hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại - Pdf 22


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.Khái quát về Ngân hàng thương mại
2. Nghiệp vụ tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
3. Các hình thức của nghiệp vụ tín dụng tài trợ Xuất Nhập khẩu
CHƯƠNG 2: NHỮNG THỰC TRẠNG CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. Tổng quan về hoạt động XNK và TTQT tại Việt Nam
2. Thực trạng các hình thức tín dụng tài trợ XNK tại các NHTM Việt Nam
3. Những hạn chế trong quá trình thực hiện tín dụng XNK
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM
1. Định hướng hoạt động và một số dự báo về tình hình xuất nhập khẩu Việt
Nam trong thời gian tới
2. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu
2.1 Giải pháp dành cho các doanh nghiệp
2.2. Một số kiến nghị với ngân hàng nhà nước
2.3. Một vài kiến nghị với Chính phủ
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
CHNG 1
NHNG VN Lí LUN CHUNG V HOT NG
TN DNG XUT NHP KHU CA NHTM
1. Khỏi quỏt v Ngõn hng thng mi
1.1. Khỏi nim
Cú nhiu khỏi nim v Ngõn hng thng mi, cỏc Ngõn hng cú th c nh
ngha qua chc nng, cỏc dch v hoc vai trũ ca nú i vi nn kinh t. Nu ta
da trờn vic cung cp dch v thỡ Ngõn hng l loi hỡnh t chc ti chớnh cung
cp mt danh mc cỏc dch v ti chớnh a dng nht- c bit l tớn dng, tit

thương mại, tín dụng hoặc nghĩa vụ tài chính nào đó phát sinh, vì vậy NHTM ln
bị động và phụ thuộc lớn vào khách hàng. Tính xã hội và tính nhạy cảm của tiền tệ
được thể hiện qua lãi suất của ngân hàng buộc NHTM ln ln phải đối mặt với
mức độ cạnh tranh gấp bội và những rủi ro liên quan đến quy luật biến động giá cả
của tiền tệ. Thêm vào đó khó khăn trong việc tạo ra khác biệt hố sản phẩm và dịch
vụ ngân hàng khiến cho ngân hàng khơng tìm cách tối đa hố lợi nhuận từ những
hoạt động hiện có mà tìm “khả năng sinh lời từ quan hệ khách hàng”.
2. Nghiệp vụ tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại

2.1 Tín dụng
Tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối mang tính chất có hồn trả giữa
các chủ thể kinh tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Sự hồn trả của quan hệ phân phối trong tín dụng là bắt buộc và khơng kèm theo
bất cứ một điều kiện nào, vì vậy có thể gọi quan hệ phân phối trong tín dụng là
quan hệ phân phối hồn trả khơng điều kiện
2.2 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế quốc dân
Xét về bản chất, tín dụng là một loại quan hệ phát sinh từ nhu cầu thực tế của
con người, với người đang có một lượng vốn đang tạm thời nhàn rỗi thì nhu cầu
nảy sinh sẽ là làm cho lượng vốn nhàn rỗi đó đem lại một lợi ích nào đó cho bản
thân, còn đối với những người đang tạm thời thiếu vốn, họ sẵn sàng bỏ ra một
khoản chi phí phụthêm để có được lượng vốn cần thiết phục vụ cho các nhu cầu
của mình. Khi hai nhu cầu này gặp nhau thì tín dụng tự nhiên hình thành, vì vậy có
thể nói tín dụng là một hiện tượng khách quan.
Có thể thấy tín dụng có một số vai trò như sau:
2.2.1 Tín dụng làm tăng tính linh hoạt của nền kinh tế
Với khả năng tập trung và tích tụ vốn vào dưới sự quản lý của các trung gian tài
chính, tín dụng đã làm cho sản xuất kinh doanh trong xã hội có thể dễ dàng tiếp cận
các nguồn vốn cần thiết hơn, vì họ có thể dễ dàng tìm đến những nguồn vốn sẵn có
mà nếu khơng có sự tồn tại của hệ thống trung gian tín dụng, họ sẽ mất nhiều chi

