CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
SVTH: Văn Tấn Phúc 1
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CÁ NHÂN
SẢN PHẨM IN ẤN CỦA CÔNG TY CRE-I.
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hoạt động bán hàng cá nhân là hình thức trình bày trực tiếp giữa nhân viên bán
hàng với một hay nhiều khách hàng với mục đích là chào hàng và bán hàng. Đó là một
chuỗi hoạt động và các mối quan hệ, đòi hỏi rất nhiều kỹ năng, kiến thức cũng nhƣ
kinh nghiệm của ngƣời nhân viên bán hàng.
1
Trong quá trình thực tập tại công ty Cre-I,
tôi đã may mắn đƣợc huấn luyện và đƣợc trực tiếp tham gia vào hoạt động bán hàng cá
nhân của công ty. Đây quả thật là cơ hội tốt để tôi có thể học hỏi, rút kinh nghiệm từ
thực tiễn công việc. Tôi cảm thấy công việc này thật sự thú vị nhƣng cũng đầy thử
thách, và cũng là một đề tài hay cho chuyên đề thực tập của mình.
Mục tiêu của đề tài
o Nhận thức đƣợc thực tế hoạt động bán hàng cá nhân của một doanh nghiệp.
o Giúp doanh nghiệp xác định đƣợc ƣu nhƣợc điểm, thuận lợi và khó khăn của
hoạt động bán hàng cá nhân của mình.
o Bằng một số giải pháp, đề xuất cụ thể, giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn việc
bán hàng các nhân, từ đó nâng cao hiệu quả bán hàng. 1
Số lượng mẫu là 3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
SVTH: Văn Tấn Phúc 3
Đối tượng là những nhân viên sales làm việc tại công ty
Thời lượng phỏng vấn từ 10 đến 20 phút
Hẹn phỏng vấn trực tiếp vào giờ nghĩ trưa hoặc buổi chiều sau khi tan ca
Thời gian thực hiện 3 ngày từ 2/3/2011 – 4/3/2011
o Nghiên cứu định lƣợng: Nghiên cứu định lƣợng bằng cách thông qua bản câu
hỏi phỏng vấn khách hàng về ý kiến đánh giá, mức độ hài lòng đối với việc bán
hàng cá nhân của công ty… Dữ liệu thu thập đƣợc phân tích xử lý bằng phần
mềm SPSS, từ đó cho ra kết quả nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Số lượng mẫu là 25
Đối tượng là những khách đã, đang hoặc có thể sẽ sử dụng sản phẩm in ấn
của công ty Cre-I trên phạm vi toàn quốc
Hình thức phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn qua thư điện tử
Thời lượng phỏng vấn trực tiếp từ 3 đến 5 phút
Thời điểm phỏng vấn trực tiếp là ngay sau những buổi làm việc xong với
khách hàng.
Người phỏng vấn trực tiếp là tôi hoặc các nhân viên sales trong công ty.
Thời lượng phỏng vấn qua thư điện tử là 5 ngày kể từ ngày gửi thư phỏng
vấn.
Dự tính thời gian thực hiện là 2 tuần, từ ngày 7/3/2010 – 20/3/2010.
Hạn chế của đề tài
Khách hàng của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp nên sẽ gặp khó khăn trong
vấn đề thu thập thông tin.
Thị trƣờng công nghiệp là thị trƣờng các doanh nghiệp (kể cả các tổ chức của
nhà nƣớc và các tổ chức phi lợi nhuận) bao gồm các cá nhân và tổ chức mua hàng để
phục vụ những mục đích sản xuất tiếp, bán lại hay phân phối lại.
Thị trƣờng công nghiệp mua hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích tăng mức tiêu
thụ, cắt giảm chi phí hay đáp ứng những yêu cầu xã hội và pháp lý. So với thị trƣờng
ngƣời tiêu dùng, thị trƣờng công nghiệp có ít ngƣời mua hơn, ngƣời mua có tầm cỡ
hơn, và ngƣời mua tập trung mạnh hơn, việc mua sắm là do những ngƣời có trình độ
chuyên môn hơn thực hiện, và chịu tác động của nhiều ảnh hƣởng hơn.
1.2. Đặc điểm thị trƣờng công nghiệp:
3
Thị trƣờng các doanh nghiệp bao gồm các cá nhân và tổ chức mua hàng để phục
vụ những mục đích sản xuất tiếp, bán lại hay phân phối lại.
