Huy động và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần tổng hợp Hà Nam - Pdf 22

Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi tổ chức kết hợp
các yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo
nguồn tích lũy cho xã hội phát triển.
Trong giai đoạn hiện nay, trước một cơ chế thị trường đầy cạnh tranh
một doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường thì cần phải xác
định đúng mục tiêu hướng đi của mình sao cho có hiệu quả cao nhất, trước đòi
hỏi của cơ chế hạch toán kinh doanh để đáp ứng nhu cầu cần cải thiện đời sống
vật chất tinh thần cho người lao động thì vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh đều trở thành mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp.
Để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quá trình sản
xuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử dụng số vốn đó sao cho hiệu
quả nhất, các doanh nghiệp sử dụng vốn sao cho hợp lý và có thể tiết kiệm
được vốn mà hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu tư có hiệu quả ta
có thể thu hồi vốn nhanh và có thể tiếp tục quay vòng vốn, số vòng quay vốn
càng nhiều thì càng có lợi cho doanh nghiệp và có thể chiến thắng đối thủ
trong cạnh tranh.
Việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả là vấn đề cấp bách có tầm quan
trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp với những kiến thức đã được trau dồi
qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, qua thời gian thực tập tại Công ty
cổ phần tổng hợp Hà Nam, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Hồ Ngọc Hà và sự
chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính Kế toán Công ty
cổ phần tổng hợp Hà Nam, em xin trình bày “Huy động và sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty cổ phần tổng hợp Hà Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp.

Sv: Lê Thị Huệ Lớp TC40D
Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kết cấu của chuyên đề như sau:
- Chương I: Lý luận chung về huy động và sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp

Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp, gồm hai nguồn cơ bản đó là:
nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay. Nguồn vốn chủ sở hữu thuộc sở hữu
của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc cổ đông
trong công ty cổ phần. Nguồn vốn bao gồm: tín dụng ngân hàng, phát hành trái
phiếu, tín dụng thương mại.
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với sản
xuất hàng hoá.
Sv: Lờ Thị Huệ Lớp TC40D
1
Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh
Như ta đã biết vốn kinh doanh là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được
biểu hiện bằng tiền (công cụ sản xuất, đối tượng lao động, tiền mặt, các chứng
từ có giá trị khác...) gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vậy nên vốn kinh doanh có những đặc điểm sau:
- Vốn kinh doanh là phương tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế và
nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.
- Vốn kinh doanh có giá trị và giá trị sử dụng: tức là vốn có thể được
mua, được bán, được trao đổi trên thị trường cũng như có thể được sử dụng vào
một khâu hay toàn bộ quá trình tái sản xuất. Như vậy vốn cũng là một loại hàng
hoá.
- Vốn kinh doanh có khả năng sinh lời: hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp có hiệu quả sẽ làm cho đồng vốn của doanh nghiệp sinh sôi
nảy nở.
- Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, vốn luôn biến động và chuyển
hoá hình thái vật chất theo thời gian và không gian. Toàn bộ sự vận động của
vốn khi tham gia quá trình sản xuất đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
TLSX
T - H …SX…H’ – T’
SLĐ

T’ phải lớn hơn T.
1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh
Nhu cầu về vốn xét trên giác độ mỗi doanh nghiệp là điều kiện để duy trì
sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản
Sv: Lờ Thị Huệ Lớp TC40D
3
Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phẩm, tăng việc làm và thu nhập cho người lao động, đóng góp cho xã hội...
Như vậy:
- Vốn kinh doanh là công cụ quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Vốn kinh doanh phản ánh các quan hệ về lợi ích kinh tế giữa doanh
nghiệp với doanh nghiệp trong vấn đề đầu tư.
- Vốn kinh doanh cho phép khả năng lựa chọn của doanh nghiệp trong sự
phân tích nhu cầu thị trường là: quyết định sản xuất cái gì? sản xuất như thế
nào? và sản xuất cho ai? sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
1.1.4. Cơ cấu vốn kinh doanh
Có nhiều cách phân loại xong nếu căn cứ vào quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp, vào mục
đích sử dụng số tiền vốn mà doanh nghiệp có thì được chia làm hai loại đó là
vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ). Sự khác nhau cơ bản đó là: nếu
như VCĐ tham gia vào quá trình sản xuất như tư liệu lao động thì VLĐ là
đối tượng lao động. Nếu như vốn lao động tạo ra thực thể của sản phẩm hàng
hoá thì VCĐ là phương thức để dịch chuyển VLĐ thành sản phẩm hàng hoá.
Mặt khác nếu như VLĐ được kết chuyển một lần vào giá trị của sản
phẩm hàng hoá và thu hồi được ngay sau khi doanh nghiệp tiêu thụ được hàng
hoá còn vốn cố định tham gia nhiều vào quá trình sản xuất kinh doanh và kết
chuyển vào giá trị sản phẩm hàng hoá dưới hình thức khấu hao.
1.1.4.1. Vốn cố định
* Khái niệm:

kỹ thuật.
Có nhiều cách phân loại, xong chúng ta có thể phân loại theo tiêu thức
nhất định phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:
Sv: Lờ Thị Huệ Lớp TC40D
5
Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật
chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ
kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật
kiến trúc, máy móc...
+ Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất,
thể hiện một lượng giá trị đã được đaauf tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản
cố định hữu hình.
- Phân loại tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh gồm:
Đối với tài sản cố định hưu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc, thiết bị
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
+ Các tài sản cố định khác
Còn các tài sản cố định vô hình gồm có: bằng phát minh, sáng chế, bản
quyền tác giả, lợi thế vị trí...
Tài sản cố định doanh nghiệp dùng chi mục đích phúc lợi, sự nghiệp an
ninh quốc phòng là những TSCĐ cho doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các
mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quóc phòng trong doanh nghiệp.
TSCĐ doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho đơn vị khác hoăc giữ hộ Nhà
nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phân loại theo tình hình sử dụng

* Cơ cấu vốn lưu động
Là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số
vốn lưu động. ở những doanh nghiệp khác nhau, kết cấu vốn lưu động không
giống nhau. Xác định được cơ cấu vốn lưu động hợp lý sẽ góp phần sử dụng
tiết kiệm và có hiệu quả vốn lưu động.
Sv: Lờ Thị Huệ Lớp TC40D
7
Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động thì cần thiết phải tiến
hành phân loại vốn khác nhau.
- Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động người ta
chia vốn là ba loại:
+ Vốn dự trữ: là một bộ phận dùng để mua nguyên liệu, phụ tùng thay
thế... dự trữ và đưa vào sản xuất.
+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản
xuất lưu thông như thành phẩm vốn tiền mặt.
+ Vốn trong lưu thông:
- Căn cứ vào phương pháp xác định vốn người ta chia vốn làm hai loại:
+ Vốn lưu động định mức: là số vốn lưu động cần thiết tối thiểu thường
xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm: vốn
dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu
thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến.
+ Vốn lưu động không định mức: là số vốn lưu động có thể phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính định mức
được.
- Căn cứ vào nguồn hình thành:
+ Vốn lưu động tự có: là số vốn doanh nghiệp được Nhà nước cấp, vốn
lưu động từ bổ sung lợi nhuận, các khoản phải trả nhưng chưa đến kỳ hạn...
+ Vốn lưu động đi vay: đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có
thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên cần thiết

