Đề tài 4: Thị trường hối đối việt nam
trong giai đoạn hội nhập quốc tế
Chương I:
Những vấn đề chung về thị trường hối đối.
1.1. Khái niệm,đặc điểm và vai trò của TTHĐ:
1.1.1. Khái niệm Thị trường hối đối:
Thị trường hối đối là thị trường diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán
ngoại tệ và các phương tiện thanh tốn có giá trị ngoại tệ khác. Đây cũng là nơi
hình thành tỷ giá hối đối theo quan hệ cung cầu, là một bộ phận của thị trường tài
chính có trình độ phát triển cao.
Thị trường hối đối là nơi giao dịch mua bán các đồng tiền chuyển đổi. Các
đồng tiền mạnh, có tính chuyển đổi cao được giao dịch nhiều nhất là Đơla Mỹ,
n Nhật Bản, Mác Đức. Thị trường hối đối là thị trường phi tập trung. Ba thị
trường hối đối lớn nhất thế giới là London, Tokyo, New York.Thị trường hối đối
có quy mơ giao dịch trong một ngày trên một nghìn tỷ đơla, ví dụ năm 1998 doanh
số trung bình hàng ngày của thị trường ngoại hối là 1600 tỷ USD. Vì vậy, thị
trường này tác động rất lớn đến tình hình kinh tế của các nước đang phát triển.
Việc đầu cơ trên thị trường hối đối, ví dụ đầu cơ đồng Baht đã dẫn đến cuộc
khủng hoảng thị trường tài chính Thái Lan.
Ngày nay, chưa có một cơ quan quốc tế nào đứng ra làm nhiệm vụ giám sát
thị trường này. IMF muốn đứng ra làm chức năng Ngân hàng Trung ương tồn
cầu, nhưng lực bất tòng tâm, và khơng được các nước cơng nghiệp Tư bản ủng hộ.
Các nước cơng nghiệp tư bản chỉ chú trọng trước hết đến những vấn đề tiền tệ,
kinh tế trong nước, nên khơng phối hợp đúng mức để kiểm sốt thị trường.
1.1.2. Đặc điểm của Thị trường hối đối:
+ TTHĐ khơng tồn tại trong một khơng gian cụ thể nhất định mà hoạt động
của nó thơng qua các phương tiện thơng tin hiện đại.
• Lượng tiền cung ứng giảm
Các Tổ chức tín dụng được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối: gồm
các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Chi nhánh các Ngân hàng nước ngồi,
Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng cổ phần đơ thị qui mơ lớn……
Các tổ chức này tham gia thị trường để kinh doanh ngoại tệ; để điều chỉnh
trạng thái ngoại hối theo giới hạn qui định để phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
1.2.2. Đối với thị trường ngoại tệ giữa Ngân hàng với khách hàng ( thị trường
giao dịch bán lẻ):
Thành viên tham gia thị trường gồm:
+ Các Tổ chức tín dụng được phép
+ Các bàn thu đổi ngoại tệ
+ Khách hàng: bao gồm
• Các đơn vị kinh tế, các tổ chức: mua bán ngoại tệ chuyển khoản để
thanh tốn tiền hàng hóa dịch vụ, trả nợ vay Ngân hàng, trả nợ nước ngồi, chuyển
lợi nhuận ra nước ngồi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN Cỏc cỏ nhõn: mua bỏn ngoi t bng tin mt ỏp ng nhu cu
cho cỏ nhõn nh: du lch, hc tp, cha bnh
1.3. Cỏc nghip v giao dch TTH:
1.3.1. Giao dch giao ngay ( Spot)
Spot l giao dch hai bờn thc hin mua, bỏn mt lng ngoi t theo t giỏ
giao ngay ti thi im giao dch v kt thỳc thanh toỏn trong vũng hai ngy lm
vic tip theo.
i tng tham gia giao dch: Cỏ nhõn v t chc kinh t.
Phớ giao dch hi oỏi: min phớ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN FP: Forward Point - im k hn
- T giỏ mua k hn = t giỏ mua giao ngay +/- im k hn mua
- T giỏ bỏn k hn = t giỏ giao ngay +/- im k hn bỏn
Nu: im k hn bỏn > im k hn mua: thỡ im gia tng s c cng (+) vo
t giỏ giao ngay cú t giỏ k hn.
Nu: im k hn bỏn < im k hn mua: thỡ im khu tr s c tr vo t
giỏ giao ngay cú t giỏ k hn.
