TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG VẤN ĐỀ THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
VIỆT NAM TRONG CÁC NĂM 2007-2009
VÀ KHẢ NĂNG 2010
GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
Thực hiện: Nhóm 9, lớp NH Đêm 5 - K18.
Nguyễn Châu Hà
Nguyễn Thị Bích Hạnh
Nguyễn Hoàng Lan Hương
Lê Thị Thanh Loan
Đoàn Viết Bửu Phương
Ngô Thị Phượng
Ôn Ngọc Minh Trí
TPHCM, tháng 5 năm 2010
MỤC LỤC
2.3. Khả năng 2010 24
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng 26
2.4.1 Về diễn biến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô 26
2.4.2 Thị trường tiền tệ chưa phát triển 27
2.4.3 Cơ cấu tài sản có không sẵn sàng đáp ứng thanh khoản cho NHTM và có
nhiều bất hợp lý 27
2.4.4 Cơ cấu tài sản nợ bất hợp lý 28
2.4.5 M ột số nguyên nhân khách quan khác: 28
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH KHOẢN
TRONG CÁC NHTM VIỆT NAM
30
3.1. Về phía ngân hàng Nhà Nước: 30
3.2. Về phía ngân hàng thương mại: 31
Tài liệu tham khảo: 33 Chương 1: Tổng quan về thanh khoản trong NHTM
Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18 Trang 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THANH KHO ẢN TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Thanh khoản ngân hàng và Rủi ro thanh khoản ngân hàng
1.1.1 Thanh khoản:
Thanh khoản là một thuật ngữ chuy ên ngành nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về
sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm như chi trả
tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vốn
1.1.2 Rủi ro thanh khoản:
Rủi ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn
chí đối mặt với mất khả năng thanh toán. Tương tự nguy ên nhân rủi ro đến từ bên tài
sản Nợ khi đó NHTM sẽ phải huy động thêm nguồn vốn mới với chi phí cao hoặc bán
tài sản với giá thấp.
1.2.3 Rủi ro thanh khoản từ hoạt động ngoại bảng
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các công cụ tài chính phái sinh, rủi ro
thanh khoản đến từ hoạt động ngoại bảng cũng ngày càng tăng. Khi mà các nghĩa vụ
thanh toán bất thường xảy ra như cam kết bảo lãnh, nghĩa vụ thanh toán các hợp đồng
kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi hay hợp đồng quyền chọn. Các hợp đồng đó đến hạn thì sẽ
phát sinh nhu cầu thanh khoản. Khi đó NHTM có thể phải đối mặt với rủi ro thanh
khoản nếu không có kế hoạch chuẩn bị nguồn thanh khoản kịp thời, không có những
tài sản nhanh chóng hay dễ dàng chuyển thành tiền, những công cụ có thể giao dịch
trên thị trường tiền tệ.
Tất cả những rủi ro thanh khoản trên nếu phát sinh với quy mô lớn mà NHTM
không có biện pháp ứng cứu kịp thời thì sẽ dẫn đến nguy cơ khủng hoảng thanh khoản.
Đây là tình huống mà các nhà quản trị điều hành NHTM không bao giờ muốn bị xảy
ra và trong chiến lược hoạt động, các nhà quản trị NH thường phải quan tâm xây dựng
các biện pháp dự phòng để phòng tránh.
1.3. Các nguyên nhân dẫn đến thanh khỏan có vấn đề
Tình trạng khó khăn về thanh khoản của ngân hàng xuất phát từ những nguyên
nhân chính như sau:
Thứ nhất, ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi, quỹ dự trữ từ
các cá nhân và các định chế tài chính khác, sau đó, chuy ển hóa chúng thành các tài sản
đầu tư có kỳ hạn. Do đó, đã xảy ra tình trạng mất cân xứng giữa ngày đáo hạn của các
khoản sử dụng vốn và ngày đáo hạn của các nguồn vốn huy động, mà thường gặp nhất
Chương 1: Tổng quan về thanh khoản trong NHTM
Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18 Trang 3
là dòng tiền thu hồi từ các tài sản đầu tư nhỏ hơn dòng tiền phải chi ra để chi trả tiền
gửi đến hạn.