cứ vào nơi cung ứng có thể phân loại nguồn cung ứng ở dạng khái quát
nhất thành nguồn cung ứng từ nội bộ và nguồn cung ứng vốn từ bên ngoài.
Trên cơ sở đó người ta lại tiếp tục phân loại cụ thể hơn.
1.2.2.1. Tự cung ứng
- Khấu hao tài sản cố định: việc xác định mức khấu hao cụ thể phụ thuộc
vào thực tiễn sử dụng tài sản cố định cũng như ý muốn chủ quan của con
người. Trong chính sách tài chính của mình, doanh nghiệp có thể lựa chọn và
Sv: Lờ Thị Huệ Lớp TC40D
9
Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
điều chỉnh khấu hao tài sản cố định và coi đây là một nguồn cung ứng vốn bên
trong của mình.
- Tích luỹ tái đầu tư: phụ thuộc vào hai nhân tố cụ thể và tổng số lợi
nhuận thu được trong từng thời kỳ kinh doanh và chính sách phân phối lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
- Điều chỉnh cơ cấu tài sản: phương thức này tuy không làm tăng tổng số
vốn sản xuất - kinh doanh nhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn cho
các hoạt động cần thiết trên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết.
1.2.2.2. Phương thức cung ứng từ bên ngoài
- Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu: là hình thức do doanh nghiệp
được cung ứng vốn trực tiếp từ thị trường chứng khoán. Khi có cầu về vốn và
lựa chọn hình thức này, doanh nghiệp tính toán và phát hành cổ phiếu bán trên
thị trường chứng khoán. Đặc trưng cơ bản là tăng vốn nhưng không tăng nợ của
doanh nghiệp bởi lẽ những người sở hữu cổ phiếu trở thành cổ đông của doanh
nghiệp. Vì lẽ đó nhiều nhà quản trị học coi hình thức này là nguồn cung ứng
nội bộ.
Tuy nhiên chỉ có công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn
mới được phát hành. Và doanh nghiệp phải có nghĩa vụ công khai hoá thông tin
tài chính theo Luật doanh nghiệp.
- Vay tiền bằng phát hành trái phiếu trên thị trường vốn: đây là hình thức

chính và dòng vật chất. Thực chất luôn diễn ra đồng thời quá trình doanh
nghiệp nợ khách hàng tiền và chiếm dụng tiền của khách hàng. Nếu tiền doanh
nghiệp chiếm dụng của khách hàng nhiều hơn số tiền doanh nghiệp bị chiếm
dụng thì số tiền dôi ra sẽ mang bản chất tín dụng thương mại hay tín dụng nhà
cung cấp. Ngoài tín dụng thương mại còn gồm cả khoản đặt cọc trước của
khách hàng.
Sv: Lờ Thị Huệ Lớp TC40D
11
Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đây là một hình thức tín dụng ngắn hạn quan trọng (thường phải thanh
toán trong vòng 30-90 ngày) đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
doanh nghiệp đang trong thời kỳ tăng trưởng.
- Tín dụng thuê mua: trong cơ chế thị trường hình thức này được thực
hiện giữa một doanh nghiệp có cầu sử dụng máy móc, thiết bị với một doanh
nghiệp thực hiện chức năng thuê mua diễn ra khá phổ biến. Hình thức này có
ưu điểm rất cơ bản là giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích, khi
nào doanh nghiệp có cầu về sử dụng máy móc, thiết bị cụ thể mới đặt vấn đề
thuê mua. Doanh nghiệp không chỉ được nhận máy móc thiết bị mà còn được
nhận tư vấn đào tạo.
Tuy nhiên cũng có những hạn chế như: chi phí kinh doanh cho việc sử
dụng máy móc thiết bị cao và hợp đồng tương đối phức tạp.
- Vốn liên doanh, liên kết: với phương thức này doanh nghiệp liên doanh,
liên kết với một hoặc một số doanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho hoạt động
liên doanh nào đó.
+ Ưu điểm: với hình thức này doanh nghiệp sẽ có một lượng vốn cần
thiết cho một hoặc một số hoạt động nào đó mà không tăng nọ.
+ Nhược điểm: các bên liên doanh cùng tham gia liên doanh và cùng
chia sẽ lợi nhuận thu được.
- Nguồn vốn ODA: đối tác mà doanh nghiệp có thể tìm kiếm và nhận
được nguồn vốn này là các chương trình hợp tác của chính phủ, các tổ chức phi

