TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CHẾ BIẾN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT
TỪ BÍ ĐAO
Giáo viên hướng dẫn: GS. TS. TRẦN THỊ LUYẾN
Sinh viên thực hiện: CAO THỊ TƯƠNG LAI
Lớp: 47 TP - 2
NHA TRANG, 2009
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
1.2.1. Nguồn gốc 9
1.2.2. ðặc ñiểm thực vật học 10
1.2.3. Công dụng và dược tính của Bí ñao 11
1.2.4. Phân loại 15
1.2.5. Kỹ thuật trồng bí ñao 17
1.3. TÌM HIỂU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ CÁC PHẢN ỨNG TẠO MÀU
SẮC, HƯƠNG VỊ CỦA BÍ ðAO TRONG QUÁ TRÌNH GIA NHIỆT 19
1.3.1. Tìm hiểu về thành phần hóa học của bí ñao 19
1.3.2. Các phản ứng sinh ra màu sắc, hương vị từ bí ñao trong quá trình gia
nhiệt 20
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 24
2.1.1. Nguyên liệu chính 24
2.1.2. Nguyên liệu phụ 24
2.1.3. Vật liệu bao bì 25
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.2.1. Xác ñịnh thành phần khối lượng của bí ñao: bằng phương pháp cân
trọng lượng 26
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CÚU CHẾ ðỘ NẤU BÍ TƯƠI 43
3.2.1. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ pha bí và nước khi nấu 43
3.2.2. Kết quả xác ñịnh thời gian nấu 44
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TẠO MÀU SẮC VÀ MÙI VỊ
CHO DỊCH CHIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẤY BÍ ðAO 46
3.3.1. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ thu hồi sau khi sấy 46
3.3.2. Kết quả xác ñịnh nhiệt ñộ sấy và thời gian sấy 47
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
iii
3.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TẠO MÀU SẮC VÀ MÙI VỊ
CHO DỊCH CHIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SAO RANG BÍ ðAO 49
3.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TẠO MÀU SẮC VÀ MÙI VỊ
CHO DịCH CHIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SÊN BÍ VỚI ðƯỜNG 52
3.5.1. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ bí & ñường khi sên 52
3.5.2. Kết quả xác ñịnh nhiệt ñộ sên bí 53
3.6. SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO HƯƠNG VỊ VÀ MÀU SẮC 55
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2: Diện tích ñất và khí hậu thủy văn của các vùng nông nghiệp chính 7
Bảng 1.3: Phát triển rau quả giai ñoạn 2000-2010 ở Việt Nam 9
Bảng 1.4: Bảng giá trị dinh dưỡng trên 100g bí ñao 20
Bảng 1.5: Thành phần khoáng và vitamin trong 100g bí ñao 20
Bảng 2.1: Cơ sở ñánh giá chất lượng sản phẩm 28
Bảng 2.2: Bảng cho ñiểm chỉ tiêu cảm quan ñối với ñồ hộp nước bí ñao 29
Bảng 2.3: Bảng ñánh giá sản phẩm qua hệ số quan trọng 30
Bảng 3.1: Bảng thành phần khối lượng của bí ñao 43
Bảng 3.2: Kết quả xác ñịnh tỷ lệ pha bí và nước khi nấu 44
Bảng 3.3: Kết quả xác ñịnh tỷ lệ thu hồi sau quá trình sấy 46
Bảng 3.4: Kết quả xác ñịnh t
0
và T sấy bí 47
Bảng 3.5: Tính chất cảm quan của bí sấy khi chiết hương vị & màu sắc 48
Bảng 3.6: Kết quả xác ñịnh nhiệt ñộ và thời gian sao rang bí 50
Bảng 3.7: Tính chất cảm quan của bí sao rang khi chiết hương vị & màu sắc 51
Bảng 3.8: Kết quả xác ñịnh tỷ lệ bí & ñường khi sên. 52
Bảng 3.9: Kết quả xác ñịnh nhiệt ñộ sên bí (với tỷ lệ bí khi sên là 50%) 54
