165 Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh TP.HCM - Pdf 23

1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài................................................................................. 7
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 8
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................... 8
4. Ý nghóa của đề tài ...............................................................................9
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 9
6. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP
KHẨU ĐỐI VỚI NHTM ..................................................................................10
1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ..................................................11
1.2.1 Các phương thức thanh toán xuất nhập khẩu ............................11
1.2.1.1 Phương thức chuyển tiền – Remittance ..................................11
1.2.1.2 Phương thức ghi sổ – Open account .........................................12
1.2.1.3 Phương thức nhờ thu – Payment collection ............................13
1.2.1.4 Phương thức tín dụng chứng từ – Document collection .........15
1.2.2 Hoạt động của ngân hàng đại lý .................................................21
1.3 HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU ............................................................22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................27
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
HNo&PTNT CHI NHÁNH TP.HCM
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT CHI NHÁNH TP.HCM .......... 28
2.1.1 Lòch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam 28
2

3
3.1.1 Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam (Eximbank) .........................55
3.1.2 Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) .... 57
3.1.3 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) ...............................................58
3.1.4 Ngân hàng HSBC Việt Nam (Hongkong and Shanghai Banking
Corporation) ....................................................................................................60
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH TP.HCM ........... 61
3.2.1 Các mục tiêu kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 của Việt Nam
...........................................................................................................................61
3.2.2 Chiến lược phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam đến năm
2010 ....................................................................................................................64
3.2.3 Đònh hướng phát triển hoạt động thanh toán XNK của
NHNo&PTNT Chi nhánh TP.HCM ................................................................65
3.3 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN XNK CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH TP.HCM ...........68
3.3.1 Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp công nghệ thông tin tại ngân hàng
nhằm đáp ứng kòp thời yêu cầu của thời đại .................................................68
3.3.2 Tăng cường chính sách tiếp thò khách hàng ...............................69
3.3.3 Đẩy mạnh và thực hiện hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu của thời đại ....................................................................72
3.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát.................................. 74
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ..................................................................... 74
3.4.1 Kiến nghò đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu .........................................................................................................74
3.4.2 Kiến nghò đối với NHNo&PTNT Việt Nam ................................76
3.4.2.1 Đẩy mạnh cơng tác tiếp thị, cơng nghệ ngân hàng, phát triển
thương hiệu Agribank ......................................................................................76
3.4.2.2 Thành lập các chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam ở nước
ngồi ..................................................................................................................77


5
CÁC TỪ VIẾT TẮT
XNK: xuất nhập khẩu
XK: xuất khẩu
NK: nhập khẩu
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHNo: viết tắt của NHNo&PTNT VN
NHNo&PTNT VN: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam
SGD I- NHTMCP XNK Việt Nam: Sở giao dòch I – Ngân hàng thương
mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam
SGD II-NH Công Thương VN: Sở giao dòch II – Ngân hàng Công
Thương Việt Nam
CN NHĐTPT TP.HCM: Chi nhánh ngân hàng đầu tư phát
triển Thành phố Hồ Chí Minh
NHSG Thương Tín CN Sài Gòn: Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Chi
nhánh Sài Gòn
NHTMCP NT CN TP.HCM: Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại Thương Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
NHTMCP Kỹ Thương CN Chợ Lớn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ
Thương Chi nhánh Chợ Lớn
NHTMCP Á Châu CN Chợ Lớn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu Chi nhánh Chợ Lớn
L/C: Thư tín dụng (Letter of Credit)
WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trading Organization)
6
ICC: Phòng thương mại quốc tế (International Chamber of
Commerce Commission)