Các doanh nghiệp (kể cả các tổ chức của nhà nƣớc và các tổ chức phi lợi nhuận)
là thị trƣờng nguyên liệu và vật tƣ, phụ tùng thay thế, lắp đặt, thiết bị phụ trợ, vật tƣ
phụ và dịch vụ.
So với thị trƣờng ngƣời tiêu dùng, thị trƣờng công nghiệp có ít ngƣời mua hơn,
ngƣời mua có tầm cỡ hơn, và ngƣời mua tập trung mạnh hơn, việc mua sắm là do
những ngƣời có trình độ chuyên môn hơn thực hiện, và chịu tác động của nhiều ảnh
hƣởng hơn.
Nhu cầu sản phẩm và dịch vụ thị trƣờng công nghiệp có nguồn gốc từ khách
hàng và dịch vụ ở thị trƣờng tiêu dùng. 2
Trần Thị Ý Nhi(2010), Giáo trình giảng dạy Marketing công nghiệp, TpHCM, 3
3
Robert W.Haas(1989), Industrial Marketing (Marketing công nghiệp), Hồ Thanh Lan(lƣợc dịch)(2008), Nhà
xuất bản Thống kê, 16-18
4
Robert W.Haas, tài liệu đã dẫn, 31-39
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
SVTH: Văn Tấn Phúc 7
1.3.5. Vật liệu thô:
Bao gồm những sản phẩm tạo ra từ công nghiệp khai thác hoặc ngành nông lâm
nghiệp.Ví dụ: Khoáng sản: quặng sắt, than đá, dầu thô, đồng, chì, thiếc…
Hải sản: các loại tôm, cá, động vật biển, rau biển…
Lâm sản: gỗ, cây rừng…
Các sản phẩm nông nghiệp: gạo, ngô, khoai, sắn, rau, củ, quả…
Khách hàng của những sản phẩm này là các doanh nghiệp chế biến (khách hàng
sử dụng), hay những nhà sản xuất mua nhiên liệu để vận hành máy móc.
1.3.6. Vật liệu đã chế biến:
Bao gồm những loại nguyên liệu đã qua chế biến mà không phải là các bộ phận
cấu thành. Ví dụ: Thép cán, thuỷ tinh, kim loại dát mỏng…
Khách hàng của các loại sản phẩm này thƣờng là những nhà sản xuất máy móc
thiết bị.
1.3.7. Dịch vụ:
Bao gồm dịch vụ cần thiết phục vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Các dịch vụ đƣợc sử dụng bởi 3 lý do sau:
+ Các công ty cung cấp dịch vụ thƣờng cung ứng những dịch vụ có tính chuyên
môn cao, khách hàng thƣờng khó có thể thực hiện.
+ Sử dụng dịch vụ của các công ty cung ứng dịch vụ doanh nghiệp có thể cập
nhật và bắt kịp đƣợc những thay đổi trên thị trƣờng ở những lĩnh vực mà họ không
chuyên sâu.
+ Sử dụng dịch vụ bên ngoài giúp chi phí thƣờng xuyên, chi phí cố định của
doanh nghiệp giảm đi đáng kể.
toán quốc tế…
- Dịch vụ kiểm toán: Kiểm toán báo cáo tài chính doanh
nghiệp; Kiểm toán Báo cáo quyết toán XDCB;Kiểm toán
tuân thủ; Kiểm toán hoạt động; Kiểm toán báo cáo tài chính
của các Dự án…
VD: Công ty Sao Vàng, công ty Tầm Nhìn Việt, công ty Á
Châu…
4
Dịch vụ tài
chính
Dịch vụ ngân hàng, chứng khoán…
VD: Công ty VVFC, công ty VFS…
5
Dịch vụ cho
thuê tài chính
Cho thuê thiết bị, máy móc xây dựng lớn, xe vận tải…
VD: Ngân hàng Sacombank, ngân hàng ACB…
6
Dịch vụ quảng
cáo, quan hệ
công chúng
Thiết kế, thi công, thực hiện các chƣơng trình quảng cáo
truyền hình, báo chí, quảng cáo ngoài trời, các chƣơng trình
truyền thông, dịch vụ gửi thƣ quảng cáo, tổ chức hội chợ…
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
SVTH: Văn Tấn Phúc 9
VD: Công ty quảng cáo Đất Việt, Quảng cáo Việt Mỹ
(Vinataf), Quảng cáo Trẻ…
7
VD: Công ty Tân Khoa, công ty cổ phần Năng Lƣợng Việt
Nam…
12
Dịch vụ bảo
hiểm