Bảng 3.10: Tính chất cảm quan sản phẩm khi chiết hương vị & màu sắc bằng
hỗn hợp bí sên ñường 55
Bảng 3.11: So sánh các phương pháp tạo hương vị và màu sắc 55
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
Hình 2.4: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh thời gian nấu 35
Hình 2.5: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh tỷ lệ thu hồi khi sấy 36
Hình 2.6: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh nhiệt ñộ và thời gian sấy 37
Hình 2.7: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh nhiệt ñộ và thời gian sao rang 38
Hình 2.8: Bố trí thí nghiệm xác ñịnh tỷ lệ bí và ñường khi sên 39
Hình 2.9: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh nhiệt ñộ sên bí và ñường 40
Hình 2.10: Xác ñịnh tỷ lệ siro ñường bổ sung 41
Hình 2.11: Xác ñịnh tỷ lệ Kalisorbat bổ sung 41
Hình 2.12: Xác ñịnh chế ñộ thanh trùng 42
Hình 3.1: Chất lượng cảm quan sản phẩm phụ thuộc tỷ lệ nước và bí khi nấu 44
Hình 3.2:Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào bí sấy 49
Hình 3.3: Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào bí sao rang 51
Hình 3.4: Chất lượng cảm quan sản phẩm phụ thuộc tỷ lệ bí/ñường khi sên 53
Hình 3.5 : Chất lượng cảm quan sản phẩm phụ thuộc vào nhiệt ñộ sên bí 54
Hình 3.6: Sơ ñồ sản xuất hoàn thiện 58
Hình 3.7: So sánh chất lượng cảm quan của sản phẩm nghiên cứu so với các sản
phẩm khác trên thị trường 61
Hình 3.8: Hình ảnh sản phẩm nước bí ñao trên thị trường 62
Hình 3.9: Hình ảnh sản phẩm nước bí ñao ñóng chai 64
ðồ thị 3.1: Sự thay ñổi hàm lượng ñường theo thời gian.45
ðồ thị 3.2: Sự thay ñổi hàm lượng nitơ amin theo thời gian 45
ðồ thị 3.3: Sự thay ñổi pH theo thời gian bảo quản 62 Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
1
MỞ ðẦU
Việt Nam là nước nông nghiệp nhiệt ñới nên rau quả ña dạng, phong phú,
quanh năm tươi tốt. ðó là nguồn thức ăn quan trọng trong cuộc sống, là nguồn
nguyên liệu dồi dào phục vụ cho ngành chế biến và xuất khẩu. Trong ñó chế biến
ñồ hộp nói chung và ñồ hộp nước quả nói riêng ñang phát triển không ngừng, ngày
càng phong phú về chủng loại, phù hợp với mọi ñối tượng, và rất phù hợp với túi
tiền của người tiêu dùng.
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
2
- Xác ñịnh chế ñộ nấu: xác ñịnh tỷ lệ nước và bí trong quá trình nấu bí tươi,
xác ñịnh thời gian nấu ñể trích ly các chất dinh dưỡng với hàm lượng cao nhất tính
theo chất tan ñường, ñạm amin.
- Xác ñịnh phương pháp tạo màu sắc và hương vị cho sản phẩm bằng chính
nguyên liệu bao gồm phương pháp sấy, phương pháp sao rang, phương pháp sên
ñường.
- Xác ñịnh tỷ lệ phụ gia phối trộn
- Xác ñịnh nhiệt ñộ và thời gian thanh trùng.
Do bước ñầu làm quen với công tác nghiên cứu, kinh nghiệm cũng như kiến
thức của bản thân còn hạn chế nên ñồ án của em sẽ không tránh khỏi những sai sót,
kính mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè ñể ñè tài ñược hoàn
thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn.
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
sự có mặt của các thương hiệu nổi tiếng toàn cầu và các doanh nghiệp trong nước,
các nhà máy ñịa phương.
Hiện nay, mặt hàng bia chiếm tới 40% thị trường nước giải khát trong nước.