7
LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài
Trong xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, Việt Nam đang
phát triển kinh tế thò trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập. Thực tế là trong thời
gian qua, Việt Nam đã mở rộng quan hệ thương mại với các nước công nghiệp
phát triển như Mỹ, Nhật Bản và các nước trong khối liên minh Châu u – Eu, ký
kết Hiệp đònh thương mại Việt Mỹ thành công và gần đây nhất là đã trở thành
thành viên Tổ chức thương mại Thế giới (WTO). Trong bối cảnh đó, hoạt động
thương mại và đầu tư quốc tế thực sự là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với
phần kinh tế của các nước khác ngoài lãnh thổ. Để thực hiện được chức năng
cầu nối này, thì Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như: thanh toán xuất nhập khẩu,
tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, v.v đóng vai trò là công cụ thiết
yếu và ngày càng trở nên quan trọng.
Hiện nay, Thanh toán xuất nhập khẩu là một dòch vụ ngày càng trở nên
quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, là một mắc xích quan
trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển, đồng
thời còn hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp phát triển. Nắm được tầm quan trọng này, cùng với các ngân hàng
thương mại trong nước, NHNo&PTNT Việt Nam với vò thế đứng đầu cả nước về
mạng lưới và vốn tự có đã sớm hình thành và phát triển hoạt động thanh toán
xuất nhập khẩu. Mặc dù mạnh về lónh vực huy động vốn, tín dụng và thanh toán
trong nước nhưng hoạt động thanh toán XNK tại NHNo&PTNT Việt Nam còn
nhiều hạn chế cả về chất lượng lẫn thò phần. Là một trong những chi nhánh cấp
một trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Chi nhánh TP.HCM
cũng có mặt hạn chế trong hoạt động thanh toán XNK.

đó đúc kết ra những thành quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân của những tồn tại này; cùng với việc kế thừa những kết quả nghiên
cứu trước đây cùng với những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nghiệp vụ
thanh toán xnk của bản thân và đồng nghiệp, tác giả hy vọng những đề xuất,
kiến nghò của mình là những giải pháp hiệu quả được Ban lãnh đạo
NHNo&PTNT Chi nhánh TP.HCM quan tâm và ứng dụng trong việc phát triển
hoạt động thanh toán xnk tại ngân hàng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng kết hợp trong đề tài là: thống kê, tổng
hợp, phân tích thực tế, so sánh dựa trên số liệu thống kê của NHNo&PTNT Chi
nhánh TP.HCM với các NHNo&PTNT trên đòa bàn TP.HCM
6. Nội dung nghiên cứu
Đề tài bao gồm ba chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về phương thức thanh toán xuất nhập khẩu Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại
NHNo&PTNT Chi nhánh TP.HCM
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt độngï thanh toán xuất nhập khẩu tại
NHNo&PTNT Chi nhánh TP.HCM 10
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP
KHẨU ĐỐI VỚI NHTM

- Tăng cường và hỗ trợ các dòch vụ ngân hàng khác: thông qua hoạt động
thanh toán XNK, các dòch vụ kèm theo khác sẽ được phát triển như dòch vụ tiền
gởi, cho vay, thanh toán trong nước, kinh doanh ngoại tệ, …
1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ
1.2.1 Các phương thức thanh toán xuất nhập khẩu
1.2.1.1 Phương thức chuyển tiền - Remittance
+ Khái niệm: Chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong
đó khách hàng (ngøi chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển
một số tiền nhất đònh cho người khác (người hưởng lợi) theo một đòa chỉ nhất
đònh và trong một thời gian nhất đònh
+ Đặc điểm:
12
- Trong phương thức này, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán
theo ủy nhiệm để hưởng hoa hồng và không bò ràng buộc bất cứ trách nhiệm gì
đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng.
- Trong ngoại thương, chuyển tiền thường chỉ được áp dụng trong các
trường hợp các bên mua bán có uy tín và tin cậy lẫn nhau bởi vì trong thanh toán
chuyển tiền, việc có trả tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí của người mua,
người mua sau khi nhận hàng có thể không tiến hành chuyển tiền, hoặc cố tình
kéo dài thời hạn trả tiền nhằm chiếm dụng vốn của người bán.
+ Có hai hình thức chuyển tiền là:
- Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T): là hình thức chuyển tiền,
trong đó lệnh thanh toán (bank draft) của ngân hàng chuyển tiền được chuyển
bằng thư cho ngân hàng trả tiền.
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T): là hình thức
chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được chuyển
cho ngân hàng trả tiền bằng điện.
Hình thức chuyển tiền bằng điện nhanh nên có lợi cho nhà xuất khẩu nhưng
chi phí cao; còn hình thức chuyển tiền bằng thư thì chậm nhưng chi phí lại thấp.

Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau
khi giao hàng hay cung ứng dòch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất
trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để
được thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện khác.
Trong phương thức này, các ngân hàng tham gia vào quá trình thanh toán
nhiều hơn hai phương thức chuyển tiền và phương thức ghi sổ.
+ Các loại nhờ thu: có hai loại nhờ thu:
- Nhờ thu trơn (Clean collection):
Là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng
từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ hay công cụ thanh toán
khác), còn các chứng từ thương mại (chứng từ vận tải, hoá đơn, chứng từ bảo
hiểm,…) được gởi trực tiếp cho nhà nhập khẩu, không thông qua ngân hàng.
Trong phương thức này, rủi ro thanh toán hoàn toàn thuộc về người bán
khi người mua không muốn trả tiền hoặc không có khả năng trả tiền.
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection):
Là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ gởi đi nhờ thu bao gồm:
hoặc chứng từ thương mại cùng với chứng từ tài chính; hoặc chỉ có chứng từ
thương mại. Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi
nhà nhập khẩu đáp ứng yêu cầu của lệnh nhờ thu.
+ Điều kiện trao chứng từ: trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, người
mua và người bán phải thoả thuận cụ thể điều kiện giao chứng từ quy đònh trong
chỉ thò nhờ thu. Có ba phương thức để trao chứng từ:
- Điều kiện D/A (Documents against acceptance): điều kiện trao bộ chứng
từ thương mại cho người mua đi nhận hàng là người mua phải ký chấp nhận
15
thanh toán hối phiếu tại một thời điểm nhất đònh trong tương lai. Trong phương
thức này thì rủi ro thanh toán hoàn toàn vẫn thuộc về người bán bởi vì người
mua nhận hàng chỉ với lời hứa sẽ thanh toán trong tương lai, còn việc có thanh
toán hay không thì chưa chắc chắn.
- Điều kiện D/P (Documents against payment): điều kiện trao bộ chứng từ

trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia trong L/C.
- Đòa điểm phát hành L/C: là nơi NHPH L/C cam kết thanh toán cho
Người thụ hưởng. Đòa điểm này có ý nghóa quan trọng vì liên quan đến việc
tham chiếu luật quốc gia giải quyết khi có những tranh chấp về L/C phát sinh.
- Ngày phát hành L/C: là ngày phát sinh sự cam kết của NHPH với
người thụ hưởng, đồng thời là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C.
- Tên, đòa chỉ của những người có liên quan trong L/C bao gồm: Người
yêu cầu mở L/C, người thụ hưởng L/C, ngân hàng phát hành, ngân hàng thông
báo, ngân hàng chiết khấu, ngân hàng xác nhận,…
- Số tiền của L/C: số tiền của L/C vừa được ghi bằng số vừa được ghi
bằng chữ và phải thống nhất với nhau. Gắn liền với số tiền là đơn vò tiền tệ và
phải được thể hiện rõ ràng.
17
- Thời hạn hiệu lực của L/C: là thời hạn mà NHPH cam kết trả tiền cho
nhà xuất khẩu nếu trong thời hạn đó nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù
hợp với những điểu khoản của L/C.
- Đòa điểm xuất trình L/C: là đòa điểm của ngân hàng mà tại đó bộ
chứng từ theo yêu cầu của L/C được xuất trình.
- Thời hạn trả tiền của L/C: được qui đònh cụ thể sẽ là trả tiền ngay
(L/C at sight) hoặc trả tiền có kỳ hạn (Usance hay Deferred L/C).
- Ngày xếp hàng trễ nhất (Latest date of shipment): đây là thời hạn xếp
hàng trễ nhất mà người thụ hưởng phải tuân thủ.
- Những nội dung liên quan đến hàng hoá như: tên hàng, số lượng,
trọng lượng, giá cả, quy cách, phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu,… cũng được ghi
vào L/C.
- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá như điều kiện giao
hàng (FOB, CIF, CFR,…), nơi gửi và nơi giao hàng, phương thức vận chuyển và
giao hàng,… cũng được ghi vào L/C.
- Bộ chứng từ yêu cầu nhà xuất khẩu phải xuất trình: đây là nội dung
quan trọng của L/C vì nếu bộ chứng từ xuất trình phù hợp thì NHPH sẽ thanh

