Chương I : Mấy vấn đề về lý luận và thực tiễn về sản xuất và khả năng cạnh tranh của mía đường - Pdf 22

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: mấy vấn đề lý luận và thực tiễn về sản
xuất và khả năng cạnh tranh của đờng mía
I. Các quan điểm kinh tế về cạnh tranh
1. Quan điểm về khả năng cạnh tranh của hàng hoá
Khả năng cạnh tranh của hàng hoá là biểu hiện cao nhất và trực tiếp nhất
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào nhièu yếu tố. Khả
năng cạnh tranh của hàng hoá đựoc thể hiện ở nhiều chỉ tiêu đánh giá. Đó là
những u thế của hàng hoá này so với các hàng hoá khác về các chỉ tiêu nh chất
lợng, giá cả, kiểu dáng, màu sắc, danh tiếng, nhãn hiệu có khả năng hấp dẫn
khách hàng cao hơn so với các hàng hoá khác hoặc là sự tổ hợp các yếu tố đó.
Trớc hết, đó là khả năng cạnh tranh về chất lợng. Hàng hoá có khả năng
cạnh tranh về chất lợng phải thể hiện đợc những u thế về các chỉ tiêu kỹ thuật,
chất lợng so với những hàng hoá khác. Tiếp đến, hàng hoá có khả năng cạnh
tranh về giá cả phải là những hàng hoá có giá rẻ đến mức có khả năng tăng cầu
về mặt hàng đó. Còn về kiểu dáng, màu sắc, danh tiếng, nhãn hiệu của hàng
hoá, để có khả năng cạnh tranh cao, các yếu tố này phải thể hiện sự đa dạng,
hấp dẫn ngời mua... Nghĩa là, nó phải phù hợp xu hớng tiêu dùng của ngời tiêu
dùng trên thị trờng về mọi khía cạnh nh tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, thói
quen, tập quán tiêu dùng, bản sắc văn hoá...
Công cụ để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá bao gồm: kỹ
năng bán hàng, khả năng quảng cáo, thu hút và giữ khách hàng cũng nh chiến l-
ợc mở rộng thị trờng và chiến lợc cạnh tranh. Ngoài ra còn có các công cụ khác
nh thay đổi sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng, cũng nh việc
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để phát triển sản phẩm mới. Khả năng
cạnh tranh của hàng hoá phụ thuộc vào đạo đức của nhà kinh doanh, những triết
lý kinh doanh mà họ theo đuổi và sự tận tuỵ với khách hàng... Khả năng cạnh
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tranh còn tuỳ thuộc vào sự kiên trì đổi mới sản phẩm theo những đòi hỏi khắt
khe của ngời tiêu dùng hay nói cách khác là khả năng đổi mới và sáng tạo của

tranh của doanh nghiệp do đó sẽ đợc củng cố.
Chất lợng sản phẩm, dịch vụ
Sản phẩm hàng hoá, dịch vụ là yếu tố sống còn đối với một doanh
nghiệp. Do đó, nếu doanh nghiệp có một chính sách sản phẩm đúng đắn với
những sản phẩm tốt, chất lợng thoả mãn và đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng đúng
lúc sẽ tạo cho doanh nghiệp dành đợc lợi thế cạnh tranh. Nếu nh trớc đây, việc
sử chính sách giá là chủ yếu thì trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt nh
hiện nay việc sử dụng chiến sách giá sẽ tạo ra sự hoang mang trong tâm lý tiêu
dùng của khách hàng. Khi mà chính sách giá dần chuyển sang chính sách về
chất lợng sản phẩm thì yếu tố này càng thể hiện rõ tính chất cạnh tranh của
doanh nghiệp. Nh vậy, các doanh nghiệp muốn ghi tên mình trong tâm trí khách
hàng thì không còn cách nào khác là hãy tạo cho sản phẩm của mình một chất l-
ợng tốt nhất, một khả năng đáp ứng cao với nhu cầu thị hiếu và đặc biệt là đúng
lúc thì doanh nghiệp đó sẽ thắng trong cạnh tranh.
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Có bột mới gột lên hồ, một doanh nghiệp trớc hết muốn có mặt trên
thị trờng thì điều tiên quyết là phải có cơ sở vật chất kỹ thuật đủ để có thể có
đáp ứng những yêu cầu cần thiết về hoạt động sản xuất kinh doanh. Song nếu
chỉ để có thể hoạt động đợc thôi thì cha đủ, mà điều quan trọng ở đây là hoạt
động nh thế nào? Cơ sở vật chất kỹ thuật là điều kiện để có thể tạo ra và nâng
cao chất lợng và sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ, quy mô tạo u thế chiếm lĩnh
thị phần trớc đối thủ cạnh tranh.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn và các yếu tố tài chính
Vốn và các yếu tố tài chính thể hiện khả năng thanh toán của doanh
nghiệp và khả năng thanh toán của doanh nghiệp nó quyết định sự tồn của
doanh nghiệp trên thị trờng. Phải có vốn doanh nghiệp mới có thể tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng và có
thể cạnh tranh đợc với các đối thủ cạnh tranh. Khả năng tài chính của doanh