vay ngắn hạn, các ngân hàng mở rộng cho vay trung và dài hạn để tài trợ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh XNK. Ngân hàng cho vay để mua sắm máy móc thiết bị,
cải tiến cơng nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật để nâng cao chất
lượng sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Ngân hàng còn cho vay gián tiếp tức là đứng ra bảo lãnh để vay vốn nước ngồi
cho các doanh nghiệp XNK, nhờ đó doanh nghiệp có thể vay vốn mà khơng cần thế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chấp hay cầm cố tài sản, bảo lãnh mở L/C thanh tốn hàng nhập khẩu, bảo lãnh hối
phiếu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng…
Ngồi ra ngân hàng cũng thực hiện một số hình thức khác như chiết khấu hối
phiếu, tín dụng bao thanh tốn…
Cùng với sự phát triển của trình độ kỹ thuật nghiệp vụ và sự đa dạng của các
phương thức thanh tốn quốc tế, nghiệp vụ tín dụng XNK phát triển dưới nhiều
hình thức ngày càng phong phú hơn, phục vụ tích cực và hiệu quả cho hoạt động
XNK.
Tài trợ của NHTM về bản chất cũng là khoản tín dụng được cấp bởi ngân hàng.
Trong nhiều trường hợp ngân hàng chỉ tham gia tài trợ với một số vốn có tỷ lệ nhất
định trong tổng vốn cho dự án hoặc hợp đồng ngoại thương, phần vốn còn lại là
vốn của doanh nghiệp.
Như vậy có thể khái qt lại: “Tín dụng xuất nhập khẩu” là những khoản tín
dụng cấp cho các hoạt động thương mại liên quan tới việc mua bán và thanh
tốn hàng hố, dịch vụ ở phạm vi quốc tế hoặc những hàng hố, dịch vụ chịu
thuế xuất nhập khẩu.
Khác với nghiệp vụ tín dụng thơng thường của NHTM bao gồm hoạt động cho
vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho th…thì với hoạt động tín dụng XNK, NHTM cung
cấp dựa theo các hình thức thanh tốn quốc tế mà doanh nghiệp lựa chọn nhằm xác
định và phân tích tính rủi ro của các khoản tín dụng đó.
3. Các hình thức của nghiệp vụ tín dụng tài trợ Xuất Nhập khẩu
Tín dụng XNK của NHTM gắn liền với nghiệp vụ thanh tốn quốc tế được thực
hiện qua 2 loại hình chủ yếu là tài trợ bằng cách cho vay và tài trợ bằng cách bảo

nếu như nhà nhập khẩu khơng có khả năng thanh tốn nhưng để đảm bảo uy tín của
mình ngân hàng mở L/C phải thanh tốn cho phía nước ngồi, điều này có nghĩa là
ngân hàng mở L/C cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu.
b) Cho vay ký quỹ L/C: trong trường hợp khách hàng xin được bảo lãnh, khách
hàng phải nộp một khoản tiền nhất định vào tài khoản tại ngân hàng và sẽ bị phong
toả đến khi chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh, khoản tiền này được tính tỷ lệ với giá trị
bảo lãnh, nếu thương vụ tiềm ẩn rủi ro cao hoặc khách hàng thiếu tin cậy thì có thể
ký quỹ 100%.
(10)
Thanh
tốn

(8)
Trả
tiền
(9) Chuyển tiền
(6)
Gửi bộ
chứng
từ u
cầu
thanh
tốn
(5) Nhà XK giao hàng
(4)
Thơng
báo
cho
nhà
xuất