Thứ hai, do sự nhạy cảm với sự thay đổi về lãi suất đầu tư, nhất là các khoản
Thứ ba, nhu cầu thanh khoản của ngân hàng và các quyết định liên quan đến
vấn đề thanh khoản phải được phân tích trên cơ sở liên tục để tránh kéo dài một trong
hai trạng thái: thặng dư hoặc thâm hụt.
1.4.2 Các chiến lược quản trị thanh khoản:
Để xử lý vấn đề thanh khoản, các ngân hàng có thể tiếp cận theo 3 hướng sau đây:
1.4.2.1 Quản trị thanh khoản dựa vào tài sản có:
Chiến lược t iếp cận thanh toán thực sự: đây là phương pháp thanh toán lâu đời nhất
còn gọi là học thuyết cho vay thương mại. Khi thực hiện chiến lược này ngân hàng chỉ
cho vay ngắn hạn. Trong trường hợp nhu cầu thanh khoản phát sinh, ngân hàng có thể
thu hồi các khoản cho vay hoặc bán nợ để đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
Chiến lược tiếp cận thị trường tiền tệ: đây là cách tiếp cận truyền thống để đáp ứng
nhu cầu thanh khoản của ngân hàng thương mại. Chiến lược này đòi hỏi dự trữ thanh
khoản dưới hình thức nắm giữ những bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu
là tiền mặt và các chứng khoán ngắn hạn. Khi xuất hiện nhu cầu thanh khoản ngân
hàng bán các tài sản dự trữ để lấy tiền cho đến khi tất cả các nhu cầu thanh khoản được
đáp ứng đầy đủ.
1.4.2.2 Quản trị thanh khoản dựa vào tài sản nợ (đi vay):
Nguồn vay mượn thanh khoản chủ yếu đối với một ngân hàng bao gồm: vay qua đêm,
tiền vay ngân hàng Trung ương, bán các hợp đồng mua lại, phát hành chứng chỉ tiền
gửi khả nhượng có giá trị lớn…Chiến lược thanh khoản dựa trên tài sản nợ được hầu
hết các ngân hàng lớn sử dụng rộng rãi và có thể lên đến 100% nhu cầu thanh khoản
của họ.
Vay mượn thanh khoản là cách tiếp cận đầy rủi ro để một ngân hàng giải quyết vấn đề
thanh khoản (nhưng đồng thời cũng đem lại lợi nhuận cao nhất) do bởi biến động lãi
suất trên thị trường tiền tệ và khả năng thay đổi về sự sẵn có của các khoản tín dụng.
Sẽ là khó khăn cho ngân hàng trên cả hai phương diện: chi phí và sự sẳn có của nguồn
vốn. Chi phí vay mượn thường xuyên biến động và tất nhiên làm tăng thêm mức độ
không ổn định của lợi nhuận. Hơn nữa, một ngân hàng có khó khăn về tài chính thì
hầu như thường là về nguồn thanh khoản đã vay mượn, nhất là khi sự hiểu biết về
những khó khăn của ngân hàng lan rộng và người gửi tiền rút vốn ồ ạt. Cùng lúc, các
hàng Nhà nước, tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại khác và t ại các tổ
chức t ín dụng trong và ngoài nước, tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại
Chương 1: Tổng quan về thanh khoản trong NHTM
Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18 Trang 6
khác và tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các giấy tờ có giá đến hạn thanh
toán hoặc có thể bán ngay được hoặc có thể chiết khấu tại ngân hàng Nhà nước vv…
Tài sản nợ phải thanh toán ngay: tối thiểu 15% số dư tiền gửi không kỳ hạn và
tiết kiệm không kỳ hạn của tổ chức và cá nhân, tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ
hạn đến hạn thanh toán cả gốc và lãi, những khoản vay của các tố chức tín dụng khác
đã đến hạn thanh toán vv…
1.5.3 Sử dụng các biện pháp dự báo nhu cầu thanh khoản:
Để xác định nhu cầu thanh khoản, các phương pháp sau đây được các ngân
hàng áp dụng: phương pháp nguồn vốn và sử dụng vốn, phương pháp cấu trúc vốn,
phương pháp xác định xác suất mỗi tình huống, phương pháp các chỉ số thanh khoản.