Tai nạn, cháy nổ, hàng hải, lao động…
VD: Công ty Bảo Việt, AIA, AAA…
13
Dịch vụ chăm
sóc sức khoẻ
Dịch vụ của bệnh viện, phòng khám tƣ nhân…
VD: Bệnh viện Hòan Mỹ, bệnh viện Việt Pháp…
14
Dịch vụ pháp
lý
Quan hệ lao động, thuế, bằng phát minh sáng chế…
VD: Công ty tƣ vấn và dịch vụ pháp lý VINAJOCU, các văn
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
SVTH: Văn Tấn Phúc 10
phòng luật sƣ…
15
Dịch vụ phân
phối
Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ giao nhận, dịch vụ cho thuê
kho bãi…
VD: Công ty kho vận Miền Nam, Công ty Kho vận giao
nhận ngoại thƣơng, Vinalink…
(Nguồn: Văn phòng quản lý và ngân sách, Sổ tay Phân lọai công nghiệp tiêu chuẩn 1987
1.4.3. Quy trình ra quyết định mua:
SƠ ĐỒ 1.1 - QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH MUA (Nguồn:Trần Thị Ý Nhi, tài liệu đã dẫn, 11)
Để mua những hàng hóa cần thiết, những ngƣời mua tƣ liệu sản xuất phải trải
qua, một quá trình cung ứng hay mua sắm. Những giai đoạn này đƣợc áp dụng trong
tình huống mua phục vụ nhiệm vụ mới, và một số giai đoạn có thể đƣợc bỏ qua trong
hai tình huống mua sắm khác.
Ý thức vấn đề
Trong nội bộ thì những sự kiện phổ biến nhất dẫn đến ý thức đƣợc vấn đề là:
+ Công ty quyết định phát triển một sản phẩm mới, cần thiết và vật tƣ để sản xuất
sản phẩm đó.
+ Một cỗ máy bị hỏng và cần thay thế hay mua phụ tùng mới.
+ Vật tƣ mua ngoài không phù hợp và công ty phải tìm kiếm ngƣời cung ứng khác.
+ Nhà quản trị cung ứng nghĩ là có cơ hội kiếm đƣợc giá hạ hơn và chất lƣợng tốt
hơn.
Từ bên ngoài ngƣời mua có thể nảy ra những ý tƣởng mới khi xem triển lãm
thƣơng mại, xem quảng cáo hay tiếp một đại diện bán hàng đã chào một sản phẩm tốt
hơn hay giá hạ hơn.
Ý
thức
vấn
đề
Mô
tả
khái
thủ
tục
đặt
hàng
Đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
SVTH: Văn Tấn Phúc 12
Mô tả khái quát nhu cầu
Sau khi ý thức đƣợc nhu cầu, ngƣời mua phải tiến hành xác định những đặc
điểm chung và số lƣợng mặt hàng có nhu cầu. Đối với những mặt hàng tiêu chuẩn thì
không có vấn đề gì. Đối với những mặt hàng phức tạp thì ngƣời mua phải cùng với
những ngƣời khác, nhƣ các kỹ sƣ, ngƣời sử dụng v v. xác định những đặc điểm
chung. Họ sẽ phải xác định tầm quan trọng của độ tin cậy, độ bền, giá và các tính chất
mong muốn khác đối với mặt hàng đó.
Xác định quy cách sản phẩm
Tổ kỹ thuật phân tích giá trị sản phẩm đƣợc giao nhiệm vụ soạn thảo dự án.
Phân tích giá trị sản phẩm là một phƣơng pháp giảm chi phí, trong đó các bộ phận cấu
thành đƣợc nghiên cứu kỹ lƣỡng để xác định xem có thể thiết kế lại hay tiêu chuẩn hóa,
hay chế tạo bằng những phƣơng pháp rẻ tiền hơn không.
Tìm kiếm ngƣời cung ứng
Ngƣời mua có thể nghiên cứu những tập danh bạ thƣơng mại, tìm kiếm trên máy
tính, gọi điện cho các công ty khác để hỏi ý kiến, xem các mục quảng cáo thƣơng mại
(2)
Bình thường
(3)
Tốt
(4)
Rất tốt
(5)
Năng lực kỹ thuật và sản xuất Tình hình tài chính Độ tin cậy của sản phẩm Độ tin cậy của việc giao hàng
Ngƣời ta thƣờng áp dụng ba phƣơng pháp:
- Ngƣời mua có thể liên hệ với những ngƣời sử dụng cuối cùng và đề nghị họ cho
ý kiến đánh giá.
