LờI CảM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề này, ngoài sự nổ lực của bản thân tôi xin
trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trờng Đại Học Nông Nghiệp
I Hà Nội đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập. Đặc
biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu xắc đến thầy giáo Nguyễn Quốc Chỉnh là
ngời trực tiếp hớng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lạnh đạo công ty CP Kim Loại Màu
Nghệ Tĩnh, các cô chú, anh chị phòng Tài Chính Kế Toán Công Ty đã tạo
mõi điều kiện giúp tôi trong suốt thời gian thực tâp tại công ty.
Cuối cung tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, và tất cả những
ngời đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành chuyên đề này.
Quỳ Hợp, tháng 4/2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Hà
SVTH:Nguyễn Thị Hồng Hà
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................7
PHẦN I
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...........................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................3
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung................................................................3
1.3.2.2. Phạm vi về thời gian...............................................................3
PHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................................26
4.1. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty................................26
4.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán................................................................26
4.1.2. Hình thức ghi sổ............................................................................27
4.1.3. Các loại sổ sách mà công ty sử dụng............................................29
4.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty........................................................................................29
4.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(TK 621)...................29
4.2.1.1. Nội dung chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dung cụ..............29
4.2.1.2. Đánh giá nguyên vật liệu,công cụ, dụng cụ và phương pháp
giá xuất kho.......................................................................................30
4.2.1.3. Chứng từ sổ sách kế toán ứng dụng ....................................30
SVTH:NguyÔn ThÞ Hång Hµ
4.2.1.4. Phương pháp hạch toán........................................................31
4.2.1.5. Trình tự luân chuyển chứng từ..............................................31
4.2.1.6. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp...........................................37
4.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 662)..........................41
4.2.2.1. Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng .......................................41
4.2.2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ..............................................41
4.2.2.3. Hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp......................43
4.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627).................................45
4.2.3.1 Nội dung chi phí sản xuất chung............................................45
4.2.3.2. Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng........................................46
4.2.3.3. Trình tự luân chuyển chứng từ..............................................47
4.2.3.4. Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung.............................49
4.2.4. Tập hợp các chi phí sản xuất sản phẩm thiếc................................52
4.2.4.1. Nội dung TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang......52
4.2.4.2. Sổ sách kế toán sử dụng........................................................52
4.2.4.3. Trình tự chuyển luân chuyển chứng từ..................................52
9. ĐTNH Đầu tư ngăn hạn
10. GVHB Giá vốn hàng bán
11. KPCĐ Kinh phí công đoàn
12. LĐ Lao động
13. NCTT Nhân công trực tiếp
14. NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
15. QLDN Quản lý doanh nghiệp
16. SXC Sản xuất chung
17. ST Sau thuế
18. TK Tài khoản
19. TN Thu nhập
20. TSCĐ Tài sản cố định
21. TSLĐ Tài sản lưu động
22. TT Trước thuế
23. TT Thứ tự
24. SXKDDD Sản xuất kinh doanh dở dang
25. TKĐƯ Tài khoản đối ứng
SVTH:NguyÔn ThÞ Hång Hµ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 2 năm (2007 – 2008)
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm (2007-2008)
Bảng 3: Kết quả hoạt động SXKD của công ty qua hai năm (2007-2008)
Bảng 4: Sổ chi tiết NVL (Tháng 12năm 2008)
Bảng 5: Sổ chi tiết TK621 (Quý 4 năm 2008)
Bảng 6: Sổ cái TK621 (Quý 4 năm 2008)
Bảng 7: Sổ chi tiết TK 622 (Quý 4 năm 2008)
Bảng 8: Sổ cái TK 622 (Quý 4 năm 2008)
Bảng 9: Bảng phân bổ khấu hao (Quý 4 năm 2008)
Bảng 10: Sổ chi tiết tài khoản 627 (Quý4 năm 2008)
Bảng 11: Sổ cái TK 627 (Quý 4 năm 2008)
sản phẩm phải được ưu tiên hàng đầu, sản phẩn làm ra phải có giá cả hợp lý,
phù hợp túi tiền cũng như thị hiếu người tiêu dùng. Muốn vẫy doanh nghiệp
phải xác định được yếu tố nào hợp lý và chưa hợp lý để đưa ra những giải
pháp thích hợp để một mặt tết kiểm chi phí sản xuất hạ giá thành, mật khác
ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm. Vấn đề này có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, nhất là bên cạnh thị trường canh canh tranh “giá cả” đã chuyển
thành cạnh tranh “chất lưỡng”.