recourse L/C
19
Là loại thư tín dụng không thể hủy ngang trong đó quy đònh ngân hàng
phát hành sau khi đã thanh toán cho nhà xuất khẩu thì không được quyền truy
đòi lại tiền trong bất cứ trường hợp nào. Đối với loại L/C này, nhà xuất khẩu sẽ
ghi câu ‘không được truy đòi lại tiền người ký phát’ trên hối phiếu xuất trình.
* Các loại thư tín dụng đặc biệt
a. Thư tín dụng chuyển nhượng – Irrevocable transferable L/C
Là thư tín dụng không thể hủy ngang, trong đó qui đònh quyền của Người
thụ hưởng thứ nhất có thể yêu cầu Ngân hàng phát hành L/C hoặc là Ngân hàng
được chỉ đònh chuyển nhượng một phần hay toàn bộ quyền thực hiện L/C cho
một hay nhiều người khác. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện
một lần, chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên thanh toán.
b. Thư tín dụng tuần hoàn – Irrevocable revolving L/C
Là thư tín dụng không thể hủy ngang, trong đó quy đònh khi L/C sử dụng
xong hoặc sau khi hết hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trò như cũ và cứ như
vậy L/C tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trò hợp đồng được thực hiện hoàn
tất.
+ Có ba cách tuần hoàn:
- Tuần hoàn tự động: nghóa là L/C tự động có giá trò như cũ, không cần
có sự thông báo của Ngân hàng phát hành cho Nhà xuất khẩu (Người hưởng lợi).
- Tuần hoàn bán tự động: nghóa là sau khi L/C trước sử dụng xong , nếu
sau một vài ngày mà Ngân hàng phát hành không có ý kiến gì về L/C kế tiếp thì
nó lại tự động có giá trò như cũ.
- Tuần hoàn hạn chế: nghóa là chỉ khi Ngân hàng phát hành L/C thông
báo cho Nhà xuất khẩu (Người hưởng lợi) thì L/C kế tiếp mới có giá trò hiệu lực.
20
Loại thư tín dụng này thường được áp dụng trong trường hợp hai bên
xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ thường xuyên đònh kỳ.
c. Thư tín dụng giáp lưng – Back to back L/C

1.2.2 Hoạt động của ngân hàng đại lý
* Ngân hàng đại lý: trong thanh toán nội đòa, bên cạnh các phương tiện
thanh toán như séc, thẻ thanh toán…, thì tiền mặt là phương tiện truyền thống
được sử dụng trong thanh toán. Khác với thanh toán nội đòa, trong thanh toán
xuất nhập khẩu được thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản qua ngân hàng, bù
trừ trên các tài khoản mở tại các ngân hàng lẫn nhau. Để tiến hành thanh toán
cho nhau, các ngân hàng ở các nước liên quan phải thiết lập quan hệ ngân hàng
đại lý trên cơ sở một thỏa ước ngân hàng.
Các nội dung cần được quy đònh trong thỏa ước bao gồm: các mẫu chữ
ký có liên quan; các khoá mã Telex; Swift (nếu có),các điều khoản và điều
kiện; danh mục ngân hàng đại lý; hợp đồng tín dụng, trong đó bao gồm thỏa
thuận về hạn mức tín dụng trong thời gian luân chuyển chứng từ qua bưu điện,
hạn mức tín dụng cho việc xác nhận chứng từ, bảo đảm cho các hối phiếu được
xác nhận, tỷ lệ ký quỹ, phí thanh toán,…
* Tài khoản Nostro và Vostro: khi thiết lập quan hệ đại lý, các ngân hàng
phải duy trì thường xuyên các loại tài khoản chủ yếu sau:
22
- Tài khoản Nostro là tài khoản ‘của chúng tôi (là chủ tài khoản)’ mở tại
ngân hàng đại lý (người giữ tài khoản cho chúng tôi)
- Tài khoản Vostro (hay còn gọi là Logo) là tài khoản ‘của qúy vò (là chủ
tài khoản)’ mở tại ngân hàng chúng tôi (là người giữ tài khoản cho quý vò)
* Các bút toán của ngân hàng đại lý khi chuyển tiền bằng ngoại tệ:
+ Nếu khách hàng có tài khoản bằng ngoại tệ: Ghi nợ tài khoản khách
hàng bằng ngoại tệ (cộng với phí), và thông báo cho ngân hàng nước ngoài ghi
nợ tài khoản Nostro. Nếu khách hàng có VND, ghi nợ tài khoản khách hàng
bằng VND tương đương số ngoại tệ chuyển đi (cộng phí) và thông báo ngân
hàng nước ngoài ghi nợ tài khoản Nostro.
+ Khi nhận được báo Có, ngân hàng nước ngoài sẽ: Ghi nợ tài khoản
Nostro và ghi Có cho người thụ hưởng (sau khi đà trừ phí).
1.3 HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG THỨC