ngân hàng có thể xét cho vay ký quỹ.
Bằng hình thức tài trợ này, doanh nghiệp được giải quyết khó khăn về vốn lưu
động, ngân hàng tăng tính an tồn và hiệu quả tín dụng mà vẫn tn thủ quy định
của NHNN về ký quỹ bảo lãnh.
c) Cho vay thanh tốn hàng nhập khẩu hoặc tài trợ thanh tốn bộ chứng từ
giao hàng: theo hình thức này, khách hàng phải lập phương án sản xuất kinh doanh
có tính khả thi cho lơ hàng nhập, đồng thời lên kế hoạch tài chính xác định khả
năng thanh tốn, đến thời điểm thanh tốn dự kiến khoản thiếu hụt cần ngân hàng
tài trợ. Tất cả các bước trên phải thực hiện trước khi chứng từ giao hàng của người
xuất khẩu về đến ngân hàng tài trợ vì ngân hàng có rất ít thời gian xem xét bộ
chứng từ cũng như đánh giá khả năng hồn vốn của khách hàng.
d) Cho vay bắt buộc: về nội dung cũng là cho vay thanh tốn chứng từ giao
hàng, tuy nhiên tình trạng vay bắt buộc phát sinh khi người nhập khẩu khơng thanh
tốn hoặc khơng tập trung đủ tiền để thanh tốn bộ chứng từ giao hàng. Khi đó
ngân hàng sẽ cho vay trên giá trị tiền hàng còn thiếu để thanh tốn đúng hạn cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ngân hàng nước ngồi. Lãi suất của khoản nợ bắt buộc thường sẽ tương ứng với lãi
suất vay q hạn .
3.1.2 L/C trong thanh tốn hàng xuất khẩu có các hình thức sau:
a) Cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở:
Thư tín dụng vừa là một cơng cụ thanh tốn vừa là một cơng cụ tín dụng. Khi
nhận L/C nhà xuất khẩu được đảm bảo thanh tốn sau khi giao hàng nếu xuất trình
bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện đã ghi trong L/C. Nhà xuất khẩu còn có
thể dựa vào đó để nhờ ngân hàng phục vụ mình cấp một khoản tín dụng để thực
hiện xuất hàng theo L/C qui định. Có thể nói L/C phục vụ cho nhiều mối liên quan
như là phương tiện trong lĩnh vực cho vay hàng xuất. Trên cơ sở L/C đã được chấp
nhận ngân hàng có thể cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu để tiếp tục sản xuất tức là
sẵn sàng chấp nhận chiết khấu các hối phiếu của L/C này.
Đối với L/C trả chậm cũng được sử dụng như một phương tiện đi vay. Nhà xuất
khẩu có thể nhận được tiền dưới dạng tín dụng chuyển nhượng tồn bộ quyền thụ

3.2. Phương thức nhờ thu
Đây là phương thức thanh tốn mà nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu thực hiện
giao dich thương mại thơng qua ngân hàng.
Nhờ thu gồm hai loại sau:
3.2.1 Nhờ thu chấp nhận chứng từ: D/A (Document against Acceptance)
Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hố, lập các chứng từ hàng hố kèm
theo Hối phiếu (Bill of Exchange hay còn gọi là Draft) cho Ngân hàng mà mình
nhờ thu (Remitting Bank). Ngân hàng này có thể dùng đại lý của mình hoặc thơng
qua một Ngân hàng khác mà Ngân hàng này có tài khoản của người mua
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
(Collecting Bank) thc hin vic thu h tin hng. Collecting Bank s gi bn
sao ca b chng t v hi phiu cho ngi mua. Ngi mua s ký chp nhn lờn
hi phiu v gi li cho Ngõn hng nh thu, khi ú Ngõn hng nh thu mi gi b
chng t hng húa gc cho nh nhp khu nhn hng. n hn thanh toỏn thỡ
nh nhp khu s chuyn tin cho ngõn hng nh thu chuyn li cho nh xut
khu.
Phng thc thanh toỏn ny ớt c s dng trong thanh toỏn thng mi quc t
vỡ nú khụng m bo quyn li cho ngi xut khu.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Hi
phiu
(4)
Gi
Hi
phiu
(3) Gi b chng t kốm
hi phiu

(2)
Gi b
chng
t kốm
hi
phiu
(1) Chuyn hng
Nh Xut khu Nh Nhp khu
Remitting Bank
(Ngõn hng ca nh XK)
Collecting Bank
(Ngõn hng ca nh NK)
(8) Chuyn tin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


hàng
hóa
(2)
Gửi
bộ
chứng
từ
kèm
hối
phiếu

(1) Chuyển hàng

Nhà Xuất khẩu
Nhà Nhập khẩu
Remitting Bank
(Ngân hàng của nhà XK)
Collecting Bank
(Ngân hàng của nhà NK)
(6) Chuyến tiền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3.3 Cho vay trên cơ sở hối phiếu
3.3.1 Chiết khấu hối phiếu
Tín dụng chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực
hiện dưới hình thức khách hàng chuyển quyền sở hữu thương phiếu chưa đáo hạn
cho ngân hàng để nhận được một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi
chiết khấu và hoa hồng phí chiết khấu.
Thông qua loại tín dụng này, ngân hàng cung ứng một khoản vốn cho các nhà
xuất khẩu để họ có điều kiện tiếp tục quá trình tái sản xuất. Đây là khoản vốn mà
nhà sản xuất cần bù đắp vì trước đó họ đã cung ứng khoản tín dụng thương mại