Các loại nước giải khát ít ñường, không gas, không hương liệu, không chất màu
ñang ñược ưa chuộng. Nắm ñược nhu cầu này của người tiêu dùng nhiều công ty ñã
có nhiều hướng ñi mới vừa ñáp ứng ñược thị hiếu khách hàng vừa giúp không phải
cạnh tranh với hai tên tuổi lớn trong lĩnh vực nước giải khát là Coca-cola và Pepsi.
Các công ty ñã chú trọng ñầu tư ñổi mới thiết bị, dây chuyền công nghệ, ñẩy mạnh
hướng sản xuất “thức uống xanh” ñã cho ra ñời nhiều loại sản phẩm mới như nước
Yến, nước bí ñao, nước nha ñam, nước chanh dây… làm phong phú thêm thị trường
nước giải khát ở Việt Nam.
Năm 2006 là một năm có nhiều sự kiện trọng ñại ñối với ñất nước ta nói
chung và ñối với ngành ñồ uống nói riêng, ñó là việc nước ta gia nhập tổ chức
thương mại thế giới WTO ñã tạo nhiều biến ñổi lớn. Mặc dù còn gặp nhiều khó
khăn về vật tư, nguyên vật liệu, sức ép cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường
trong nước và thế giới, song với sự năng ñộng, sáng tạo, tốc ñộ tăng trưởng toàn
ngành Bia-Rượu-Nước giải khát khá cao. Sản lượng bia tăng 10,2% so với năm
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
lên men dịch ñường. Lên men từ dịch quả như rượu vang Thăng Long, rượu vang
ðà Lạt…Lên men từ tinh bột có bia, rượu như bia Sài Gòn, bia Hà Nội,… , rượu
gạo, rượu nếp mới.
- Nước giải khát chữa bệnh: bao gồm các nước muối khoáng tự nhiên do có
chứa một số nguyên tố hiếm như I, Br, Co, Li…các nguyên tố này có tác dụng chữa
một số bệnh. Ngoài nước muối khoáng, trong một số nước giải khát người ta cho
thêm các vitamin, acid dành cho người già và trẻ em suy dinh dưỡng.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
5
1.1.2. Tình hình phát triển rau quả ở Việt Nam
1. Giá trị dinh dưỡng của rau quả
Rau quả là thực phẩm ăn tươi, chứa nhiều nước, chiếm từ 70-90% trọng
lượng. Nước ñóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sống của rau quả. Nước vừa
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
t
r
a
c
k
.
c
o
m
6
Rau quả không chứa chất ñạm so với ngô, lúa, hàm lượng các chất nitơ trong
rau quả không cao từ 1-3%. Hợp chất nitơ trong nước chủ yếu ở dạng protit phức
tạp .Tuy hàm lượng ít nhưng protein hòa tan trong nước cho dung dịch keo làm
tăng ñộ nhớt, ñộ ổn ñịnh trong các sản phẩm. Ngoài ra trong rau quả còn chứa 1%
chất béo. Trong ñó có chứa nhiều các chất béo không no như linoleic…
Tuy nhiên quả lại chứa nhiều khoáng, khoảng từ 50-60 nguyên tố khoáng
khác nhau với hàm lượng 0,25-1,25%. Gồm các nguyên tố chủ yếu như Na, K, Ca,
Mg, F, P… Chúng tồn tại ở dạng các hợp chất hữu cơ cao phân tử dạng muối của
các acid hữu cơ, vô cơ. Các hợp chất khoáng có thể hòa tan, không hòa tan trong
nước, không phân ly thành ion kim loại. ðặc biệt quả có chứa các vitamin, rau quả
là nguồn cung cấp vitamin khá quan trọng cho người. Trong rau quả có các loại
vitamin A, B, C, D, E, P, PP… nhiều nhất là vitamin C, PP và tiền vitamin A. Các
loại vitamin khác như B, E, PP có rất ít trong rau quả. Vitamin là một trong những
thành phần quý nhất có trong quả và nó cũng rất cần thiết cho cơ thể con người,
nhưng cơ thể không tự tổng hợp ñược mà phải bổ sung từ bên ngoài.
