hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức Nhờ thu và Chuyển tiền - Pdf 22


1
LỜI MỞ ĐẦU

Trong các năm vừa qua, hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam đã và
đang phát triển mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển của q trình giao lưu thương
mại, hoạt động xuất nhập khẩu cũng có những bước tiến đáng kể. Song song với
q trình xuất nhập khẩu, hiệu quả của hoạt động Thanh tốn Quốc tế của các
Ngân hàng thương mại đã ảnh hưởng một cách trực tiếp đến lợi ích của các bên
tham gia hoạt động này.
Tuy nhiên, hoạt động Thanh tốn Quốc tế bằng phương thức Nhờ thu và
Chuyển tiền vẫn còn một số vấn đề khiến các doanh nghiệp còn thấy e ngại khi
áp dụng. Chính vì vậy, việc kiện tồn và nâng cao hiệu qủa sử dụng của hai
phương thức này đang là u cầu thường xun và cấp bách đối với mỗi Ngân
hàng thương mại.
Vì vậy, sau một thời gian học tập và nghiên cứu, em chọn đề tài “ Hồn
thiện và phát triển hoạt động thanh tốn xuất nhập khẩu bằng phương thức
Nhờ thu và Chuyển tiền tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Bản luận văn ngồi phần mở đầu và kết luận nội dung chính gồm 61
trang, được chia thành ba chương:
Chương 1: Phương thức Nhờ thu và phương thức Chuyển tiền trong
Thanh tốn Quốc tế của Ngân hàng Thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Thanh tốn Quốc tế bằng phương
thức Nhờ thu và phương thức Chuyển tiền tại Sở giao dịch I – Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp góp phần hồn thiện và phát triển hoạt động
Thanh tốn Quốc tế bằng phương thức Nhờ thu và Chuyển tiền tại Sở giao
dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
như một kênh dẫn để thơng qua đó , tiền cung ứng sẽ được tăng lên hoặc giảm
xuống nhằm đạt được những mục tiêu quan trọng của chính sách là đưa ra một
khối lượng tiền cung ứng phù hợp để ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế lành
mạnh và tạo được nhiều việc làm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3
Q trình hình thành và phát triển của các Ngân hàng Thương mại ln
gắn liền với hoạt động thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức thơng
qua chức năng trung gian tài chính, sau đó dùng vốn này để thực hiện cho vay:
cho vay thương mại , cho vay tiêu dùng, cho vay đầu tư… hoặc để mua chứng
khốn của chính phủ, trái khốn của chính quyền địa phương… Tức là nó đóng
vai trò điều hồ vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu.
Theo cách này , những trung gian tài chính có thể giúp thúc đẩy nền kinh
tế năng động và hiệu quả hơn. Ngân hàng Thương mại là một trung gian tài
chính được mọi người thường xun giao dịch nhất vì đây là nơi có sẵn tiền và
chi phí giao dịch nhỏ nhất.
Trong nền kinh tế thị trường, các NHTM thường thực hiện những hoạt
động kinh doanh chủ yếu:
Để có thể tồn tại và phát triển trong bối cảnh các NHTM cạnh tranh gay
gắt với nhau, đòi hỏi tất yếu các Ngân hàng phải mở rộng dịch vụ của mình như
tín dụng th mua, dịch vụ thẻ tín dụng, tham gia vào thị trường đơla châu
Âu…Tuy nhiên xét một cách khái qt hoạt động kinh doanh của NHTM bao
gồm:
Hoạt động tín dụng:
NHTM một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội, bao gồm
tiền của các doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan Nhà nước.
Mặt khác, nó dùng chính số tiền đã huy động được để cho vay đối với các thành
phần kinh tế trong xã hội, khi chúng có nhu cầu bổ sung vốn.
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM là một trung gian tài chính quan

dụng những hình thức chuyển tiền mới như chuyển tiền điện tử, mạng SWIFT
và mạng hố hệ thống máy tính trong ngân hàng… do đó thẻ tín dụng có thể
được sử dụng để rút tiền ở nhiều nơi.
Đầu tư:
Hoạt động đầu tư hay còn gọi là hoạt động chứng khốn giúp NHTM sử
dụng và khai thác tối đa các nguồn vốn đã huy động. Đồng thời, nó cũng đem lại
nguồn thu nhập quan trọng cho NHTM.
NHTM có thể đầu tư vốn mua chứng khốn ngắn hạn của Chính phủ.
Những chứng khốn này vừa mang lại thu nhập cho NHTM vừa góp phần vào
việc cân bằng thu chi Ngân sách thường xun, đồng thời góp phần điều hồ lưu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