nghiệp kinh doanh dịch vụ nói riêng vị trí kinh doanh đóng vai trò quan trọng
trong việc thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp mình. Đặc biệt với các
doanh nghiệp dịch vụ kinh doanh do quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra gần
nh đồng thời, ngay tại chỗ nên việc xác định vị trí có ý nghĩa rất quan trọng. Bất
kỳ khách hàng nào cũng sẽ lựa chọn nơi mình sẽ mua hàng có vị trí thuận lợi,
hợp lý với mục đích của mình. Đối với mỗi loại vị trí có một sức hấp dẫn riêng
và do đó tạo nên một sức cạnh tranh riêng đối với từng doanh nghiệp, do vậy
khi xây dựng kinh doanh các nhà quản trị cần xác định là doanh nghiệp mình
cần thu hút tập khách nào.
Sức mạnh thơng hiệu
Khi soạn thảo các chiến lợc marketing của những sản phẩm cụ thể ng-
ời bán phải xác định liệu họ có thể chào bán chúng nh những hàng đặc hiệu
không. Việc chào bán với tính chất là hàng đặc hiệu sẽ tăng giá trị của nó. Theo
Philip Kotler - Marketing căn bản:
Nhãn hiệu: Nhãn hiệu là tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tợng, hình vẽ
hay sự phối hợp của chúng, có công dụng để xác nhận hàng hoá hay dịch vụ của
một ngời bán hay một nhóm ngời bán và phân biệt chúng với hàng hoá, dịch vụ
của đối thủ cạnh tranh.
Tên nhãn hiệu: là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc đợc.
Dấu hiệu của nhãn hiệu: là bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận
biết đợc, nhng không thể đọc đợc, ví dụ: biểu tợng, hình vẽ, hay kiểu chữ đặc
thù...
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Dấu hiệu hàng hoá: là nhãn hiệu hay một bộ phận của nó đợc bảo vệ
về mặt pháp lý. Dấu hiệu hàng hoá bảo vệ quyền tuyệt đối của ngời bán trong
việc sử dụng tên nhãn hiệu và/hay dấu hiệu nhãn hiệu.
Quyền tác giả: là quyền tuyệt đối về sao chụp, xuất bản và bán nội
dung và hình thức của một tác phẩm văn học, âm nhạc hay nghệ thuật.
Nh vậy, nhãn hiệu là mặt hàng đặc trng, mỗi nhãn hiệu lại tồn tại một

