i ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là kết quả nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ của cô
giáo hướng dẫn Ths.Võ Thị Thùy Trang.Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong
đề tài này là trung thực, hợp lý và số liệu phản ánh đúng tình hình doanh nghiệp.
Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá tình
hình hoạt động của doanh nghiệp do chính doanh nghiệp cung cấp số liệu.
Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
Hội Đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
Nha trang, ngày…tháng…năm
Tác giả Trương Thị Thu Hiền
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các sơ đồ x
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng: 15
1.2.4.3 . Phương pháp hạch toán: 16
1.2.5 Dự phòng các khoản phải thu: 17
1.2.5.1 Khái niệm,đối tượng và điều kiện: 17
1.2.5.2 Phương pháp lập: 17
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng: 18
1.2.5.4 Phương pháp hạch toán: 18
1.2.6 Kế toán phải trả người bán: 18
1.2.6.1 Nguyên tắc hạch toán : 18
1.2.6.2 Tài khoản sử dụng: 19
1.2.6.3 Phương pháp hạch toán: 20
1.2.7 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước: 20
1.2.7.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán: 20
1.2.7.2 Tài khoản sử dụng: 21
1.2.7.3 Phương pháp hạch toán: 22
1.2.8 Kế toán tiền vay: 22
1.2.8.1 Nội dung: 22
1.2.8.2 Nguyên tắc hạch toán: 23
1.2.8.3 Tài khoản sử dụng: 23
1.2.8.4 Phương pháp hạch toán: 24
1.2.9.1 Nội dung: 25
1.2.9.2 Tài khoản sử dụng: 25
1.2.9.3 Phương pháp hạch toán: 26
1.2.10 Các khoản nhận ký quỹ,ký cược: 26
1.2.10.1 Nội dung: 26
1.2.10.2 Tài khoản sử dụng: 26
1.2.10.3 Phương pháp hạch toán : 26 vi
2.3.3 Kế toán tiền đang chuyển: 76
2.3.3.1 Chứng từ,sổ sách: 76 vii
2.3.3.2 Tài khoản sử dụng: 76
2.3.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ: 76
2.3.3.4 Định khoản kế toán: 78
2.3.3.5 Sơ đồ chữ T: 78
2.3.3.6 Nhận xét 78
2.4 Thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán của công ty: 79
2.4.1 Kế toán các khoản phải thu: 79
2.4.1.1 Kế toán tăng các khoản phải thu: 79
2.4.1.2 Kế toán giảm các khoản phải thu: 82
2.4.2 Kế toán các khoản tạm ứng: 85
2.4.2.1 Kế toán tăng tạm ứng: 85
2.4.2.2 Kế toán giảm tạm ứng: 85
2.4.3 Kế toán các khoản dự phòng phải thu 86
2.4.3.1 Chứng từ,sổ sách: 87
2.4.3.2 Tài khoản sử dụng: 87
2.4.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ: 87
2.4.3.4 Định khoản kế toán: 88
2.4.3.5 Sơ đồ chữ T: 88
2.4.3.6 Nhận xét . 88
2.4.4 Kế toán các khoản phải trả người bán: 88
2.4.4.1 Kế toán tăng phải trả người bán: 88
2.4.4.2 Kế toán giảm phải trả người bán: 91
2.4.5 Kế toán các khoản phải nộp ngân sách nhà nước: 94
2.4.6 Kế toán vay: 94
2.4.6.1 Chứng từ,sổ sách,trình tự luân chuyển chứng từ: 94
ix
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BCTC : Báo Cáo Tài Chính
BHXH : Bảo Hiểm Xã Hội
CCDC : Công cụ dụng cụ
CSDL : Cơ sơ dữ liệu
GĐ : Giám đốc
GĐPX/BP : Giám đốc phân xưởng/bộ phận
GTGT : Giá trị gia tăng
KTT : Kế toán trưởng
KTTT : Kế toán thanh toán
KTTP : Kế toán thành phẩm
KTTL : Kế toán tiền lương
KTVT : Kế toán vật tư
NVL : Nguyên vật liệu
PX : Phân xưởng
TSCĐ : Tài sản cố định
xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1:Kế toán tiền mặt Việt Nam tại quỹ: 6
Sơ đồ 1.2:kế toán tiền gửi ngân hàng 8
Sơ đồ 1.3:Kế toán tiền gửi ngân hàng(ngoại tệ): 9
Sơ đồ 1. 4:Kế toán tiền đang chuyển 10
Sơ đồ 1.5: Kế toán phải thu khách hàng 13
Sơ đồ 1. 6: Hạch toán tạm ứng 15
Sơ đồ 1.7:Kế toán phải thu các khoản phải thu khác: 16
Sơ đồ 1.8: Kế toán dự phòng các khoản phải thu 18