5
thơng tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân.
NHTM có thể còn được phép đầu tư vốn mua cổ phiếu và trái phiếu của
các doanh nghiệp, qua đây những NHTM lớn tham gia vào việc thành lập và
quản lý các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, NHTM chỉ được đầu tư chứng khốn ở một giới hạn nhất định,
khơng được để hoạt động này lấn át hoạt động cho vay.
Các hoạt động khác:
Ngồi ra, hiện nay các NHTM còn thực hiện các hoạt động khác như:
giao dịch hối đối, kinh doanh vàng bạc, kim loại đá q, dịch vụ uỷ thác, dịch
vụ bảo quản an tồn vật có giá, dịch vụ tư vấn, dịch vụ bảo lãnh.
2.Hoạt động thanh tốn quốc tế của NHTM
Thanh tốn là q trình chu chuyển tiền tệ phục vụ cho chu chuyển kinh
tế. Trong thanh tốn có hai hình thức là thanh tốn khơng dùng tiền mặt còn gọi
là thanh tốn chuyển khoản và thanh tốn tiền mặt.
Trong nền kinh tế hiện nay, các hoạt động thanh tốn của NHTM ngày
càng đóng vai trò khơng thể thiếu, đặc biệt là hoạt động Thanh tốn Quốc tế.
Thanh tốn Quốc tế trong ngoại thương là chỉ việc chi trả tiền hàng hố

Thanh tốn Quốc tế là khâu cuối cùng của q trình lưu thơng hàng hố
và dịch vụ. Nó phản ánh sự vận động có tính độc lập tương đối của giá trị trong
q trình chu chuyển tư bản và hàng hố giữa các quốc gia do sự khơng cơng
bằng, đồng thời giữa sản xuất, tiêu thụ, đầu tư vốn, vay nợ, viên trợ dưới hình
thức chuyển tiền hoặc thanh tốn bù trừ.
Thanh tốn Quốc tế đóng vai trò hết sức quan trọng bởi lẽ thơng qua
Thanh tốn Quốc tế, giá trị hàng hố xuất nhập khẩu mới được thực hiện và nhờ
có hoạt động Thanh tốn Quốc tế mà các khoản về tín dụng , đầu tư hay mọi
giao dịch đối ngoại mới có thể thực hiện được. Thanh tốn nội bộ một quốc gia
đã phức tạp, Thanh tốn Quốc tế còn phức tạp và khó khăn hơn nhiều do sự ảnh
hưởng của các yếu tố tiền tệ, tín dụng, Ngân hàng và sự khác biệt ngơn ngữ tập
qn, cũng như khả năng kiểm sốt tồn bộ q trình từ sản xuất, lưu thơng đến
thanh tốn. Nếu nghiệp vụ thanh tốn khơng theo kịp với nhu cầu kinh tế thì nó
sẽ là nhân tố kìm hãm sự phát triển của tồn bộ nền kinh tế.
Trong điều kiện mở cửa của nền kinh tế với thế giới bên ngồi, mỗi quốc
gia có vai trò như một chủ thể kinh tế thị trường và họ cạnh tranh với nhau để
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
phát triển. Tự bản thân q trình cạnh tranh này đã làm nảy sinh ra các nhu cầu
về hợp tác và phân cơng lao động để nhằm giải quyết các nhu cầu về tiền vốn,
cơng nghệ , nhân lực , tài ngun, thị trường tiêu thụ… Tham gia vào q trình
hợp tác và phân cơng lao động Quốc tế, các quốc gia có điều kiện tốt nhất để
phát triển kinh tế do chủ thể tận dụng được những thành qủa khoa học , kỹ thuật
cơng nghệ của thế giới, giải quyết những khó khăn về tiền vốn, nhân lực, tài
ngun, và thị trường tiêu thụ hàng hố. Thực tế cho thấy các quốc gia phát triển
đều là những nước tham gia mạnh mẽ vào phân cơng lao động quốc tế.
Việt Nam trên con đường đổi mới và mở cửa nền kinh tế, với tinh thần
Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước dựa trên ngun tắc hợp tác cùng có
lợi, đang nỗ lực tạo lập một mơi trường thuận lợi cho q trình hợp tác và phân