2. Tình hình phát triển rau quả ở Việt Nam
a. Nguồn nguyên liệu rau quả ở Việt Nam
Về ñịa lý, nước ta có nhiều vùng nông nghiệp với các sản lượng nông sản ña
dạng. Nhất là các tỉnh như Lâm ðồng, các tỉnh miền Tây có những ñiều kiện ñặc
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
nghiệp
Diện tích ñất
(triệu ha)
% Diện tích
cả nước
Nhiệt ñộ
trung bình
(
o
C).
Lượng mưa
(mm)
Sản phẩm
nông
nghiệp
chính
Vùng núi và
trung du
9.8 30 12-32 1600-2500 Rau
Vùng ñồng
bằng châu
thổ sông
Hồng
1 3.8 16-32 1700-1800
Khoai,
nhãn, bưởi
Duyên hải
miền Bắc
Trung Bộ
kg/người và 60 kg/người.
b. Các phương pháp chế biến rau quả
- Phương pháp sấy:
Sấy là quá trình tách nước trong sản phẩm bằng nhiệt, làm nước trong sản
phẩm từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi và thoát khỏi bề mặt sản phẩm.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
8
ðó chính là quá trình khuyết tán nước từ các lớp bên trong ra bề mặt sản phẩm và
hơi nước từ bề mặt sản phẩm khuyết tán ra môi trường xung quanh.
- Phương pháp làm lạnh ñông rau quả:
Rau quả lạnh ñông là dạng sản phẩm ñược chế biến và trao ñổi ngày càng
nhiều trên thế giới. Rau quả lạnh ñông có ưu ñiểm là giữ ñược nhiều nhất tính chất
vật lý và giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu so với các phương pháp chế biến và
bảo quản khác. Nhược ñiểm chính của rau quả lạnh ñông là giá thành cao do chi phí
bảo quản lớn. Tuy nhiên, rau quả lạnh ñông vẫn là dạng sản phẩm ñược ưa chuộng
và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng số rau quả chế biến.
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
9
- Phương pháp ñóng hộp rau quả:
ðóng hộp rau quả nên hiểu với khái niệm rộng là bảo quản rau quả trong bao
bì kín (hộp kim loại, lọ thủy tinh, túi chất dẻo…) Sản phẩm ñược tiệt trùng có thể là
trước hoặc sau khi ñóng vào bao bì.
c. ðịnh hướng phát triển rau quả của giai ñoạn 2000-2010
ðể ñáp ứng nhu cầu sử dụng rau quả trong nước và xuất khẩu ñến năm 2010,
tính bình quân trên ñầu người 85 kg rau và 65 kg quả, nước ta cần phát triển các
vùng chuyên canh rau quả theo ñịnh hướng sau.
Bảng 1.3: Phát triển rau quả giai ñoạn 2000-2010 ở Việt Nam
Diện tích trồng
(1000 ha)
Năng suất
(tấn/ ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Năm
Rau Quả Rau Quả Rau Quả
1985-1997
337 425 13.1 8.94 4.96 3.8
2000 420 510 16.0 10.2 6.67 5.2
2005 480 620 18.7 11.4 8.99 7.06
2010 550 750 20.4 12.0 11.52 9.0
1.2. GIỚI THIỆU VỀ BÍ ðAO
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
nó rất dễ vận chuyển và bảo quản tốt, là loại dự trữ cho vùng giáp vụ và vùng thiếu
rau.
1.2.2. ðặc ñiểm thực vật học
1. Hệ rễ
Sinh trưởng mạnh, có khả năng chịu hạn, khi gặp ñiều kiện thích hợp rễ
chính có thể ăn sâu tới 1,6m; rễ phụ ăn sâu tới 0,5m; nhưng tập trung chủ yếu ở
tầng ñất mặt 20-25cm. Trên mỗi ñốt thân nếu gặp ñất và ñộ ẩm nhất ñịnh sẽ phát
triển mạnh và như vậy sẽ làm phát triển khả năng hấp thụ nguồn dinh dưỡng từ ñất.