- Ngƣời mua có thể đánh giá ngƣời cung ứng theo một số tiêu chuẩn bằng phƣơng
pháp cho điểm có trọng số.
- Ngƣời mua có thể tính tổng chi phí phát sinh do thực hiện tồi để dẫn tới chi phí
mua hàng đƣợc điều chỉnh và bao gồm trong cả giá mua. Việc đánh giá kết quả
thực hiện có thể dẫn đến chỗ ngƣời mua tiếp tục quan hệ, thay đổi hay loại bỏ
ngƣời cung ứng.
1.4.4. Vai trò của trung tâm mua:
Trung tâm mua sắm bao gồm tất cả những thành viên của tổ chức có giữ bất kỳ
một vai trò nào trong sáu vai trò thuộc quá trình thông qua quyết định mua hàng (ngƣời
sử dụng, ngƣời ảnh hƣởng, ngƣời quyết định, ngƣời phê duyệt, ngƣời mua, ngƣời canh
cổng).
Trong bất kỳ tổ chức nào cũng vậy, trung tâm mua sắm có số lƣợng và loại
ngƣời tham gia khác nhau đối với những lớp sản phẩm khác nhau. Khi mua một máy
tính, số ngƣời tham gia quyết định sẽ nhiều hơn là khi mua kẹp giấy. Ngƣời hoạt động
trên thị trƣờng các doanh nghiệp phải hình dung đƣợc: Ai là những ngƣời tham gia chủ
yếu vào việc quyết định? Họ có ảnh hƣởng đến những quyết định nào? Mức độ ảnh
hƣởng của họ ra sao? Họ sử dụng những tiêu chuẩn đánh giá nào?
1.4.5. Các loại hình mua khác nhau:
Các chuyên gia marketing đã tổng kết ba dạng tình huống mua chủ yếu sau:
Mua lặp lại không thay đổi: Mua lại không thay đổi là việc mua lại các mặt
hàng từ cùng một hay một vài nhà cung cấp mà doanh nghiệp đã từng mua sắm từ
trƣớc. Việc mua sắm có thể đƣợc thực hiện vào những lúc tồn kho đạt đến mức nhất
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
SVTH: Văn Tấn Phúc 15
định hay sau một khoảng thời gian nhất định. Ngƣời đi mua lựa chọn ngƣời cung ứng
trong danh sách đã đƣợc duyệt, có xem xét mức độ thoả mãn của họ trong những lần
SVTH: Văn Tấn Phúc 16
1.7. Tầm quan trọng:
Bán là chức năng vốn có của bất kỳ một doanh nghiệp nào, các phòng ban khác
sẽ trở nên vô ích nếu không có hoạt động bán hàng. Trong thị trƣờng công nghiệp, bán
hàng cá nhân giữ vai trò rất quan trọng trong việc mang lại doanh thu cho doanh
nghiệp.
Bán hàng cá nhân là yếu tố quan trọng nhất trong năm yếu tố của xúc tiến hỗn
hợp chiêu thị trong thị trƣờng công nghiệp: Bán hàng cá nhân, xúc tiến bán hàng,
quảng cáo, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp.
BẢNG 1.3 – SỰ KHÁC BIỆT CỦA XÖC TIẾN HỖN HỢP TRONG THỊ
TRƢỜNG CÔNG NGHIỆP VÀ THỊ TRƢỜNG TIÊU DÙNG
Yếu tố
Thị trƣờng tiêu dùng
Thị trƣờng công nghiệp
Thứ tự tầm quan trọng
của các công cụ
1. Quảng cáo
2. Xúc tiến bán
3. Bán hàng trực tiếp
4. Quan hệ công chúng
5. Marketing trực tiếp
1. Bán hàng cá nhân
2. Xúc tiến bán
3. Quảng cáo
4. Quan hệ công chúng
5. Marketing trực tiếp
Nội dung truyền tin
Hƣớng tới ngƣời tiêu
dùng, thƣờng mang tính
cảm tính
- Chuẩn bị kiến thức: Trang bị đầy đủ những kiến thức và kỹ năng có liên
quan. Đó là những kiến thức về khách hàng, sản phẩm, thị trƣờng và đối thủ cạnh
tranh. Để có đƣợc những thông tin, kiến thức nêu trên nhân viên bán hàng phải biết
quan sát, liên tục học hỏi, và xây dựng một cơ sở dữ liệu cho riêng mình. Trƣớc
khi tiếp
xúc
Tiếp xúc
Sau khi
tiếp xúc
Hẹn
gặp
Chuẩn
bị kiến
thức
Chuẩn
bị cho
cuộc
gặp
Trình
bày
bán
hàng
Tiếp
cận
Kết
thúc
bán
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
SVTH: Văn Tấn Phúc 19
1.8.2. Tiếp xúc:
- Tiếp cận: Việc đầu tiên trong tiếp xúc bán hàng là phải tiếp cận, trong đó
chúng ta cần tạo ra một thiện cảm ban đầu tốt đẹp với khách hàng, một vài điểm cần
lƣu ý nhƣ sau:
+ Đúng giờ: Cần đến đúng giờ hẹn, tốt nhất là đến sớm từ 3 đến 5 phút. Tuyệt
đối không nên đến quá sớm, hay trễ giờ gây bất tiện cho khách hàng.