tiện dùng chủ yếu trong thanh tốn Quốc tế đó là : Hối phiếu và Séc.
-Sec (Cheque): Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vơ điều kiện cho một
khách hàng của ngân hàng trích một số tiền nhất định từ các tài khoản của mình
mở ở ngân hàng đó để trả cho người cầm, hoặc trả theo lệnh của người ấy, bằng
tiền mặt hay chuyển khoản.
Séc là phương tiện thanh tốn thanh tốn được hình thành trên cơ sở tín
dụng ngân hàng. Séc ra đời từ chức năng làm phương tiện thanh tốn của tiền tệ
và được sử dụng rộng rãi trong nhuững nước có hệ thống Ngân hàng phát triển
cao. Hiện nay séc là phương tiện chi trả được dùng hầu như phổ biến trong giao
lưu thanh tốn nội địa của tất cả các nước.Séc cũng được sử dụng rộng rãi trong
thanh tốn Quốc tế về hàng hố, cung ứng lao vụ, du lịch và về các chi trả mậu
dịch khác. Tuy nhiên. do séc được sử dụng phổ biến trên tồn thế giới đòi hỏi
phải có một bộ luật quốc tế thống nhất về sử dụng séc. Năm 1930, nhiều nước
như Đức, Pháp, Ý , Đan Mạch, Hà Lan,Thụy Điển, Áo, Bồ Đào Nha, đã họp tại
Giơ-ne-vơ để kí một cơng ước Quốc tế về séc. Cơng ước này cho đến nay vẫn
xem là luật điều chỉnh các quan hệ liên quan dến việc phát hành và sử dụng séc.
Các bên liên quan đến séc
Người phát ra séc để trả nợ gọi là người phát hành séc.
Ngân hàng thanh tốn là người trả tiền
Người nhận tiền là người hưởng lợi tờ séc
Sơ đồ lưu thơng qua hai ngân hàng :

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9S 1.1: S lu thụng Sộc qua hai Ngõn hng:
Ngi bỏn

Ngi mua
(5)
(1)
(4)
(2)
(6) (3) (5)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

10
hi phiu:
+ Cụng c Ginev 1931 ban hnh: Lut thng nht v hi phiu ULB (
Uniform Law for Bill of Exchange )
+ Lut hi phiu ca Anh nm 1882 ( Bill of Exchange Act of 1882 )
+ Lut thng mi thng nht ca M nm 1962 :UCC ( Uniform
Commercial Code of 1962 )
Ba ngun lut ỏp dng tng khu vc khỏc nhau nhng u ly chung khỏi
nim hi phiu ca BEA 1882 vỡ tớnh cht ch ca nú, theo ú cỏc ni dung hi
phiu gm :
+ Lnh tr tin vụ iu kin : Khụng quy nh phi thc hin mt iu
khon no trc khi thanh toỏn .
+ Hi phiu c lp thnh vn bn, lut khụng n nh s vn bn c
lp. Thc t ngi ta thng lp 2 hoc 3 bn phũng tht lc, ngi tr
tin s thanh toỏn cho t hi phiu n u tiờn m khụng l thuc s th t cỏc
bn .
+ Ngy kớ hi phiu : õy l thi im xỏc nh nhiu vn quan trng
nh : Ti thi im ú ngi kớ phi cú nng lc phỏp lớ khụng ? Thi
im tớnh thi hn tr tin i vi hi phiu kỡ hn, thi im kim tra tớnh
thng nht v thi gian b chng t hng hoỏ