Khi kết thúc thời hạn chiết khấu, ngân hàng sẽ đòi tiền ở người có nhiệm vụ trả
tiền hối phiếu.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
3.3.2 Chấp nhận hối phiếu
Chấp nhận hối phiếu là nghiệp vụ thơng thường trong q trình lưu thơng hối
phiếu. Trong thời hạn quy định, bên bán phải xuất trình cho bên mua để họ ký chấp
nhận trả tiền hối phiếu. Tuy nhiên nghiệp vụ ngân hàng chấp nhận hối phiếu ở đây
lại bàn ở khía cạnh tài trợ của ngân hàng đối với doanh nghiệp XNK.
Tín dụng chấp nhận hối phiếu là khoản tín dụng mà ngân hàng ký chấp nhận hối
phiếu. Người vay khoản tín dụng này là nhà nhập khẩu và khoản vay chỉ là một bảo
đảm về tài chính, thực chất ngân hàng chưa phải xuất tiền cho người vay. Khi đến
hạn nếu nhà nhập khẩu khơng thanh tốn được thì ngân hàng đứng ra chấp nhận hối
phiếu phải trả nợ thay.
Loại tín dụng này sử dụng trong trường hợp bên bán thiếu tin tưởng khả năng
thanh tốn của bên mua.

3.4 Tín dụng bao thanh tốn (Factoring hay Affacturage)
Đây là hình thức tài trợ đặc biệt dành cho nhà xuất khẩu, ngân hàng hoặc các tổ
chức tài chính sẽ mua lại các chứng từ thanh tốn, các khoản nợ chưa đến hạn
thanh tốn để trở thành chủ nợ trực tiếp đứng ra đòi nợ nhà nhập khẩu ở nước
ngồi. Hiện nay trên thế giới nghiệp vụ bao thanh tốn được thực hiện tại các ngân
hàng hoặc thành lập ra cơng ty riêng gọi là cơng ty Factoring chun mua lại các
khoản nợ. Các cơng ty này phát triển rất mạnh, doanh số khá cao. Chủ yếu các
khoản trợ giúp của Factoring trên 3 lĩnh vực: mua lại các khoản nợ tiền hàng và
thực hiện thanh tốn ngay cho nhà xuất khẩu (thường hạn chế ở mức từ 70 – 80%)
và các khoản nợ khác nếu được chấp nhận; cung cấp dịch vụ (hạch tốn sổ sách, kế
tốn nợ, nghiệp vụ uỷ nhiệm thu, thống kê bán hàng, các bản sao kê tài khoản định
kỳ và thu nợ khi đến hạn…)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Bao thanh tốn là việc mua các khoản Có phải đòi chưa tới hạn thanh tốn phát

tốn
(5)
Ủy
nhiệm
thu
(3)
Thanh
tốn
(2)
Bán
các
khoản
phải
thu
(1) Hợp đồng xuất khẩu
Nhà Xuất khẩu Nhà Nhập Khẩu
Export factor Import factor
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Thi hn thanh toỏn khụng quỏ 120 ngy

C cu khỏch hng thay i mc cú th chp nhn c
3.5 Chit khu n di hn - Forfaiting
Forfaiting l hỡnh thc ti tr xut khu da trờn vic chit khu cỏc khon n
di hn phỏt sinh do xut khu mỏy múc, thit b cú giỏ tr ln. Theo tho thun nh
xut khu bỏn thit b di hỡnh thc tr gúp. h tr ti chớnh cho nh xut
khu, ngõn hng s mua li khon n ny, õy l nghip v forfaiting.

hàng đứng ra bảo lãnh giao hàng hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Ngân hàng nhận bảo lãnh theo u cầu của khách hàng dùng để vay vốn nước
ngồi dưới hình thức tín dụng thương mại hoặc tín dụng tài chính…Trách nhiệm
của ngân hàng bảo lãnh là đảm bảo thi hành đúng cam kết với nước ngồi trong
trường hợp người xin bảo lãnh khơng thực hiện đầy đủ một nghiệp vụ nào đó với
bên nước ngồi.
Các hình thức bảo lãnh:

Mở thư tín dụng trả chậm

Ký bảo lãnh hay ký chấp nhận trên hối phiếu

Phát hành thư bảo lãnh với nước ngồi

Lập giấy cam kết trả nợ với nước ngồi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHNG 2
NHNG THC