Documentary Credit được Phòng thương mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phát
hành. Đây là quyển tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế, quy đònh quyền
hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dòch chứng từ khi thư tín dụng
có dẫn chiếu UCP.
+ Ngay từ khi ra đời vào năm 1933, UCP đã được chấp nhận và sử
dụng phổ biến trên thế giới, trở thành cơ sở cho thanh toán bằng thư tín dụng
trong thương mại quốc tế. Tuy nhiên trong một thế giới năng động và không
ngừng phát triển, UCP đã được sửa đổi cho đến nay đã được sáu lần nhằm đáp
24
ứng kòp thời với nhu cầu thực tế giao dòch của thư tín dụng, phù hợp với sự phát
triển của các lónh vực liên quan như: công nghệ thông tin, vận tải, ngân hàng,…
+ Lần sửa đổi mới nhất là phiên bản UCP 600 có hiệu lực từ ngày
1/7/2007 nhằm bổ sung và sửa đổi một số điểm trong phiên bản UCP 500 ra đời
năm 1993. Cụ thể là:
* So với 49 điều khoản của UCP 500, UCP 600 chỉ bao gồm 39 điều
khoản. Điều này cho thấy UCP 600 đã sàng lọc và làm tinh giản các điều khoản
đồng thời UCP 600 còn giải thích những thuật ngữ dễ gây tranh cãi và thay thế
những thuật ngữ cũ không rõ ràng bằng những thuật ngữ mới rõ ràng hơn.
* Thay đổi các quy đònh pháp lý như: quy đònh lại thời hạn kiểm tra
và thông báo bất hợp lệ bộ chứng từ xuất trình chỉ còn 05 (năm) ngày làm việc
sau ngay bộ chứng từ được xuất trình, nhằm rút ngắn thời gian kiểm tra chứng từ
của ngân hàng và đẩy nhanh tiến độ thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu; thay đổi
quy đònh trong việc kiểm tra tính bề mặt chân thật của chứng từ xuất trình về đòa
chỉ của người thụ hưởng và người mở L/C; quy đònh đơn vò tiền tệ trên Hoá đơn
thương mại phải cùng đơn vò tiền tệ của Thư tín dụng; trò giá bảo hiểm theo yêu
cầu của Thư tín dụng là mức bảo hiểm tối thiểu bắt buộc phải thể hiện trong
chứng thư bảo hiểm, ngoài ra chứng thư bảo hiểm còn cho phép dẫn chiếu các
điều khoản ngoại trừ,…
b/ ISPB
+ ISPB là chữ viết tắt của International Standard Banking Practice for

Trích đoạn Trong phương thức nhờ thu Trong phương thức chuyển tiền Nguyên nhân chủ quan Nguyên nhân khách quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status