- Ngy thc hin: bờn bỏn v bờn mua thc hin hp ng bt k t giỏ thc
t trờn th trng tng gim nh th no.
Nghip v Forward s giỳp cho cỏc thnh viờn ch ng hn trong vic
mua bỏn ngoi t; v õy cng l cụng c c dựng phũng nga ri ro.
1.3.3 Giao dch hoỏn i ( Swap)
Currency Swap l giao dch ng thi mua v bỏn cựng mt lng ngoi t
( ch cú hai ng tin c s dng trong giao dch), trong ú k hn thanh toỏn
ca hai giao dch l khỏc nhau v t giỏ ca hai giao dch c xỏc nh ti thi
im ký kt hp ng.
i tng tham gia giao dch:T chc kinh t.
K hn giao dch : ti thiu 03 ngy, ti a 365 ngy.
Phớ giao dch hi oỏi: min phớ
õy l hỡnh thc giao dch c phi hp gia giao dch giao ngay v giao dch k
hn.
Tỏc dng:
+ Chuyn nhng tm thi ng tin ny sang ng tin khỏc ỏp ng nhu cu
kinh doanh;
+ L cụng c phũng nga ri ro t giỏ;
+ Giỳp cỏc Ngõn hng duy trỡ c trng thỏi ngoi hi trong tng lai
khon ca hp ng hoc hy b hp ng ( khụng bỏn) nu iu ú cú li cho
mỡnh.
Nu t giỏ thc t < t giỏ hp ng: thc hin quyn chn bỏn
Nu t giỏ thc t > t giỏ hp ng: b quyn chn bỏn v bỏn ngoi t
theo t giỏ thc t s cú li hn.
Phõn loi theo tớnh cht quyn chn: cú 2 kiu
+ Quyn chn la kiu M: Quyn la chn cú th c thc hin bt c thi
im no trong thi hn hiu lc ca hp ng.
+ Quyn la chn kiu Chõu Aõu: Quyn la chn ch c thc hin vo ngy
ỏo hn ca hp ng.
i tng tham gia:
Bờn mua quyn: cỏ nhõn v t chc kinh t hot ng ti Vit Nam
Bờn bỏn quyn: Ngõn hng
Phớ giao dch: L khon tin m ngi mua quyn la chn phi tr cho Ngõn
hng ( ngi bỏn quyn la chn) cú c quyn la chn.
T giỏ thc hin:
L t giỏ c hai bờn mua bỏn tha thun v n nh trong hp ng quyn la
chn.
K hn giao dch : ti thiu 03 ngy, ti a 365 ngy.
Thi hn giao dch : ti thiu 03 ngy, ti a 365 ngy.
Thi hn hiu lc ca hp ng: L khong thi gian quyn la chn cú th c
thc hin theo yờu cu ca ngi mua quyn c tớnh t ngy ký hp ng cho
n ngy ỏo hn.
1.3.4.2.Tỏc dng ca quyn chn:
+ m bo nhu cu ngoi t trc mt, v trong tng lai cho khỏch hng mt
cỏch chc chn.
+ Cho phộp khỏch hng la chn phng ỏn giao dch ngoi t ti u.
+ L cụng c phũng nga ri ro hi oỏi v l cụng c kinh doanh ngoi t linh
hot cú hiu qu.
tạo cho DN cơ hội phòng ngừa rủi ro nhưng rõ ràng các DN chưa hề mặn mà với
Option, nghiệp vụ này chẳng những ra đời muộn màng ở Việt Nam mà còn chưa
hấp dẫn các DN.
Quyết định 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004 về giao dịch hối đối tạo
sự thơng thống cho giao dịch ngoại tệ, bổ sung giao dịch option giữa các loại
ngoại tệ. Việc cho thị trường làm quen với giao dịch Option ngoại tệ (là bước đệm
tạo tiền đề cho việc đưa ra giao dịch Option tiền đồng cung cấp cho thị trường một
cơng cụ phòng ngừa rủi ro hữu hiệu và giúp Ngân hàng Nhà nước thử phản ứng
của thị trường, tiến tới một cơ chế tỷ giá linh hoạt hơn.
Tất cả các giao dịch quyền chọn tại Eximbank bằng tất cả các loại ngoại tệ tự
do chuyển đổi, như EUR, USD, JPY, AUD, CAD, CHF, GBP, SGD. Phí trả cho
quyền lựa chọn dựa trên phí option của thị trường option quốc tế.