Mỗi phương pháp dựa trên một số giả thuyết cụ thể, và kết quả thu được chỉ là
gần đúng so với nhu cầu thanh khoản thực sự tại thời điểm đã cho nào đó.
Chương 2: Thực trạng thanh khoản 2007-2009 và khả năng 2010
Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18 Trang 7
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THANH KHOẢN TRON G CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2009 VÀ KHẢ NĂNG 2010
2.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam:
Năm 1989, hệ thống ngân hàng Việt Nam được chuyển đổi từ hệ thống ngân
hàng một cấp - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là ngân hàng thực hiện cả chức năng
của ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương, sang hệ thống ngân hàng hai cấp.
Đến thập niên 90, Việt Nam bắt đầu tiến hành cải cách hệ thống các ngân hàng theo
hướng xóa bỏ các kiểm soát trực tiếp và can thiệp vào hoạt động của các ngân hàng
thương mại, để tạo thêm quyền tự chủ và nâng cao trách nhiệm của các ngân hàng
thương mại trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh của ngân hàng mình.
Điểm cốt lõi trong các nỗ lực cải cách đối với các ngân hàng thương mại là
tăng vốn để tiến tới đạt được hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế là 8% và giải
quyết vấn đề nợ xấu. Quá trình cơ cấu lại đã đạt được một số tiến bộ. Khoảng gần 5
nghìn tỷ đồng trong vốn điều lệ của 5 ngân hàng thương mại nhà nước là do chính phủ
cấp. Các ngân hàng thương mại nhà nước đã được kiểm toán bởi các tổ chức kiểm toán
quốc tế, phù hợp với các tiêu chuẩn kế toán quốc tế. Phần lớn các ngân hàng thương
mại cổ phần đã tăng vốn điều lệ tối thiểu để đạt mức vốn pháp định.
Về mặt thể chế, các ngân hàng thương mại đã được tổ chức lại để tăng cường
chất lượng quản trị và hợp lý hoá cơ cấu tổ chức của ngân hàng. Cơ sở hạ tầng công
nghệ thông tin cũng đã được hiện đại hoá hơn, tạo điều kiện cho các ngân hàng có thể
cung cấp các dịch vụ mới cho thị trường. Các quy trình và thủ tục kinh doanh mới đã
được đưa vào áp dụng trong lĩnh vực tín dụng, quản lý tài sản “Nợ”, tài sản “Có”,
kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro.
Mặc dù, quá trình cải cách đã đạt được những kết quả nhất định nêu trên,
nhưng hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn còn những tồn tại, hạn chế, ảnh
hưởng không nhỏ đến độ an toàn, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của toàn
hệ thống.
Có thể nói, nếu mong muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại Việt Nam trong cuộc đua đường dài với tiến trình hội nhập, không còn lựa
chọn nào khác là phải tiếp tục cải cách hệ thống ngân hàng Việt Nam và tất nhiên con
đường đó không bằng phẳng.