+ Tác phong: Tác phong thể hiện ở cách đi đứng, khuôn mặt, ánh mắt, cử chỉ.
Tác phong còn thể hiện ở những đồ vật mang theo và cách sắp xếp chúng.
+ Chào hỏi, xƣng hô: Nên bắt đầu cuộc gặp gỡ bằng một lời chào, và chú ý cách
xƣng hô với đối tác cho đúng mực và lịch sự.
+ Lời nói đầu: Trƣớc khi vào vấn đề chính có thể tạo không khí nhẹ nhàng bằng
cách trao đổi vấn đề đang đƣợc quan tâm với khách hàng. Ví dụ nhƣ; bóng đá, thời tiết,
chính trị, con cái, bạn bè cùng học…
- Trình bày bán hàng: Đây là lúc nhân viên bán hàng phải vận dụng tất cả các
kiến thức và kỹ năng để thuyết phục và tạo sự đồng cảm với khách hàng.
+ Nội dung: Phần này tuỳ thuộc vào hoàn cảnh, thời gian cho phép, loại sản
phẩm, dịch vụ và những hiểu biết của khách hàng đã có. Một bài trình bày tốt phải có
bố cục rõ ràng, nhấn mạnh đƣợc những điểm chính, và kết thúc đúng lúc.
+ Giọng nói và ngôn ngữ: Giọng nói cần rõ ràng, mạch lạc, tránh sử dụng những
từ ngữ khó hiểu với khách hàng. Khi nói phải có ngữ điệu, tốc độ nói không nên quá
nhanh hoặc quá chậm, và phải có những điểm dừng để khách hàng kịp cảm nhận.
+ Ánh mắt và các cử chỉ: Khi nói nên nhìn vào đối tác, và cố gắng hiểu những
phản ứng của khách hàng. Sử dụng kết hợp một cách tự nhiên các bộ phận trên cơ thể
nhƣ tay, đầu, khuôn mặt, bƣớc đi sẽ tạo hiệu quả tốt cho bài trình bày.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Robert W.Haas, tài liệu đã dẫn, 439-440
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
SVTH: Văn Tấn Phúc 21
- Ngƣời bán hàng bên trong công ty: Là những ngƣời sử dụng điện thoại hay
các phƣơng tiện truyền thông để liên lạc với khách hàng. Hình thức này thƣờng
đƣợc sử dụng khi mối quan hệ giữa khách hàng và công ty rất chặt chẽ.
1.10. Tuyển dụng bán hàng:
Trên thị trƣờng lao động một hãng có thể cần liên hệ tới nhiều nguồn hoặc có
thể sử dụng các nguồn khác nhau cho các vị trí bán hàng khác nhau. Các nguồn chính
đƣợc tập hợp vào các loại dƣới đây:
Nguồn công ty: Những nhân viên hiện tại của một công ty là nhóm ngƣời tuyển
dụng bán hàng có tiềm năng sử dụng ngay. Các thƣ ký, kỹ sƣ, ngƣời giữ kho, và những
ngƣời khác đều có thể bán hàng đƣợc.
Các cơ sở giáo dục: Nhiều tổ chức dựa mạnh mẽ vào cách tuyển dụng nhân
viên bán hàng từ các trƣờng đại học và cao đẳng, cụ thể nếu công việc bán hàng đòi hỏi
kiến thức kỹ thuật.