kin do ngi lp phiu phỏt ra ha tr mt s tin nht nh cho ngi hng
li theo lnh ca ngi ny tr cho ngi khỏc qui nh trong k phiu ú.
im khỏc c bn gia hi phiu v k phiu , k phiu do ngi nhn n
phỏt hnh. Do c im th ng ny m trong Thanh toỏn Quc t ngi ta ớt
dựng n hỡnh thc ny.
Cỏc iu lut dựng iu chnh k phiu cng ỏp dng tng t nh hi
phiu, tuy nhiờn k phiu cú mt s c im sau:
+ K hn thanh toỏn c ghi rừ trờn k phiu.
+ Mi k phiu cú th do nhiu ngi ký phỏt cam kt thanh toỏn.
+ Ngi ký phỏt l ngi nhn n, nờn k phiu thng phi cú s m
bo kh nng thanh toỏn ca cỏc ngõn hng co uy tớn.
+ K phiu ch lp mt bn.
- Th tớn dng:
õy l mt phng tin thanh toỏn hin i c hỡnh thnh trờn c s xu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

12
thế hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng.
Thẻ tín dụng là phương tiện phục vụ thanh tốn cá nhân trong việc
nắm giữ tiền mặt, hoặc thay thế cho việc ln chuyển một lượng tiền mặt
nơi này sang nơi khác .
Ở các nước phát triển hiện nay đã sử dụng phổ biến các loại thẻ tín dụng,
thẻ thanh tốn… để rút tiền mặt tại các máy rút tự động( DAB, ATM ) hoặc có
thể sử dụng thẻ để thanh tốn tiền hàng hố dịch vụ. Các loại thẻ này sử dụng
trên cơ sở hệ thống thanh tốn tự động bằng máy tính điện tử khi khách hàng
tiến hành rút tiền mặt, máy tính tự động hạch tốn làm tăng giảm số dư tài khoản
tiền gửi mở tại ngân hàng.
Trong Thanh tốn Quốc tế, các NHTM thường sử dụng các phương thức
sau:
Phương thức thanh tốn là tồn bộ q trình, cách thức nhận tiền trong

II. PHƯƠNG THỨC THANH TỐN NHỜ THU VÀ PHƯƠNG
THỨC CHUYỂN TIỀN TRONG THANH TỐN QUỐC TẾ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1. Phương thức Chuyển tiền
Chuyển tiền ( Remittance ) là phương thức mà trong đó một khách hàng (
Người nhập khẩu, người trả tiền, người mắc nợ…) uỷ nhiệm cho ngân hàng
phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định trả cho một người khác ( Có thể là
người xuất khẩu, chủ nợ…)
Đây là phương thức đơn giản nhất, việc thanh tốn dựa trên những giao
dịch trực tiếp giữa hai bên chuyển và nhận tiền, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung
gian. Q trình thanh tốn được xem là hồn tất khi ngân hàng đã chuyển tiền
tới tay người hưởng lợi. Trước thời điểm này số tiền vẫn thuộc sở hữu người
chuyển tiền.
Phương thức chuyển tiền diễn ra nhanh chóng, tuy nhiên việc trả tiền phụ
thuộc rất nhiều vào thiện chí của người mua, quyền lợi người bán khơng được
đảm bảo. Vì vậy trong quan hệ thương mại quốc tế, phương thức này chỉ áp
dụng đối với những nhà kinh doanh xuất nhập khẩu có quan hệ lâu dài, thân
thiết và tin cậy, những khoản tiền nhỏ: hoa hồng, chi phí lao vụ.
Các loại thanh tốn Chuyển tiền: Gồm hai loại:
* Chuyển tiền bằng thư M/T ( Mail Transfer ) : Chuyển tiền bằng thư chi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14
phí thấp hơn chuyển tiền bằng điện nhưng tốc độ chậm hơn.
* Chuyển tiền bằng điện báo T/T ( Telegraphic Transfer ): Chuyển tiền
bằng điện tốc độ nhanh nhưng chi phí cao. Ngày nay khi tham gia mạng SWIFT
thì hầu hết các chuyển tiền được thực hiện trên mạng SWIFT.
Các bên liên quan trong phương thức chuyển tiền:
* Người chuyển tiền: Là người phát hành lệnh cho ngân hàng phục vụ
mình chuyển tiền thanh tốn ra nước ngồi.