CHUNG TRONG HOT NG TN
DNG XUT NHP KHU CA NGN HNG THNG
MI

1. Tng quan v hot ng XNK v TTQT ti Vit Nam

0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
triệu USD
1989 1991 1995 2000 2003 2005
Kim ngạch XNK của Việt Nam 1989-2005

(Trích: Giải pháp hồn thiện mơi trường pháp lý cho hoạt động thanh tốn quốc tế ở Việt Nam)

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.2 Hoạt động thanh tốn quốc tế tại Việt Nam:
1.2.1 Doanh số:
Cùng tăng trưởng kinh tế đối ngoại, doanh số hoạt động thanh tốn quốc tế
cũng gia tăng mạnh. Từ năm 1991, nhiều ngân hàng thương mại được phép kinh
doanh đối ngoại, thanh tốn quốc tế, tới nay đã có gần 60 ngân hàng thương mại
thực hiện hoạt động này.

Doanh số thanh tốn quốc tế của NHTM Việt Nam 1991 – 2005

Năm 1991 1995 2000 2003 2005
Doanh số
(triệu USD)
2900 12731 25800 39500 60032
Số NHTM


CH TIấU
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2005
Tng th phn
100 100 100 100 100 100 100 100
NHTM Q.Doanh 82 66.2 66.2 60.7 61.7 61 62.4 63.4
VIETCOMBANK 66.1 49.8 47 44.1 41 42.7 43.9 54.3
INCOMBANK 9 7.7 8.9 5.2 4.6 4.9 5.2 13.4
BIDV 1.9 2.1 2.2 3.2 4.5 4.3 4.1 16.9
AGRIBANK 5 6.6 8.1 8.2 11.6 9.1 9.2 15.4
NHTM khỏc 8 33.8 33.8 39.3 38.3 39 37.6 35.2

Tuy cú 59 ngõn hng thng mi tham gia, song 4 ngõn hng thng mi
Nh nc l Ngõn hng Cụng thng, Ngõn hng u t v phỏt trin, Ngõn hng
Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn, Ngõn hng Ngoi thng chim th phn
thanh toỏn quc t ch yu, trong ú ln nht vn l Ngõn hng Ngoi thng.
So vi kim ngch xut nhp khu, doanh s thanh toỏn quc t qua h thng
ngõn hng hng nm u chim trờn 80%. T l cũn li thuc v mt s trng hp
nh i hng, thanh toỏn trc tip ti biờn gii bng tin mt. Nh vy, cú th
núi hot ng thanh toỏn quc t ca ngõn hng thng mi gn cht v l iu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
kiện khơng thể thiếu để thực hiện kinh tế đối ngoại nói chung, kinh doanh xuất
nhập khẩu nói riêng.
Các nghiệp vụ:
Các ngân hàng thương mại đã áp dụng hầu hết các nghiệp vụ thanh tốn
quốc tế (chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, thư tín dụng, bảo lãnh,…) theo các quy tắc và
thơng lệ quốc tế, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lựa chọn các nghiệp vụ phù hợp.
Trong những năm gần đây, một số ngân hàng thương mại – nhất là NH Nơng
nghiệp và phát triển nơng thơn Việt Nam áp dụng thành cơng thanh tốn biên mậu
tại biên giới Việt Trung. Từ cá nghiệp vụ chuyển tiền, ghi sổ, tới nay đã mở rộng

và đem lại doanh thu khơng ngừng tăng lên cho các ngân hàng. Đây là hình thức
mà các ngân hàng thay mặt người nhập khẩu cam kết với người xuất khẩu sẽ trả
tiền trong thời gian quy định khi người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp
với quy định trong L/C đã được ngân hàng mở theo u cầu của người nhập khẩu.
Các qui định trong L/C dựa trên Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
(UCP) do Phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành. Hiện nay UCP 600 đã có
hiệu lực từ 1/1/2007.
Nếu lựa chọn và sử dụng đúng, L/C có thể đem lại nhiều lợi ích và đặc biệt là
sự an tồn cần thiết cho cả hai bên – đảm bảo là người xuất khẩu phải thực hiện
hợp đồng nghiêm túc và người nhập khẩu sẽ phải thanh tốn tiền. Tuy nhiên, để có
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Tăng cường quản lý rủi ro và tài sản đảm bảo Một số kiến nghị với ngân hàng nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status