Sơ đồ 1.9: Kế toán các khoản phải trả người bán: 20
Sơ đồ 1.10:Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà Nước 22
Sơ đồ 1.11: Kế toán tiền vay: 24
Sơ đồ 1.12: Kế toán lãi vay dài hạn: 25
Sơ đồ 1.13: Kế toán các khoản phải trả công nhân viên: 26
Sơ đồ 1.14 kế toán các khoản nhận ký quỹ,ký cược 26
Sơ đồ 2.15:Sơ đồ tổ chức quản lý 30
Sơ đồ 2.16:Sơ đồ tổ chức sản xuất: 33
Sơ đồ 2.17:Sơ đồ tổ chức nhân sự ở phòng kế toán: 37
Sơ đồ 2.18:Sơ đồ mô hình kế toán tập trung 38
Sơ đồ 2.19: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán 40
Sơ đồ 2.19: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán 41
Lưu đồ 2.20: Lưu đồ luân chuyển chứng từ tăng tiền do thu nợ khách hàng 42
Lưu đồ 2.21: Lưu đồ luân chuyển chứng từ tăng tiền do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ 45
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Trong xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay, tác động rất lớn sự tồn tại và phát
triển của nền kinh tế thế giới vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải quản lý chặt
chẽ hơn nữa tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như trong công tác quản
lý các hoạt động kế toán tại doanh nghiệp, đặc biệt là công tác quản lý kế toán vốn
bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán luôn là một trong những vấn đề quan tâm
hàng đầu của các nhà quản trị. Bởi vì việc quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh
toán có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, các quan hệ kinh tế
của công ty với thị trường cũng như ngay trong nội bộ đơn vị. Thông qua sự luân
chuyển của các loại tiền và các hoạt động thanh toán, người ta có thể kiểm tra, đánh
giá hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính cũng như việc chấp
hành kỉ luật tài chính, tín dụng đối với khách hàng và nhà nước của doanh nghiệp.
Do đó việc quản lý công tác hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán một
cách hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong tổ chức hạch toán kế toán cũng như
hoạt động quản trị mỗi đơn vị.
Với nhận định về tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh
toán có vai trò quan trọng và là một trong những bộ phận chủ yếu trong công tác kế
toán tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty Cổ Phần Nước Khoáng Khánh
Hòa nói riêng. Vì vậy em chọn đề tài “Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền
và các khoản thanh toán tại công ty Cổ Phần Nước Khoáng Khánh Hòa”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản
thanh toán tại công ty Cổ Phần Nước Khoáng Khánh Hòa.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty nước khoáng
Khánh Hòa, số liệu minh họa tháng 12 năm 2009.
3 CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
bằng tiền.
Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, quản lý ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
Tổ chức hệ thống sổ chi tiết (sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ,
vàng bạc, đá quý…) để ghi chép, đối chiếu, kiểm tra sự biến động của vốn bằng tiền.
5 1.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ:
1.1.2.1 Thủ tục chứng từ và kế toán chi tiết :
Chứng từ hạch toán tiền mặt tại quỹ:
Phiếu thu, mẫu số 01_TT
Phiếu chi, mẫu số 02_TT
Biên lai thu tiền mẫu số 05_TT
Bảng kiểm kê quỹ, mẫu số 07a_TT và 07b_TT
Kế toán chi tiết:
Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng
ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc
đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm.
Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối
chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế
toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và đề biện pháp xử lý
chênh lệch.
Kế toán tiền mặt cũng căn cứ vào các chứng từ thu chi tiền mặt để phản ánh tình
hình luân chuyển của tiền mặt trên sổ kế toán.
1.1.2.2 Kế toán tổng hợp :
nghiệp có tài khoản.
Chứng từ: Căn cứ vào các giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các bảng sao kê
ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc… để
ghép vào các sổ kế toán liên quan.
Kế toán chi tiết: Mở sổ theo dõi chi tiết cho từng ngân hàng, từng loại tiền.
Kế toán tiền gửi ngân hàng: phải tiến hành đối chiếu giữa các chứng từ
gốc với các chứng từ của ngân hàng để phát hiện kịp thời chênh lệch. Nếu đến cuối
tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo
hay bản sao kê ngân hàng. Số chênh lệch được ghi vào tài khoản 1388 hoặc 3388.
Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu để tìm nguyên nhân để điều chỉnh lại
chênh lệch.
1.1.3.2 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng:
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 112 _Tiền gửi ngân hàng
Bên nợ: Các khoản tiền được gửi vào ngân hàng hoặc kho bạc, công ty tài
chính.
Bên có: Các khoản rút từ ngân hàng ra.
Số dư nợ: Số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng.
Tài khoản 112 gồm 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121:Tiền Việt Nam: phản ánh các khoản tiền Việt Nam của đơn vị
gửi tại ngân hàng.
Tài khoản 1122:Tiền ngoại tệ: phản ánh giá trị ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng
đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
Phương pháp hạch toán:
8 Các khoản thu vào tài khoản tiền gửi ngân hàng được ghi vào sổ căn cứ vào giấy
báo có của ngân hàng và các chứng từ gốc kèm theo.
điện để chuyển thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo có của đơn vị thụ hưởng.
Kế toán phải căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt, giấy nộp tiền, biên
lai nộp tiền, giấy báo nợ, giấy báo có… để phản ánh tình hình biến động của tiền
đang chuyển vào các sổ sách liên quan.
1.1.4.2. Kế toán tổng hợp:
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 113_Tiền đang chuyển
Bên nợ: Các khoản tiền đang chuyển đã nộp vào ngân hàng hoặc chuyển vào
bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng hoặc của người hưởng thụ.
Bên có: Các khoản tiền đang chuyển đã nhận được giấy báo của ngân hàng
hoặc của người thụ hưởng.
Số dư nơ: Các khoản tiền còn đang chuyển.
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1. 4:Kế toán tiền đang chuyển
11 1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN:
1.2.1 Khái quát chung:
1.2.1.1 Nội dung các khoản thanh toán:
Thanh toán giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp: thanh toán với người bán
vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, nhà thầu xây dựng, sữa chữa lớn…
Thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng: thanh toán với người mua, người
đặt hàng.
Thanh toán giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước: thanh toán về thuế, phí,
lệ phí…
Các khoản thanh toán khác:thanh toán với ngân hàng về thanh toán tiền vay,
phải thu không đòi được.
1.2.2.2 Kế toán tổng hợp:
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 131_phải thu khách hàng
Bên nợ:
Số tiền bán vật tư, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải thu khách hàng
Số tiền phải trả khách hàng
Điều chỉnh chênh lệch do thay đổi tỷ giá ngoại tệ
Bên có:
Tiền đã thu ở khách hàng kể cả khoản ứng trước
Các khoản, chiết khấu giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trừ vào nợ phải thu.
Các khoản làm giảm khoản phải thu, khoản chênh lệch tỷ giá, thanh toán bù
trừ, xóa số nợ khó đòi, không đòi được.
Số dư bên nợ: Số tiền doanh nghiệp phải thu khách hàng
Số dư bên có: Số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa cho doanh nghiệp. 13 Phương pháp hạch toán:
Truờng hợp bán hàng thu tiền sau:
Sơ đồ 1.5: Kế toán phải thu khách hàng