2.2. Thực trạng thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam giai
đoạn 2007 - 2009
Chương 2: Thực trạng thanh khoản 2007-2009 và khả năng 2010
Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18 Trang 9
Với chương trình cải cách được thiết lập toàn diện và những kết quả đạt được
tưởng chừng như hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam vững vàng trước mọi thử
thách. Tuy nhiên, những gì diễn ra cuối năm 2007 và những tháng đầu năm 2008 đã
chứng tỏ điều ngược lại. Trước các biện pháp mạnh của N gân hàng Nhà nước nhằm
dễ dàng. So sánh với các ngân hàng ở các nước trong khu vực cho thấy, mức vốn tự có
của các ngân hàng thương mại Việt Nam là khá nhỏ bé (ngân hàng cỡ trung bình trong
khu vực có vốn điều lệ là 1 tỷ USD, tương đương 19.000 tỷ VNĐ)
Chương 2: Thực trạng thanh khoản 2007-2009 và khả năng 2010
Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18 Trang 11
Bảng thống kê vốn điều lệ các NHTM Việt Nam (đơn vị tỷ đồng)
STT Ngân Hàng
Vốn
điều l ệ
Tên tiếng Anh, tên
viết tắt
Ngày cập
nhật
1
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam
21000 Agribank 17/03/2010
2 Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam 15000 VBSP
3 Ngân hàng Công Thương Việt Nam 12572 VietinBank 31/12/2009
4 Ngân hàng TMCP Ngoại thương 12100 Vietcombank 31/12/2009
5 Ngân hàng Phát triển Việt Nam 10000 VDB
6 Ngân hàng Xuất nhập khẩu 8800 Eximbank, EIB 31/12/2009
7 Ngân hàng Á Châu 7814
Asia C ommercial
Bank, ACB
31/12/2009
8 Ngân hàng Đầu t ư và Phát t riển Việt Nam 7477 BIDV
9 Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 6700 Sacombank 31/12/2009
10 Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam 5400 Techcombank 31/12/2009
26 Ngân hàng Dầu khí Toàn Cầu 2000 GP.B ank 31/12/2009
27 Ngân hàng Phương Đông 2000 Oricombank, OCB 31/12/2009
28 Ngân hàng Miền Tây 2000 Western Bank 31/12/2009
29 Ngân hàng S ài Gòn-Hà Nội 2000 SHBank, SHB 31/12/2009
Chương 2: Thực trạng thanh khoản 2007-2009 và khả năng 2010
Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18 Trang 12
30 Ngân hàng Phát triển Nhà TPHCM 1550 HDBank 31/12/2009
31 Ngân hàng Việt Á 1515 VietABank, VAB 31/12/2009
32 Ngân hàng S ài Gòn Công Thương 1500 Saigonbank 31/12/2009
33 Ngân hàng B ảo Việt 1500 BaoVietBank, BVB 31/12/2009
34 Ngân hàng Đại Tín 1500 TrustBank 31/12/2009
35 Ngân hàng Nam Á 1252 Nam A Bank 31/12/2009
36 Ngân hàng Tiên Phong 1250 TienPhongBank 31/12/2009
37 Ngân hàng Đại Á 1000 Dai A Bank 31/12/2009
38 Ngân hàng Đệ Nhất 1000 FICOMBANK 31/12/2009
39 Ngân hàng Gia Định 1000 GiadinhBank 31/12/2009
40 Ngân hàng Kiên Long 1000 KienLongBank 31/12/2009
41 Ngân hàng Nam Việt 1000 NaViBank 31/12/2009
42 Ngân hàng Việt Nam Thương tín 1000 VietBank 31/12/2009
43 Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex 1000
Petrolimex Group
Bank, PG Bank
31/12/2009
44 Ngân hàng Phát triển M eKông 1000
MeKongBank,
MDB
31/12/2009
Hiện tại, chỉ có 20 (45%) N gân hàng có vốn điều lệ trên 3.000 tỷ đồng. Như
vậy đến 31/12/2010 có tất cả 24 (55%) Ngân hàng cần tăng vốn điều lệ theo đúng lộ
As
ia
Co
m
m
er c
ia
l
B
a nk,
A
C
B
BIDV
Sac om
bank
T
e
ch
c
o
mb
a
n
k
M
ilitar yBan k, MB,
SeABank
SC
B
H
BB
So
u
t
h
er
n
Ba
n
k,
PNB
VIBBank,VIB
N
ASBan
k,
N
A
SB
V
P
Ba nk
O
cean
Ba
nk
G
P.