Trong thị trường giao dịch ngoại hối cùng với giao dịch giao ngay (spot), giao
dịch kỳ hạn (forward), giao dịch hốn đổi ngoại tệ (swap) thì giao dịch quyền lựa
chọn (option) giúp doanh nghiệp có thêm cơ hội lựa chọn loại hình giao dịch hối
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNđối phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình, giải quyết được mâu thuẫn giữa
lợi nhuận và rủi ro.
Ví dụ:
Option với nhà Xuất khẩu:
Một doanh nghiệp xuất khẩu dự kiến trong tháng tới sẽ thu về một khoản
ngoại tệ là 100.000 EUR, và họ cũng dự đốn trong thời gian tới tỷ giá EUR/USD
trên thị trường có khả năng sụt giảm mạnh. Để bảo vệ giá trị đồng vốn và hưởng
lợi từ việc dự đốn tỷ giá này, doanh nghiệp có thể:
1. Ký hợp đồng bán EUR có kỳ hạn cho Eximbank. Trong trường hợp này,
cho dù vào ngày đáo hạn tỷ giá đồng EUR có tăng hay giảm bao nhiêu thì doanh
nghiệp vẫn phải bán cho Eximbank với giá đã cam kết trong hợp đồng.
Tỷ giá EUR/USD trên thị trường giảm còn 1.0500 thấp hơn tỷ giá đặt mua,
doanh nghiệp có quyền không thực hiện hợp đồng đã ký kết với ngân hàng mà chỉ
dùng 105.000 USD để mua 100.000 EUR theo giá thị trường vì họ đã có quyền lựa
chọn mua hay không mua theo giá đã ký kết trong hợp đồng.
Tỷ giá EUR/USD tăng lên 1.1200, doanh nghiệp được quyền mua của
Eximbank 100.000 EUR chỉ với 108.000 USD theo tỷ gia đã ký kết trong HĐ
Option. Nếu không có hợp đồng Option thì doanh nghiệp phải bỏ ra tới 112.000
USD để mua 100.000 EUR, tức cao hơn 4.000 USD so với tỷ giá đặt mua trong
hợp đồng Option.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁNChương II:
Tình hình họat động của thị trường hối
đối Việt Nam
2.1 Tổng quan về thị trường hối đối Việt Nam:
Đứng trước tình thế hết sức khó khăn về cung cầu ngoại tệ của nền kinh tế
và nhu cầu bức bách về ngoại tệ cho thanh tốn quốc tế, một câu hỏi đặt ra là
làm thế nào để giải quyết được vấn đề trên mà khơng tác động mạnh đến tình
hình giá cả và sản xuất trong nước? Các chính sách đó bao gồm:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNa) Về phía chính phủ:
- Chương trình sản xuất hàng xuất khẩu: nhằm tạo thêm nguồn thu ngoại tệ
cho nền kinh tế.
- Chương trình khuyến khích sản xuất hàng tiêu dùng: trước đây, hàng tiêu
dùng của Việt Nam hết sức nghèo nàn và thiếu nghiêm trọng. Khi chúng ta
thực hiện chính sách mở cửa cũng như nới lỏng chính sách ngoại thương thì
hàng tiêu dùng ngoại tràn vào và cũng làm cho nhu cầu về ngoại tệ để nhập
khẩu tăng lên. Do đó, chính sách khuyến khích sản xuất hàng tiêu dùng
nhằm làm giảm sức ép về nhu cầu ngoại tệ nhập khẩu hàng tiêu dùng.
- Chương trình khuyến khích sản xuất lương thực: khuyến khích sản xuất
lương thực trước hết làm nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và tiến tới xuất
khẩu và làm giảm sự thiếu hụt ngoại tệ.
- Ngồi các chương trình trên thì chính sách khuyến khích đầu tư nước ngồi
vào Việt Nam cũng được mở rộng nhằm tạo thêm nguồn thu ngoại tệ đáp
ứng nhập khẩu.
b) Về phía Ngân hàng Nhà Nước:
là cơ quan được Nhà nước giao cho trọng trách quản lý nguồn ngoại tệ vào và
ra của nền kinh tế, phục vụ đắc lực cho nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước
và xây dựng điều hành chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối của Việt Nam.
Trong thời gian đó, NHNN đã đề xuất với Chính phủ thành lập Quỹ điều hòa
ngoại tệ tại NHNN để tập trung đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế
trong những giai đoạn đầu còn khó khăn và can thiệt thị trường ngoại hối nhằm
ổn định tỷ giá. Đồng thời, năm 1991 là năm đánh dấu mốc lịch sử về việc hình