2. Thân, lá
Bí ñao là loại cây thân thảo, sống một năm, thân tròn hoặc không rõ cạnh, có
màu xanh, trên thân phủ một lớp lông ngắn và dày. Càng về phía ngọn lông càng
dài. Chiều dài của thân phụ thuộc vào ñiều kiện trồng trọt, khả năng phân nhánh
của nó.
Lá bí có màu xanh thẫm, dày, phủ lông cứng, lá nhám, lá lớn có dạng chân
vịt 5 cạnh. Tua cuốn thường phân 2-4 nhánh, thường là 3.
3. Hoa
Hoa có 5 cánh hợp, màu vàng, hoa cái cuống to hơn hoa ñực. Hoa ñơn tính
cùng gốc thụ phấn nhờ côn trùng. Hoa ñực mọc ñơn ở nách, dài có ống hình chuông
rộng, thùy gần hình lá, cánh 5, nhị 3. Hoa cái có ñài, tràng giống hoa ñực, nhị 3,
lép, bầu hình trứng hay hình trụ, phủ lông dày. Vòi nhụy dày, 3 ñầu nhụy gồ ghề,
dày. Giống chín sớm, hoa cái xuất hiện ở nách lá thứ 6, thứ 7, mỗi cây có 2-3 quả.
Giống chín muộn, hoa cái ñầu tiên xuất hiện ở nách lá thứ 12, thứ 13, mỗi cây cho
1-2 quả.
4. Quả, hạt
Quả thường có màu xanh, khi còn non có màu xanh nhạt, phủ một lớp lông
dày cứng. Khi quả già có màu xanh, hầu hết lông bị rụng và thay vào ñó là lớp phấn
trắng phủ lên vỏ quả.
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
2. Dược tính
Bí ñao có tên thuốc là ðông Qua, ñã ñược sử dụng từ lâu ñời trong ðông y
học, tác dụng phòng bệnh và chữa bệnh của bí ñao ñã ñược ghi lại trong Thần Nông
bản thảo kinh – bộ sách thuốc cổ nhất của ðông y học, ñược viết ra từ Thiên Niên
kỷ thứ nhất. Toàn bộ cây bí ñao gồm thân – lá - thịt – quả - vỏ quả - hạt ñều là
những vị thuốc. Theo ðông y học:
- Thân (dây bí):
Có vị ñắng, tính lạnh, có tác dụng hòa khí huyết, trừ phong thấp….
- Thịt quả bí :
Có vị ngọt, tính mạnh vào các kinh tỳ, vị, ñại tràng và tiểu tràng. Có tác
dụng lợi thủy, thanh nhiệt, tiêu ñờm, giải ñộc, dùng ñể chữa các bệnh phù thũng, ho
suyễn, tiểu tiện nhỏ giọt, sốt nóng, tiểu ñường…
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
12
- Lá bí:
Có tác dụng chữa tiểu ñường, sốt rét, tả lị, thũng ñộc….
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
13
- Chữa chín mé ñầu ngón tay sưng ñau:
Lấy lá bí ñao giã nát, xào với gấm, ñắp rịt vào chỗ ñau, khô thì lại thay (kinh
nghiệm dân gian).
- Trị cảm nắng, phiền khát:
Lấy bí ñao giã vắt lấy nước, uống nhiều sẽ giảm (Thực vật dược chỉ nam).
- Ho gà, viêm chi khí quản:
Hạt bí ñao 15g trộn thêm ít ñường rồi giã nát, chế nước sôi vào 2-3g (Tố
thực phổ hòa trung tháo Dược Phương).
- Chữa chứng tiêu khát (ñái tháo ñường, khát uống nước nhiều, tiểu tiện
nhiều):
Thịt quả bí ñao 30g, vỏ bí ñao 30g, hoàng liên 9g, sắc uống (Thực vật dược
dụng chỉ nam).
- Chữa hen suyễn:
Lấy quả bí non (khi cuống hoa chưa rụng), ñem bổ ra nhét ñường phèn vào
trong, cho vào nồi hấp chín (sách Trung y bí nghiệm phương hối biên).