B
a
o
V
ie tBa
n
k,BVB
T
r ust
Ba
nk
Nam A
B
a nk
Tie
n
P
h
o
n
g
B
a
n
k
D
aiA
B
a nk
FIC
OM
BA
B
a nk,
PG
Ba
n
k
M
yXu
y
en
Ba
n
k,
M
XB
Các Ngân hàng
Tỷ đồng
Chương 2: Thực trạng thanh khoản 2007-2009 và khả năng 2010
Nhóm 9, lớp NH đêm 5, K18 Trang 14
Vốn điều lệ phản ánh trực tiếp hệ số CAR (Capital Adequacy Ratios), phản
ánh tỷ lệ vốn tự có tối thiểu ngân hàng phải đạt được trên tổng t ài sản “Có” rủi ro quy
đổi. Theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Ngân
hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì
tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tổng t ài sản “Có” rủi ro. Nếu các N gân hàng có
vốn điều lệ nhỏ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh dịch vụ - khả năng
thanh khoản.
2.2.2 Chỉ số trạng thái tiền mặt:
23 PG Bank 23.81 33.72 20.68
24 Sacombank 7.28 15.5 4 22.74
25 Saigonbank 1.97 13.46 4.3
26 SCB 13.29 2.76 9.31
27 SHBank, SHB 1.39 0.71 23.65
28 Southern Bank, PNB 6.88 13.3 7
29 Techcombank 24.78 28.79 30.11
30 TienPhongBank 11.65
31 TrustBank 10.29 12.76
32 VIBBank, VIB 1.38 22.78
33 VietABank, VAB 30.49 24.3 16.77
34 VietBank 5.39 11.05
35 Vietcombank 2.77 5.92 19.95
36 VietinBank 3.96 10.13
37 Vietnam Tin Nghia Bank 10.02
38 Western Bank 11.88 32.93 58.95
Theo số liệu đã tính toán năm 2007, 20 ngân hàng có chỉ số H3 dưới 10%,
trong đó một số ngân hàng có chỉ số rất thấp dưới 5% như: Agribank, BIDV, MHB,
Vietinbank, An Bình, Habubank, MB, MSB, Ocean, Saigonbank, SHB, VIBank,
Vietcombank. Những ngân hàng này khi có nhu cầu thanh khoản lớn, đột xuất, chắc
chắn ngân hàng buộc phải vay trên thị trường tiền tệ với lãi suất cao. Thực tế đã chứng
minh cho nhận định này, những tháng cuối năm 2007 và đầu năm 2008, các ngân hàng
đua nhau tăng lãi suất tiền gửi và đẩy lãi suất vay qua đêm trên thị trường t iền tệ liên
ngân hàng lên mức “kỷ lục”: 40%/năm. M ục tiêu cuối cùng của các ngân hàng không
có gì khác là đảm bảo khả năng thanh khoản đang có nguy cơ suy giảm. Tình hình này
có thể giải thích như sau: những biện pháp mạnh của Ngân hàng Nhà nước như tăng tỷ
lệ dự trữ bắt buộc, phát hành tín phiếu bắt buộc đã thu hồi một lượng tiền lớn từ lưu
thông về “két” của Ngân hàng Nhà nước. Các ngân hàng thương mại trước đây đã
không coi trọng vấn đề thanh khoản, thậm chí có thời điểm các ngân hàng cho rằng đã
“dư thừa” vốn và hạ lãi suất huy động. Thế nhưng, khi chính sách tiền tệ thắt chặt
Mili tary Bank,MB,
My Xuyen Ban k,MX B
NamAB ank
NaViBank