Than khoáng sản là một trong những ngành phát triển mạnh mẽ, đóng
góp một nguồn không nhỏ cho ngân sách nhà nước, góp phần to lớn trong
công cuộc phát triển kinh tế đất nước.Việc hạch toán chi phí sản xuất đóng
vai trò rất quan trọng giúp doanh nghiệp tính đúng, đủ giá thành và tính toán
chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, để doanh nghiệp có thể đánh giá
đúng hiệu quả hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Doanh
nghiệp cần giám sát chặt chẽ toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra
SVTH:NguyÔn ThÞ Hång Hµ Trang: 1
và kết tinh vào sản phẩm là bao nhiêu để từ đó xác định chính xác giá thành
sản phẩm. Nhà quản lý có thể kịp thời đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành. Đó chính là điều kiện tiên quyết giúp doanh
nghiệp năng cao sức cạnh tranh trên thị trường, từ đó năng cao lợi nhuận của
mình trong sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy có thể nói rằng kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đáp án hay cho sư tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở trong doanh nghiệp, cùng với mong muốn được
tìm hiểu, năng cao kiến thức về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, nên trong khoảng thời gian thực tập và điều kiện
cho phép tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Thực trạng tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Kim Loại Màu
Nghệ Tĩnh” làm đề tài tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.1. Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện của các hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Hao phí lao động sống là toàn bộ tiền công, tiền lương mà doanh
nghiệp phải trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản
phẩm.
- Hao phí lao động vật hoá là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao
trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Trong doanh nghiệp sản xuất thiếc, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại
có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau. Hiểu được tầm quan trọng của
mỗi loại chi phí trong cấu thành sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp có các kế
hoạch chi phí cần thiết và cắt bỏ chi phí không cần thiết nhằm hạ giá thành
sản phẩm. Vậy phân loại chi phí là một yếu tố tất yếu để hoạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất cũng như đáp ứng được yêu cầu
quản lý đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh Thiếc, công ty
đã phân loại chi phí sản xuất thiếc theo yếu tố chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí được sắp xếp theo các khoản mục chi
phí khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích
và công dụng, không phân biệt chúng có nội dung kinh tế như thế nào.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí phân công trực tiếp.
SVTH:NguyÔn ThÞ Hång Hµ Trang: 4
- Chi phí sản xuất chung.
Việc phân loại chi phí theo đúng mục đích và công dụng kinh tế có tác
dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số
liệu cho việc tính giá thành và tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
2.1.3. Giá thành sản phẩm
toán sẽ tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tính gía thành,
để tính nên giá thành của sản phẩm thiếc.
* Chức năng của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp khả năng phản ánh
sử dụng các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong quá trình sản xuất, vì thế nó có ý
nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý của các doanh nghiệp và của nền
kinh tế. Giá thành có các chức năng chủ yếu sau:
- Thước đo bù đắp chi phí
Giá thành sản phẩm là biểu hiện của toàn bộ hao phí vật chất và lao
động mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để sản suất và tiêu thụ sản phẩm. Một doanh nghiệp
được coi là hoạt động hiểu quả nếu nó bù đắp được giá thành sản phẩm và có
lãi.
- Chức năng lập giá.
Giá bán sản phẩm được hình thành trên cơ sở hao phí lao động xã hội
cần thiết để tạo ra sản phẩm đó. Vì thế, khi xây dựng giá bán cho sản
phẩm,doanh nghiệp cần chú ý đến khả năng bù đắp giá thành sản phẩm, đảm
bảo cho doanh nghiệp có lãi và bao gồm những hao phí đã được xã hội chấp
nhận.
- Chức năng đòn bẩy kinh tế.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. phấn đấu hạ giá thành là biện pháp cơ bản,
trực tiếp để tăng cường doanh lợi, tạo tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, là
SVTH:NguyÔn ThÞ Hång Hµ Trang: 6
hướng cơ bản quyết định sự sống còn và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chức năng đòn bẩy đặt ra yêu cầu cho các bộ phận sản xuất, các đơn vị trong
doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp hữu hiệu để tiết kiểm chi phí sản
xuất.