- Chữa tàn nhang, làm ñẹp da:
Hạt bí 350g, hạt sen 30g, bạch chi 15g, tất cả ñem nghiền. Hằng ngày sang
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
- Chữa bệnh trẻ con bị nóng mọc nhiều mụn:
Dùng 4 lạng bí ñao, 4 lạng biến súp (thài lài tía) nấu với khoảng 10 lít nước,
ñể nguội sau ñó tắm cho trẻ.
- Chữa bệnh thủy khí sinh ra phù thũng, khó thở:
Theo sách Dương thị gia toàn phương, ñể chữa chứng bệnh này cần bổ ñôi
quả bí ñao, bỏ hạt, cho xích tiểu ñậu vào cột chặt phơi khô. Dùng cám nếp cho vào
nồi, bỏ quả bí ñao vào giữa ñem nung (cũng có thể bỏ than lửa vào nồi, cám sẽ bốc
cháy). Khi nào tàn lửa ñem tán nhỏ, viên tròn bằng 1/3 quả cau cho vào bình ñậy
kín. Mỗi lần 5-10 viên. Lấy hạt bí ñao nấu nước ñể uống, mỗi ngày uống 3 lần, 1
tuần sau sẽ khỏi.
- Chữa mụn nhọt:
Theo sách Trửu hậu phương thì trẻ em dưới 10 tuổi, phụ nữ trong thời kỳ
kinh nguyệt, ñàn ông 40-60 tuổi thường bị mụn nhọt. Dùng bí ñao cắt ra từng
miếng ñắp vào liên tục nhiều lần trong ngày mụn nhọt sẽ tự khô (nếu phát hiện
sớm). Nếu mụn già thì sẽ mở miệng tháo mũ và mau lành. Nếu mụn ñã biến thành
khối u thì nướng quả bí ñao cho nóng, ñắp vào (lưu ý chỉ khi nào xác ñịnh mụn
nhọt cứng thành u thì mới áp dụng). ðây là phương pháp hữu hiệu trị mụn nhọt ở
ñầu cho trẻ em.
- Chữa vết nám ở mặt :
Dùng bí ñao 1 quả già, cạo sạch vỏ nấu với 1 lít rượu, 1 lít nước. Khi nào
nấu rục, loại bỏ cặn, ñổ nước vào bình. Mỗi ñêm thoa lên vết nám nhiều lần, vết
nám sẽ tự mất ñi. Phương pháp này có tác dụng làm cho da mịn màng, bóng bẩy,
xóa những nơi sần sùi, ñóng vảy trên mặt.
Như vậy, quả bí ñao không những là món ăn thân thuộc mà còn là phương
thuốc ñể trị bệnh. Các phương thuốc hiện ñại cho thấy, trong bí ñao hàm lượng chất
béo rất thấp nên có tác dụng trị liệu tốt ñối với những bệnh xơ cứng ñộng mạch,
bệnh ñộng mạch vành tim, bệnh tăng huyết áp, viêm thận, phù thũng….
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
cá hồi và nấu súp, giống bí này rất dễ trồng trong khí hậu ấm áp và rất sai quả.
- Hairy gourd, Seven Star Long:
Một trong những loại bí lông ñược sử dụng phổ biến nhất
trong ẩm thực Trung Hoa. Giống bí này ñược bày bán ở khắp nơi
trong các siêu thị ở vùng duyên hải phương ðông. Nó là loại bí dài
cỡ 20-30 cm, mùi vị thơm ngon nên chuyên dùng nấu súp.
- Hairy gourd, Fuzzy gourd, Mao Qwa:
Mao Qwa là loại bí nhỏ lớn hơn bí Tong Qwa, mà người ta
thường gọi là bí nhỏ, quả hình trụ, ñường kính khoảng 5,0-7,5cm.