(4)
(2)
(1)
(3)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

15
nhận tiền là khác nhau thì phải có quan hệ tài khoản thanh tốn bù trừ với nhau
Thanh tốn cho người hưởng lợi.
Hoạt động này có những ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm của phương thức Chuyển tiền:
Phương thức này có nhiều ưu điểm như đơn giản, nhanh chóng. Việc
chuyển tiền khơng phải thơng qua các thủ tục rườm rà, chứng từ phức tạp.
Ngân hàng khi thực hiện phương thức này khơng bị ràng buộc bất kỳ
trách nhiệm nào đối với cả bên mua và bên bán nên rất ít khi bị rủi ro.
Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm trên , phương thức này lại có những nhược điểm
sau:
- Độ an tồn trong thanh tốn mậu dịch khơng cao, tuỳ từng trường hợp
mà việc thanh tốn ảnh hưởng xấu tới hiệu quả kinh doanh của cả bên mua lẫn
bên bán:
- Nếu người mua chuyển tiền trước khi nhận hàng thì khơng những bị ứ
đọng vỗn mà còn đứng trước những rủi ro về hàng hố.
-Trường hợp chuyển tiền sau khi nhận hàng: Người mua có lợi và người
bán chịu thiệt thòi. Việc chuyển tiền phụ thuộc thiện chí người mua, còn người
bán ở tình thế bị động vì khơng có gì đảm bảo là sẽ nhận được tiền thanh tốn
Hiện nay, phương thức này thường được áp dụng trong các trường hợp:
Phương thức chuyển tiền ngày nay rất ít được sử dụng trong thanh tốn
xuất nhập khẩu do những nhược điểm cố hữu của nó. Mà phương thức này

Căn cứ vào nội dung bộ chứng từ thanh tốn và điều kiện nhận hàng mà
người xuất khẩu gửi đến ngân hàng, có thể chia phương thức Nhờ thu thành hai
loại:
- Nhờ thu trơn ( Clean Collection ) : Nhờ thu phiếu trơn là phương thức
thanh tốn trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua
căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hố thì gửi thẳng cho
người mua khơng qua ngân hàng.
Như vậy, với loại nhờ thu này, việc nhận hàng của người mua hồn tồn
tách rời khâu thanh tốn. Ngân hàng lúc này chỉ có trách nhiệm thu hộ tiền hàng
cho người bán mà khong phải khống chế bộ chứng từ cũng như kiểm tra nó.
Nhờ thu trơn có ưu điểm là:
Ngân hàng bên
bán
Ngân hàng bên
mua

Người bán

Người mua
Giao hàng
(1)
(2)
(4)
(4)
(4)
(3)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

