
+
Giá trị dự toán
của khối lợng
xây lắp dở dang
cuối kỳ
x
Giá trị dự toán
của khối
lợng xây lắp
dở dang cuối
kỳ

c. kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
1. Đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra, cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.

Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc
giá thực tế từng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính giá
thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ
phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các
loại sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất ... để xác định đối tợng tính giá
thành cho thích hợp. Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất, đó có thể là công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp
hoàn thành bàn giao.
2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giá
thành cho các đối tợng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ
giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm.

thành bàn giao
=
Chi phí thực tế
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực
tế phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí thực tế
dở dang cuối kỳ
3.2. Phơng pháp tính theo đơn đặt hàng
Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc,
cộng việc sản xuất kinh doanh thờng đợc tiến hành căn cứ vào các đơn đặt
hàng của khách hàng. Đối với doanh nghiệp xây dựng, phơng pháp này áp dụng
trong trờng hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và nh
vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt
hàng. Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đơn đặt
hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc chính là
giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Những đơn đặt hàng cha sản xuất xong thì
toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất
của khối lợng xây lắp dở dang.
3.3. Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng đối với các Xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây
dựng đợc tập hợp ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc.

Giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định bằng cách cộng tất cả chi phí
sản xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công
trình.
Z = Dđk + (C1 + C2 + ................. + Cn) - Dnk


I. Đặc điểm tình hình chung của Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán
độc lập trực thuộc Tổng công ty Sông Đà. Hiện nay trụ sở làm việc của Chi
nhánh đóng tại Phờng Tân Thịnh Thi xã Hoà Bình Tỉnh Hoà Bình.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Hoà Bình.
Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 là một doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Tổng công ty Sông Đà đợc thành lập năm 1976 với tên gọi ban đầu là
Công trờng bê tông.
Chi nhánh có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loại vật liệu xây dựng
nhằm phục vụ các công trình trong và ngoài Tổng công ty đồng thời bổ xung
thêm nhiều ngành nghề kinh doanh phù hợp với tình hình nhiệm vụ và sự phát
triển không ngừng về quy mô tổ chức, năng lực sản xuât kinh doanh đa chức
năng nh : Khai thác và sản xuất đá, sản xuất bê tông thơng phẩm, bê tông
đúc sẵn, xây lắp các công trình thuỷ điện ...
Năm 1982 đợc đổi thành xí nghiệp Bê tông Nghiền sàng : Trong
thời gian này xí nghiệp hoạt động trong môi trờng kinh tế kế hoạch hoá tâp
trung, bao cấp. Nhiệm vụ của công ty do Tổng công ty Sông Đà giao trực tiếp
bao gồm : Sản xuất bê tông thơng phẩm, bê tông đúc sẵn, sản suất đá răm và
cát phục vụ xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ...
Ngày 26/3/1993 theo quyệt định số 04/BXD-TCLD Chi nhánh Công ty
Sông Đà 7 đợc thành lập tại Phờng Tân Thịnh Thị xã Hoà Bình Tỉnh
Hoà Bình với các chức năng chính là :
. Sản suất vật liệu xây dựng .
. Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông .
. Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng va trang trí nội thất.

. Xây dựng công trình ngầm .


Chi nhánh thực hiện quản lý tập trung hoạt động sản xuất kinh doanh
đồng thời tăng cờng tính chủ động cho các tổ, đội. tại các đội sản xuất có bộ

Giám đốc

phó
Giám đốc

Ban
TCHC
Ban
KTKH
Ban
KTCL
Ban
VTCG
Ban
TCKT
Đội
xây lắp
1
Đội
xây lắp
2
Đội
xây lắp
7
Xởng
sản

hợp đồng kinh tế và các quy định khác của Nhà nớc, Tổng công ty . .Ban vật t cơ giới :
Giúp Giám đốc đơn vị trong lĩnh vực nh : Công tác mua sắm thiết bị,
quản lý, sửa chữa và bảo dỡng, công tác sử dụng thiết bị, vật t thiết bị và hồ sơ
thiết bị .
. Ban Tổ chức - Hành chính :
Giúp Giám đốc đơn vị về công tác tổ chức lao động và tiền lơng, công
tác hành chính, văn phòng, đối ngoại, đời sống y tế của cán bộ công nhân viên
chức. Đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật. . .
. Ban kỹ thuật chất lợng :
Giúp Giám đốc đơn vị xây dựng chiến lợc định hớng phát triển của
đơn vị, lập và chỉ đạo kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm ; công tác quản lý kỹ
thuật, theo dõi lập biện pháp khối lợng va tiến độ thi công tại các công trình.
Quản lý các công tác đầu t xây dựng cơ bản, phân tích hoạt động về quản lý kỹ
thuật, quản lý chi phí sản xuất, xây dng công trình, sản phẩm, an toàn và bảo hộ
lao động trong toàn đơn vị ..
II. Tổ chức công tác kế toán của Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 .
Hiện nay việc tổ chức công tác kế toán ở Chi nhánh Công ty Sông Đà 7
đã tiến hành theo hình thức tập chung. Theo hình thức tổ chức này thì toàn bộ
công việc kế toán đợc thực hiện tập trung tại ban kế toán của Chi nhánh và các
xí nghiệp trực thuộc, các đội không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí
các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu
thập chứng từ về ban tài chính kế toán của Chi nhánh. Bộ máy kế toán của Chi
nhánh gồm có 7 ngời và các nhân viên kinh tế ở các đội đợc phân công tác
nh sau :
+ Kế toán trởng:
Giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài
chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theo đúng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status