Vỏ ngoài màu xanh, có lông, ñược thu hoạch làm rau củ khi còn
non. Thịt bí trắng, chắc, vị ngọt dịu. Khi trồng cần cho bí leo giàn
và tưới ñủ nước khi thời tiết nóng.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
16
3. Bí ñông (winter melon)
- Winter melon, Oblong Tong Qwa:
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
17
Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có loại bí lông (Hairy gourd) ñược trồng
nhiều nhất vì người tiêu dùng ưa chuộng do trái bí ñao nhỏ, kích cỡ vừa phải, tiện
chế biến trong gia ñình mà người ta thường gọi là bí ñao chanh. Trong chế biến, ñặc
biệt trong sản xuất mứt bí, người ta sử dụng trái bí lớn, cùi dày, có hình dạng tương
tự loại Winter melon, Long giant nhưng trọng lượng trung bình nhỏ hơn, khoảng 6-
12 kg/ trái. Các loại bí khác ở Việt Nam rất hiếm thấy, có thể do yêu cầu về khí
hậu, ñất ñai không thích hợp.
1.2.5. Kỹ thuật trồng bí ñao
1. ðặc ñiểm
Bí ñao là loại quả ñược dùng làm thực phẩm phục vụ rau xanh hằng ngày
cho mỗi gia ñình. Ngoài ra bí ñao còn là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp bánh
kẹo, nước giải khát có giá trị xuất khẩu cao.
Cây bí ñao là cây rau thuộc họ bầu bí có khả năng sinh trưởng, phát triển,
thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh rất tốt, trồng bí ñao ít phải dùng thuốc bảo vệ
thực vật nên sản xuất bí ñao ñược coi là sản phẩm sạch.
Do ñó lớp vỏ dày, cứng nên bí ñao có khả năng bảo quản, vận chuyển tốt. Bí
ñao góp phần cung cấp cho các vùng thiếu rau và khả năng bảo quản là ñiều kiện
cung cấp rau cho giai ñoạn giáp vụ. Bí ñao cho năng suất 35-50 tấn/ha và là loại rau
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
18
nghiêm trọng ñến năng suất. Bí ñao có thể làm việc ở vùng ñất thịt vừa, hơi nặng,
song tốt nhất ở trên ñất thịt nhẹ và phù sa, pH thích hợp 6,5-8,0.
3. Kỹ thuật gieo trồng
- Thời vụ: có 2 vụ trồng chính
+ Vụ thu: gieo 20/8-5/10
+ Vụ ñông xuân: gieo 1/12 – 15/2
- Gieo hạt:
Lượng hạt cần gieo cho 1 ha khoảng 0,9-1,1kg. Hạt nên ngâm từ 4-6h rồi
ñem gieo. Gieo hạt trên luống, phủ hạt bằng lớp ñất bột mỏng, không nên phủ quá
dày làm hạt không ñội lên ñược. Khi cây mọc ñược 7-8 ngày ( 2 lá mầm rõ) có thể
sang bầu, kích thước 7-10cm, có thể ñể ñến 4-5 lá thật mới ñưa ra trồng.
Trồng bầu ñể tranh thủ thời gian và dễ chăm sóc cây con, ñất làm bầu là ñất
hỗn hợp ñất bột và phân mục theo tỷ lệ 1:1.
- Làm ñất :
Nếu làm dàn nên làm luống rộng 1,5-2,0m; khoảng cách trồng (40-50) x
80cm, cây cách cây 40-50cm, hàng cách hàng 80cm. Nếu không làm dàn (cây bò
trên mặt luống) nên luống rộng trên 3,5m; trồng 2 hàng giữa luống, khoảng cách
trồng giữa các cây là 40-50cm, hàng trồng cách mép luống 15-20cm vì vậy hàng x
hàng 2,5 – 3m.
Chú ý: nếu trồng bí bò cần có rơm, rạ… phủ mặt luống cho bí bò và ñỡ quả.
- Phân bón:
+ Phân chuồng 800-1000 kg/sào
ðạm Urê 10-12 kg/sào
Lân super 15-18 kg/sào
Kali 10-12 kg/sào
Bón lót toàn bộ phân chuồng + lân + 1/4 kali + ñạm.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w