Các đối thủ và doanh nghiệp tƣơng tự nhau: Những nhân viên có kinh nghiệm
này biết kinh doanh và phát huy khả năng của họ để bán một sản phẩm.
Nhà cung cấp/ khách hàng: Khách hàng và các nhà cung cấp cũng là một phần
đáng kể của những nhân viên có kinh nghiệm.
Quảng cáo trực tiếp: Phụ thuộc vào loại của vị trí bán hàng, các hãng có thể
cùng quảng cáo trên các tạp chí thƣơng mại và các thông tin chuyên ngành.
Các văn phòng việc làm và tƣ vấn bán hàng: Các văn phòng việc làm tƣ vấn
bán hàng đã đƣợc sử dụng hòan tòan có kết quả để sắp xếp những nhân viên có khả
năng.
Các nguồn khác: Các nguồn khác gồm bản yết thị, các bản tóm tắt bình thƣờng,
hội chợ việc làm và chợ ngòai trời, và các chỉ dẫn việc làm.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
SVTH: Văn Tấn Phúc 23
CHƢƠNGII: GIỚI THIỆU CÔNG TY CRE-I
2.1. Giới thiệu chung Cre-I:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt:
CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO SÁNG TẠO Ý TƢỞNG
Tên công ty viết bằng tiếng Anh:
SANG TAO Y TUONG ADVERTISING COMPANY LIMITED
Tên công ty viết tắt: SANG TAO Y TUONG CO.,LTD
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
- Vào ngày 27/10/2005 Công ty Quảng cáo Sáng Tạo Ý Tƣởng chính thức
đƣợc Sở Kế họach Đầu tƣ TPHCM cấp phép đi vào họat động. Với lĩnh vực
họat động kinh doanh chính thức là tƣ vấn xây dựng phát triển thƣơng hiệu sáng
tạo ý tƣởng và thiết kế quảng cáo. Là một doanh nghịêp mới bƣớc đầu thành
lập, chỉ đang ở vị trí xuất phát nhƣng với sự định hƣớng, những chính sách lãnh
đạo đúng đắn của Ban Giám đốc cùng sự nổ lực đòan kết, quyết tâm của đội ngũ
nhân viên trẻ, năng động, sáng tạo với năng lực chuyên môn cao với phong cách
làm việc chuyên nghiệp đã dần đƣa công ty đi vào họat động và phát triển ổn
định.
- Vào ngày 28/10/2008 sau hơn ba năm họat động chỉ tập trung trong lĩnh
vực sáng tạo ý tƣởng và thiết kế quảng cáo. Nhận thấy nhu cầu về in ấn đang
ngày càng đƣợc chú tâm và cũng để xây dựng một chuỗi khép kín từ sáng tạo ý
tƣởng thiết kế đến sản xuất hòan thành sản phẩm. Ban Giám đốc quyết định đầu
tƣ xây dựng, cho ra đời nhà máy in với hệ thống công nghệ in ấn offset và thành
phẩm hiện đại.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
của khách hàng đƣợc xây dựng và phát triển bởi Cre-I khi đến với ngƣời tiêu
dùng sẽ tỏa sáng nhƣ vầng hào quang.
- Cre-I mang rất nhiều ý nghĩa:
Creative Idea: Sáng tạo ý tƣởng
Creative Intelligent: Sáng tạo thông minh
Creative Investment: Sáng tạo trong đầu tƣ
- Về màu sắc: Sự kết hợp hai tông màu xanh và xám thể hiện sự tƣơi trẻ và
khát vọng vƣơn lên không ngừng ( màu xanh ) dựa trên một nền tảng vững
chắc ( màu xám ) có mục tiêu, định hƣớng.
2.1.4. Triết lý kinh doanh:
Cam kết: Thành công! Với Phƣơng châm “Tâm – Trí – Tín – Lực”
Tâm : Luôn tận tâm với tinh thần trách nhiệm cao trong từng dự án của khách
hàng.
Trí : Sáng tạo đột phá trong từng ý tƣởng thiết kế, kỹ thuật chuyên môn cao
trong sản xuất. Thông minh trong kế hoạch kinh doanh.
Tín : Uy tín trong lời nói và trong hành động là kim chỉ nam cho mọi hoạt
động của CRE-I
Lực : Với những con ngƣời trẻ, Sống và Thở cùng sáng tạo, đam mê ý tƣởng,
không ngừng học hỏi để phát triển và hoàn thiện mình.