Mức doanh lợi đạt được cao hơn chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ
bên ngoài sẽ càng giúp cho doanh nghiệp có điều kiện phát triển nhanh hơn.
1.2.3. Các nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty cổ phần
Vốn kinh doanh trong công ty cổ phần có một số điểm khác so với các
loại hình doanh nghiệp khác ở chỗ, nó được xây dựng trên sự đóng góp của
nhiều thành viên trong công ty. Mỗi một thành viên trong công ty là một chủ sở
hữu của công ty, có quyền hạn và trách nhiệm theo phần vốn góp. Do đó, các
kết quả hoạt động của công ty đều có những tác động tới tất cả mọi thành viên
Sv: Lờ Thị Huệ Lớp TC40D
13
Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trong công ty. Điều này làm nâng cao tinh thần làm việc của các thành viên
trong công ty.
Việc tạo lập vốn kinh doanh trong công ty cổ phần cũng giống như các
công ty khác, nó cũng bao gồm các hình thức truyền thống như tạo lập vốn từ
nguồn vốn chủ sở hữu và từ nguồn tín dụng. Tuy nhiên, trong công ty cổ phần
có một số điểm khác biệt là được phép phát hành cổ phiếu một hình thức tạo
lập vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu. Đây là điểm thuận lợi nhất đối với riêng công
ty cổ phần mà ở các hình thức công ty khác không có. Trong trường hợp có nhu
cầu vốn chủ sở hữu doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức này để tạo lập vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, việc phát hành cổ phiếu phải
được sự thông qua của các cấp có liên quan. Cổ phiếu của công ty cổ phần
được chia thành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
1.2.3.1. Vốn chủ sở hữu
- Vốn điều lệ: công ty cổ phần là công ty trong đó các thành viên cùng
góp vốn dưới hình thưc cổ phần để hoạt động. Số vốn điều lệ của nó được chia
thành nhiều phần bằng nhau. Trong quá trình hoạt động công ty có thể phát
hành thêm cổ phiếu mới để huy động vốn.
- Vốn hình thành do lợi nhuận để lại: đây là nguồn vốn do doanh nghiệp
tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.

huy động tạm thời vào sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có thể trả chậm
lương cho cán bộ công nhân viên, nộp thuế chậm lại.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn kinh doanh
của doanh nghiệp
1.2.4.1. Thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trước hết, ta cần xem xét lại tình trạng bức tranh tài chính của doanh
nghiệp tại thời điểm cần huy động bằng việc tính toán các chỉ tiêu tài chính căn
bản như: khả năng thanh toán, chỉ số nợ, chỉ số hoạt động, chỉ số doanh lợi.
Đồng thời, tính toán lại các chỉ tiêu theo phương án huy động khác nhau. Trên
cơ sở đó khẳng định mục tiêu, phương án huy động cụ thể.
Sv: Lờ Thị Huệ Lớp TC40D
15
Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.4.2. Phân tích luận chứng kinh tế kỹ thuật
Phân tích nghiên cứu kỹ càng luận chứng kinh tế kỹ thuật đối với khoản
tài chính cần huy động, tính đến các rủi ro liên quan như: rủi ro về mệnh giá, tỷ
suất, hối đoái.
1.2.4.3. Chính sách tài trợ
Phân tích và lựa chọn sử dụng chính sách tài trợ thích hợp, có nghĩa là
nguồn huy động được lựa chọn tài trợ cho bộ phận tài sản nào, chúng sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến chính sách tài trợ hiện tại và so sánh với kỳ kinh doanh
cũng như đối thủ cạnh tranh chủ yếu.
1.2.4.4. Chủ các nguồn tài chính
Nghiên cứu tỷ mỷ các nguồn tài chính (chủ nợ) cũng là một sự cân nhắc
tuyệt đối quan trọng. Nếu đó là các ngân hàng, các tổ chức tài chính thì tiềm
lực sức mạnh kinh doanh của họ là một bảo đảm cần thiết trong trường hợp
doanh nghiệp cần kéo dài thời hạn các khoản nợ vì một lý do nào đó. Hơn nữa
cùng cần xem xét động cơ tham gia vào nguồn tài chính doanh nghiệp của họ.
1.2.4.5. Quyết định huy động nguồn vốn
Quyết định huy động các nguồn tài chính luôn là vấn đề sống còn đối với

+ Khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
- Các chỉ số mắc nợ:
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
+ Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi vay phải trả
Về mặt lý thuyết chỉ số này nằm trong khoảng > 0 và < 1 nhưng thông
thường nó dao động xung quanh giá trị 0,5. Bởi vì, nó bị tự điều chỉnh từ hai
phía: chủ nợ và con nợ. Nếu chỉ số này càng cao, chủ nợ sẽ rất chặt chẽ khi
quyết định cho vay thêm. Mặt khác, về phía con nợ, nếu vay nợ quá nhiều sẽ bị
mất chủ quyền kiểm soát nhiều bên đồng thời bị chia lợi nhuận quá nhiều cho
sự vay nợ của mình.
Nợ phải trả
+ Hệ số nợ k =
Tổng nguồn vốn
Chỉ số này được sử dụng làm giới hạn ràng buộc cấp tín dụng của ngân
hàng đối với các doanh nghiệp.
Sv: Lờ Thị Huệ Lớp TC40D
17
Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Vốn chủ sở hữu
+ Hệ số vốn chủ sở hữu =
Tổng nguồn vốn
Đó là một số chỉ tiêu liên quan đến việc huy động vốn được quan tâm xem
xét bởi cả hai là doanh nghiệp đi vay và chủ cho vay.
1.3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP
1.3.1. Quan niệm chung về hiệu quả
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về vấn đề hiệu quả nhưng tựu
chung lại ta thấy rằng hiệu của là công cụ để đạt được mục tiêu của doanh

vốn cố định
1.3.3.1. Quản lý vốn cố định
- Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng tham gia vào sản xuất, do chịu sự tác động của
nhiều nhân tố khác nhau nên tài sản cố định bị hao mòn hữu hình và hao mòn
vô hình.
+ Hao mòn hữu hình: là sự giảm dần về giá trị sử dụng (tức là sự giảm về
chất lượng và sự giảm về tính năng kỹ thuật) và giá trị do chúng được sử dụng
trong sản xuất hoặc do tác động của yếu tố tự nhiên gây ra. Tài sản cố định bị
hao mòn hữu hình trước hết là nó trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh, giá trị hao mòn được chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới
được sản xuất ra. Ngoài nguyên nhân chủ yếu trên thì trong khi sử dụng và
không sử dụng tài sản cố định bị hao mòn hữu hình là do tác động của các yếu
tố tự nhiên như độ ẩm, khí hậu, thời tiết...
+ Hao mòn vô hình của tài sản cố định: là do sự giảm thuần tuý về mặt giá
trị của tài sản cố định do có những tài sản cố định cùng loại nhưng được sản
xuất với giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn.
Sv: Lờ Thị Huệ Lớp TC40D
19
Trường CĐ TC - QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Như vậy, nguyên nhân của hao mòn vô hình là do kỹ thuật ngày càng tiến
bộ, tổ chức sản xuất ngày càng hoàn thiện.
+ Khấu hao tài sản cố định: Trong quá trình sử dụng và bảo quản, tài sản
cố định bị hao mòn. Bộ phận giá trị của tài sản cố định tương ứng với mức hao
mòn mà nó được dịch chuyển dần vào giá thành sản phẩm gọi là khấu hao tài
sản cố định. Sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, số tiền khấu hao được
trích lại và tích luỹ thành quỹ khấu hao tài sản cố định. Quỹ khấu hao tài sản cố
định được coi là một nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất mở rộng tài sản
cố định trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
+ Các phương pháp khấu hao tài sản cố định: việc tính khấu hao tài sản cố

Ki
= G
đi
* T
kh
Trong đó: M
Ki
: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i
T
kh
: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
G
đi
: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i
Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ trong phương pháp này là tỷ
lệ khấu hao đã được điều chỉnh và được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao
theo phương pháp đường thẳng nhân với một hệ số điều chỉnh.
T
Kc
= T
KH
* H
s
Trong đó: T
KH
: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng
H
s
: Hệ số điều chỉnh
Theo các nhà kinh tế ở các nước thường sử dụng hệ số như sau:

( 1)
T t
T T
− +
+
Trong đó: T
Kt
: Tỷ lệ khấu hao tại thời điểm cần tính khấu hao t
T: Thời gian dự kiến sử dụng của TSCĐ
t: Thời điểm cần tính khấu hao
1.3.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Doanh thu ( DT thuần) trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
+ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn cố định, cho biết một
đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố
định càng cao.
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hệ số hàm lượng =
vốn cố định Doanh thu ( DT thuần) trong kỳ
+ Chỉ tiêu này phản ánh: để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ cần
bao nhiêu đồng vốn cố định
Lợi nhuận trước thuế TNDN
Tỷ suất lợi nhuận =
vốn cố định Vốn cố định bình quân trong kỳ
+ Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng VCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế TNDN.
1.3.4. Quản lý vốn lưu động và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động
1.3.4.1. Quản lý vốn lưu động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status