17
Phương thức này rất đơn giản đối với người xuất khẩu tuy nhiên lại có


18
hoỏ i nhn hng.
Nu l D/P thỡ nh nhp khu phi tr ngay s tin theo t hi phiu tr
tin ngay do ngi xut khu lp thỡ mi c quyn ly b chng t hng hoỏ
t ngõn hng. Lỳc ny hng hoỏ ó thuc quyn s hu ca nh nhp khu.
Nh thu kốm chng t cú cỏc u nhc im sau:
* Vi phng thc ny, ngi xut khu cú th khng ch c quyn
nh ot ca ngi nhp khu thụng qua ngõn hng cu mỡnh. Nh ú quyn
li ca ngi bỏn c m bo hn.. Tuy nhiờn khi dựng phng thc nay,
ngi bỏn phi thụng qua ngõn hng mi khng ch c quyn nh ot hng
hoỏ ca ngi mua ch cha khng ch c vic tr tin ca h. Thờm vo ú,
vic tr tin cũn quỏ chm, t lỳc giao hng n lỳc giao hng n lỳc nhn tin
cú khi kộo di vi thỏng hoc na nm.
* i vi ngi nhp khu vi hỡnh thc ny cú th kộo di vic tr tin
bng cỏch cha nhn chng t hoc khụng tr tin khi cú bt li. Tuy nhiờn
ngi nhp khu li khụng cú quyn nh ot hng hoỏ khi cha thanh toỏn
hoc chp nhn thanh toỏn.
Phng thc Nh thu hin nay thng c ỏp dng trong cỏc trng
hp:
Hỡnh thc Nh thu c ỏp dng ph bin trong thanh toỏn xut nhp
khu hng hoỏ hoc thanh toỏn v cỏc dch v liờn quan ti xut nhp khu nh
cc phớ vn ti, bo him tin bi thng
Cng cú th ỏp dng hỡnh thc ny khi hng c thanh toỏn theo phng
thc tớn dng chng t nhng chng t khụng phự hp vi iu khon th tớn
dng nờn cú th chuyn sang phng thc Nh thu
Núi chung hỡnh thc thanh toỏn Nh thu ch nờn ỏp dng trong trng
hp ngi mua v ngi bỏn cú quan h quen thuc hoc gia cụng ty m v
cụng ty con, gia chi nhỏnh vi chi nhỏnh.


đổi có tính chất lịch sử nhằm đáp ứng được những nhiệm vụ mới đề ra. Ngày
26/4/1957, theo quyết định số 177- TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng
Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài Chính được thành lập với nhiệm vụ chính
là cấp phát vốn xây dựng đầu tư cơ bản theo kế hoạch Nhà nước.
Năm 1981, với mục đích nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý vốn xây
dựng đầu tư cơ bản, Chính phủ ra quyết định 259- CP chuyển Ngân hàng Kiến
thiết trực thuộc Bộ Tài Chính sang trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng
Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được thành lập. Nhiệm vụ của Ngân hàng là cho
vay vốn đầu tư cho các cơng trình XDCB khơng do NSNN cấp và cho vay vốn
lưu động đối với các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực XDCB, bên cạnh hoạt
động cho vay từ nguồn vốn do Ngân sách cấp.
Năm 1990 cùng với q trình đổi mới của nền kinh tế đất nước, Ngân
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

21
hàng đổi mới theo mơ hình đa năn và chính thức lấy tên là Ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam ( NHĐT&PTVN ) với chức năng nhiệm vụ sau:
- Huy động vốn trung dài hạn để cho vay dự án đầu tư phát triển.
- Nhận vốn ngân sách cấp để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch
Nhà nước.
- Kinh doanh lĩnh vực tiền tệ tín dụng, dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong
lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển.
Từ năm 1995 hoạt động cấp phát vốn đầu tư xây dựng được giao hồn
tồn cho Tổng Cục đầu tư và phát triển của NHTM bên cạnh nghiệp vụ cho vay
đầu tư XDCB theo kế hoạch Nhà Nước.
Ngày 28/3/1996 theo quyết định 186- TTg cho phép Ngân hàng hoạt
động như một doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ.
Quyết định này chính thức đưa NHĐT&PT chính thức trở thành một bộ phận
trong hệ thống NHTM, tạo điều kiện cho Ngân hàng đa dạng hố sản phẩm, dịch
vụ cũng như các hình thức huy động vốn để đa dạng hố sản phẩm, dịch vụ cũng

Các nghiệp vụ bảo lãnh.
- Trực tiếp thực hiện hoặc làm đại lý cho th tài chính theo sự uỷ
nhiệm của Tổng giám đốc hoặc Cơng ty cho th Tài chính Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam.
Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối.
Dịch vụ thanh tốn trong và ngồi nước.
Tham gia đấu thầu mua trái phiếu, tín phiếu chính phủ, trái phiếu Ngân
hàng Nhà nước tổ chức khi được Giám đốc cho phép.
Dịch vụ tư vấn cho khách hàng.
SGD I là nơi thử nghiệm đầu tiên cho những cơ chế chính sách, dịch vụ
mới của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam. Từ khi thành lập SGD khơng
ngừng phát triển góp phần khơng nhỏ vào sự thành cơng cũng như mở rộng uy
tín về hệ thống ngân hàng.
2. Tình hình hoạt động của SGD I trong năm
Năm 2002 là một năm có nhiều biến động đối với nền kinh tế tồn cầu nói
chung và nền kinh tế đất nước nói riêng.Trước tình hình đó, NHĐT&PTVN đã
có định hướng hoạt động phát triển cho tồn ngành như tích cực cơ cấu lại tài
sản Nợ – Có theo hướng bền vững, xử lý nợ q hạn tồn đọng, chú trọng phát
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