2.1.4. Mối quan hễ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai giai đoạn kế tiếp của một
- Chi phí nguyên vật liệu chính (quặng thiếc, một số khoảng sản)
- Chi phí nguyên vật liệu phụ ( thép, than, củi khô,…, nhiên liệu:
Xăng A92, xăng A83, dầu HD40, dầu Diezel, mỡ bơm…)
Chi phí nguyên vật liệu thường được xây dựng theo định mức hoặc dữ
toán.
Tài khoản 621 được dùng để phản ánh khoản mục chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp.
Bên nợ
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp sản xuất sản
phẩm.
Bên có
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp không hết được nhập lại kho.
- kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng
cho hoạt động sản xuất trong kỳ vào các TK có liên quan.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm khoản phải trả cho người lao động
thuộc quyền quản lý của doanh ngiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại
công việc
Tài khoản dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp là TK622
Bên nợ
SVTH:NguyÔn ThÞ Hång Hµ Trang: 8
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất bao gồm:
Lương, tiền công lao động và các khoản trích trên lương theo quy định.
Bên có
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí có
liên quan, TK622 không có số dư cuối kỳ.
* Các hình thức trả lương được áp dụng trong công ty
Hình thức trả lương mà công ty áp dụng hiện nay là trả lương theo thời
gian và trả lương theo sản phẩm, tuy vậy hình thức trả lương theo sản phẩm
LCB * HSL
Lương nghỉ = * Số ngày nghỉ * 75%
24
2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vũ quản lý, phục vụ sản
xuất và những chi phí ngoài hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh
chi phí, trong doanh nghiệp có nhiều xí nghiệp thì phải mở sổ chi tiết để tập
hợp chi phí sản xuất chung cho từng xí nghiệp.
Công ty sẽ phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng xí nghiệp
Để tập hợp chi phí sản xuất chung doanh nghiệp sử dụng TK627
Bên nợ
Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ gồm: Lương nhân viên quản
lý, tiền ăn giữa ca, các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội.
Bên có
- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK154
TK627 không có số dư cuối kỳ
SVTH:NguyÔn ThÞ Hång Hµ Trang: 10
2.2.5. Kế toán tổng hợp phân bổ và kết chuyển chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm những chi
phí có kiên quan đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được tập
hợp vào bên nợ của các TK621,TK622, TK627. Để tính được giá thành sản
phẩm cho từng đối tượng, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí đối với các
chi phí đã tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng, còn các chi phí không thể tập
hợp trực tiếp theo từng đối tượng, kế toán phải tiến hành phân bổ các chi phí
này cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp.
Ở CTCP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh, chi phí sản xuất chung được tập
hợp cho từng xí nghiệp nên không phải phân bổ cho từng xí nghiệp.
công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh. Công
ty TNHHNN Một Thành ViênKim Loại Màu Nghệ Tĩnh chính thức được
chuyển đổi thành Công Ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh, theo quyết định số
1205/QĐ – HĐQT ngày 26/5/2008 của tập đoàn Công Nghiệp Than KSVN
về việc chuyển công ty TNHHNN Một Thành Viên Kim Loại Màu Nghệ
Tĩnh thành công ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh. Theo quyết định này thì
hiện nay các thông tin chính về công ty được thay đổi như sau :
Tên công ty : CTCP KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
Tên giao dịch quốc tế :
NGHE TINH NON – FERROUS METAL JOINT STOCK
COMPANY.