Oc eanB ank
Ori combank,OCB
Petrolim exGroupBank ,PGBan k
S acom bank
Sai gonbank
SCB
SHBa nk,S HB
South ernB ank,PNB
Techcombank
Ti enPhongBank
TrustBank
V IBBank, V IB
VietA Bank ,VAB
VietB ank
Vietc ombank
V ietinB ank
V ietnamTi nNghiaBank
WesternB ank
0
10
20
30
40
50
60
Biểu đồ chỉ số trạng thái tiền mặt của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
0.51
9 GiadinhBank 5.47 3.5410 GP.B ank 9.33
11 Habubank, HBB 9.44 14.27
11.6
12 HDBank 9.44 14.27
6.75
13 KienLongBank 0 014 LienVietBank 33.33
15 Maritime Bank, MSB 12.35 12.0416 MHB 27.26
17 Military B ank, MB, 2.24 19.8618 MyXuyenBank, MXB 0.76
19 Nam A B ank 3.76 2.6
1.55
20 NaViBank 0 0.2
0.26
30 TienPhongBank
46.3
31 TrustBank 0.59 0.1232 VIBBank, VIB 17 14.0333 VietABank, VAB 1.3 2.96
0.98
34 Vietcombank 19.22 14.32
8.23
35 VietinBank 19.9 1
14.01
36 Vietnam Tin Nghia B ank 3.18 1.03
0.28
37 VPBank 9.98 9.9638 Western Bank
17.75
Kết quả tính toán cho thấy, hầu hết các ngân hàng đều nắm giữ chứng khoán
với tỷ lệ thấp. Đ ại đa số các N gân hàng giảm chỉ số này vào năm 2009, điều này có thể
giải thích vì năm 2008 đã chứng kiến sự sụt giảm đáng kể trên thị trường chứng khoán
Sacombank
Saigonbank
SCB
SHBank,SHB
Souther nBan k,PNB
Techcombank
TienPhongBank
TrustBank
VIBBank,VIB
VietABank,VAB
Vietcombank
VietinBank
VietnamTinNghiaBank
VPBank
WesternBank
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
Biểu đồ chỉ số chứng khoán thanh khoản của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
giai đoạn 2007 - 2009
Chương 2: Thực trạng thanh khoản 2007-2009 và khả năng 2010
15 Maritime Bank, MSB 22.4 112
16 MHB 7.91
17 Military Bank, MB, 7.42 60.46
18 MyXuyenBank, MXB 7.74
19 Nam A B ank 62.34 27.25 81.27
20 NaViBank 67.71 72.03 57.08
21 Ocean Bank 1.46 44.98 38.53
22 Oricombank, OCB 51.19 4.86 17.02
23 Petrolimex Group Bank, PG B ank 84.95 94.84 31.25
24 Sacombank 10.63 23.06 39.09
25 Saigonbank 3.11 21.05 6.02
26 SCB 21.61 4.63 16.84
27 SHBank, SHB 6.13 1.07 44.23
28 Southern Bank, PNB 12.34 30.69
29 Techcombank 40.04 42.8 44.7
30 TienPhongBank 29.54
ABBank
Agrib ank
Asia Co mmercialBank,ACB
BaoVietBank,BVB
BIDV
DaiABan k
Do ngABank,DAB
Eximbank,EIB
Giadin hBank
GP.Bank
Hab ubank,HBB
HDB ank
KienLongBank
LienVietBank
Maritim eBank,MSB
MHB
MilitaryBank,MB,
MyXuyenBank,MXB
Na mABank
NaV iB ank
OceanBank
Oricomba nk,OCB
PetrolimexGrou pBank,PGBank
Sacombank
Saigonbank
SCB
SHBank,SHB
SouthernBank,PNB
Techcombank
TienPhongBank