23
trin dch v Ngõn hng v huy ng vn
Vi tinh thn n lc phn u theo nh hng ca ngnh , nm 2002,
SGD ó t c nhng kt qu chớnh sau:
Cụng tỏc ngun vn- huy ng vn:
Tớnh n ngy 31/12/2002, tng ti sn t 9.512.447 triu VN, tng so
vi 31/12/2001 l 1.684.118 triu VN( tng 21.5%), th phn huy ng vn
vn gi vng c mc 7% trong iu kin cnh tranh ngy cng gay gt gia
cỏc Ngõn hng trờn a bn, vi 3 vn phũng giao dch v 8 qu tit kim. Kt
qu huy ng vn nh sau:

+ Hng thỏng cú s kt, ra mc tiờu gii phỏp cho thỏng, quý sau, phỏt
ng phong tro thi ua, khen thng..
Cụng tỏc o to, phỏt trin ngun nhõn lc:
+ To iu kin cho cỏn b hc hi, nõng cao trỡnh . Hin nay S ó
cú nhiu thc s cng nh cỏc cỏn b theo hc cao hc v nghiờn cu
sinh.
+ C cỏn b i hc tp cỏc khoỏ nghip v phc v yờu cu cụng tỏc
nh: Cỏc chun mc k toỏn Quc t, vn th lu tr
+ Cỏc cỏn b c thi tuyn mt cỏch nghiờm tỳc cht ch v ó tuyn
chn c ngy cng nhiu cỏn b nam, nõng ngy cng ln t l nam n.
3.Khỏi quỏt v tỡnh hỡnh hot ng Thanh toỏn Quc T ca SGD I-
NHT&PTVN
Cựng xu th phỏt trin mnh hot ng xut nhp khu ca cỏc doanh
nghip, u nm 1999 phũng Thanh toỏn Quc t trc õy trc thuc Trung
ng ó tỏch ra thnh trc thuc SGD I. Bc u phũng ó gp rt nhiu khú
khn do trỡnh v kinh nghim cũn hn ch, mỏy múc thit b lc hu, thờm
vo ú, bn thõn cỏc doanh nghip hot ng xut nhp khu cng cha cú
nhng cỏn b am hiu v Thanh toỏn Quc t cng nh u nhc im ca tng
phng thc thanh toỏn nay. Tuy nhiờn, trong quỏ trỡnh hot ng, c s ch
o sỏt sao ca ban lónh o Ngõn hng cng vi ý thc phn u , hc hi ca
cỏc cỏn b trong phũng, nghip v Thanh toỏn Quc t khụng ngng c m
rng.
Vi s n lc ú , mt mt khụng ngng nõng cao cht lng phc v
khỏch hng nh t vn min phớ cho khỏch hng khi m L/C, gim thiu cỏc th
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

25
tục khơng cần thiết gây phiền hà cho khách hàng khi thực hiện các dịch vụ
Thanh tốn Quốc tế, mặt khác Ngân hàng còn khơng ngừng nâng cao trình độ
cho cán bộ thơng qua các lớp bồi dưỡng ngắn, dài hạn về ngoại ngữ, nghiệp vụ

Doanh
số
(1000U
SD)
I. L/Cnhập
khẩu
570 150,000 850 165,000 1,200 290,000
II. L/C xuất
khẩu
385 16,000 550 35,000 800 75,000
Doanh số
TTQT
470,000 555,000 680,000
Doanh số
XNK
260,000 360,000 400,000
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2000,2001,2002 của SGDI – NHĐT&PTVN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Phát triển nguồn nhân lực Các kiến nghị đối với Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status