Tên viết tắt tiếng anh : MENETCO.ltd
trụ sở chính của công ty
Địa chỉ : Thị Trấn Quỳ Hợp – Huyện Quỳ Hợp - Tỉnh Nghệ An
Văn phòng đại diễn
* Thành Phố Vinh : Khối 18 Phường Lê Lợi – Thành Phố Vinh -
Nghệ An
* Hà Nội : Nhà E1b – Khu Tập Thể Kim Liên - Phường Phương Mai -
Quận Đống Đa – Thành Phố Hà Nội
Đại diện chủ sở hữu: Hội đồng quản trị Tổng Công Ty Khoáng Sản
Việt Nam
( VIMICO)
Công ty năm giữa trung tâm thị trấn Quỳ Hợp, là nơi tập trung dân cư và
các cơ quan như : UBND, CAND, Huyện Uỷ, Công Viên, Bưu Điển, Kho
Bạc, Ngân Hàng …Đay là lợi thế của công ty trong quá trình phát triển trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đã và đang nhận được sử giúp đỡ của
các cấp chính quyền địa phương, của tổng công ty. Ngoài ra công ty còn có
SVTH:NguyÔn ThÞ Hång Hµ Trang: 13
đội ngũ cán bộ lạnh đạo với trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh
nghiệm trong quản lý và phát triển hoạt đông sản xuất kinh doanh. Bên cạnh
3.1.2. Bộ máy tổ chức của công ty
Công ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh là đơn vị thành viên thuộc tổng
công ty Khoáng Sản Việt Nam. Công ty là đơn vị hạch toán tập trung và có
tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. Công ty được quản lý và điều
hành bởi giám đốc công ty với sự cộng tác giúp đỡ của ba phó giám đốc:
Phó giám đốc I: Phụ trách hành chính và sản xuất.
Phó giám đốc II: Phụ trách xưởng gia công cơ khí
Phó giám đốc III: Phụ trách về xây dựng cơ bản và các phòng ban chức
năng nghiệp vụ của cơ quan công ty.
Do đặc điểm của quy trình công nghệ và địa hình hoạt động phải tổ
chức thành nhiều đơn vị trực thuộc nên công tác tổ chức, quản lý cũng có sự
phân cấp.
- Giám đốc công ty: Là người đứng đầu đảm đương trách nhiệm quản
lý chung toàn công ty và chịu chỉ đạo trực tiếp đối với công tác tài chính kế
toán và tổ chức công tác kinh doanh, công tác đối ngoại với các cơ quan nhà
nước, ký kết các hợp đồng kinh tế
- Phó giám đốc phụ trách hành chính và sản xuất: Tham mưu giúp việc
cho giám đốc điều hành sản xuất nội bộ và chỉ đạo trực tiếp đối với phòng kỷ
thuật sản xuất, phòng tổ chức hành chính và phòng tổ chức lao động.
- Phó giám đốc phụ trách xưởng gia công cơ khí: Tham mưu giúp việc
cho giám đốc về công tác quản lý, sủa chửa thiết bị xe, máy móc và chỉ đạo
trực tiếp với xưởng gia công chế biến.
SVTH:NguyÔn ThÞ Hång Hµ Trang: 15
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
- Phó giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản: Tham mưu giúp việc cho
giám đốc công ty công tác xây dựng cơ bản và chỉ đạo trực tiếp với xí nghiệp
xây dựng cơ bản.
- Phòng kế hoạch: Tham mưu cho giám đốc lập kế hoạch sản xuất, kế
hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, giám sát việc
thực hiện kế hoạch trong toàn công ty, ban hành về các chỉ tiêu giao khoán
suối bắc
Xí
nghiệp
tuyển
tinh và
luyện
thiếc
Xí
nghiệp
VLXD
và dịch
vụ
bệnh
viện
Xưởng
gia
công
cơ khí
Xí
nghiệp
XDCB
vị quặng nhập vào kho công ty, thành phẩm đưa đi tiêu thụ. Giám sát, kiểm
tra việc thực hiện về an toàn bảo hộ lao động, kiểm tra chất lượng các sản
phẩm sản xuất trong toàn công ty và đóng dấu chất lượng sản phẩm (KCS).
- Phòng tổ chức lao động: Tham mưu cho giám đốc về mặt tiền lương
và nhân sử, công tác định mức lao động tiền lương, giải quyết các chế độ và
thủ tục cho cán bộ công nhân viên chức khi đến tuổi nghị chế độ, tổ chức đào
tạo, năng cao trình độ chuyên môn và tay nghề cho cán bộ công nhân viên
chức, tổ chức công tác bảo vệ trong toàn công ty.
- Phòng hành chính: Phụ trách toàn bộ về hành chính, tiếp khách, văn