mại Thế giới (WTO) và hiện đã ký kết các biên bản ghi nhớ với WTO để tham
gia đàm phán trả lời các câu hỏi của tổ chức này. Bên cạnh đó, một trong những
bớc đi quan trọng chuẩn bị cho tiến trình hội nhập vào WTO là việc ký kết Hiệp
định Thơng mại Việt - Mỹ năm 2000 và đợc Chính phủ phê chuẩn vào năm
2001.
Tất cả các bớc đi này đã mở ra một con đờng mới với nhiều cơ hội thuận
lợi đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình khẳng định vị trí của
mình trên trờng quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó, chúng ta cũng
phải đối mặt với vô vàn khó khăn thách thức. Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới
2001, sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam đứng ở vị trí khiêm tốn (49 trên
tổng số 53 quốc gia).
Giống nh ngành giấy, sản xuất dầu ăn và nhiều ngành khác thì ngành sản
xuất đờng mía hiện nay cũng đang đứng trớc những thách thức lớn trớc tiến
trình hội nhập. Chơng trình 1 triệu tấn đờng mía (1995) đã đạt đợc những thành
công lớn trên cả mặt kinh tế cũng nh mặt xã hội. Tuy nhiên, xét trên khía cạnh
thơng mại thì sản xuất đờng hiện nay cha mang tính cạnh tranh. Giá đờng sản
xuất trong nớc cao hơn của một số nớc khác từ 1,5 đến 2 lần. Theo báo cáo của
40 doanh nghiệp (2001) sản xuất mía đờng thì có tới 34 doanh nghiệp lỗ nặng,
chỉ có 6 doanh nghiệp là có lãi nhng ít. Tính đến hết năm 2001 Nhà nớc đã phải
bù lỗ cho các doanh nghiệp này trên 2000 tỷ đồng.
Nh vậy, về phía các doanh nghiệp và Nhà nớc nếu không có giải pháp kịp
thời, nhanh chóng thì khi hội nhập hoàn toàn các doanh nghiệp sản xuất đờng
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mía Việt Nam khó lòng mà đứng vững đợc khi mà phải đối mặt với đờng nhập
khẩu chất lợng cao, giá thấp.
2. Vai trò của sản xuất và tiêu thụ đờng mía
2.1 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Chơng trình phát triển đờng mía là chơng trình mở đầu trong thời kỳ thực
hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và kinh tế xã hội nông thôn.

50 tỷ đồng.
Về cơ bản, công tác đào tạo đã đáp ứng đợc về số lợng và chất lợng cán
bộ, công nhân cho nhà máy đờng. Ngoài ra, các nhà máy còn sản xuất các sản
phẩm sau đờng và bên cạnh đờng để tận dụng mặt bằng, điện, hơi nớc, tạo việc
làm mới cho công nhân ngoài vụ sản xuất đờng.
2.3 Tăng thu nhập cho ngời lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo.
a) Nông dân:
Việc mở rộng canh tác cây mía cũng nh tăng năng suất cây trồng nhờ
tham canh gối vụ sẽ làm cho thời gian lao động của nông dân đợc huy động
nhiều hơn tạo thu nhập cải thiện đời sống nhân dân.
Đối với nông dân trồng mía nguyên liệu tập trung cung cấp cho chế biến
đờng công nghiệp trong 7 vụ sản xuất từ năm 1995 đến 2002 đã có thu nhập là
3.106,6 tỷ đồng, bao gồm cả lợi nhuận và công lao động. Đời sống nông dân
nhiều vùng trồng mía đã đợc cải thiện rõ rệt, thu nhập tăng khá, nổi bật là các
vùng Lam Sơn, Quảng Ngãi, Hiệp Hoà, Phú Yên, Gia Lai, Tây Ninh...
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1:Thu nhập trồng mía cung cấp cho công nghiệp từ năm 1995 đến
nay
Đơnvị: tỷ đồng
TT Niên vụ
Sản lợng
(tấn)
Số tiền
nhà máy
mua mía
Chi phí
giống,
vật t
Chi phí

trên công trờng, lắp đặt trên 100.000 tấn thiết bị, xây dựng khoảng 900.000 m
2
nhà, đạt doanh số khoảng 2.000 tỷ đồng.
Trong Chơng trình, ngành cơ khí trong nớc đã chế tạo đợc 20.000 tấn
thiết bị, doanh thu đạt trên 380 tỷ đồng, đã có thể tự đảm nhận chế tạo, xây
dựng các nhà máy có quy mô trung bình.
2.4 Phát triển sản xuất mía đờng sẽ làm giảm nhập khẩu đờng, tiết
kiệm ngoại tệ cho đất nớc.
Đờng là một mặt hàng nhu yếu phẩm, nếu sản xuất trong nớc không đáp
ứng đủ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng về chủng loại, sản luợng, chất lợng thì
buộc phải nhập khẩu từ nớc ngoài. Những năm trớc đây, hàng năm chúng ta
phải nhập một số lợng lớn đờng để phục vụ cho nhu cầu trong nớc. Theo ớc tính
nếu phải nhập khẩu toàn bộ nhu cầu 1 triệu tấn đờng thì cần một khoảng ngoại
tệ trên 250 triệu USD, tơng đơng khoảng gần 20% dự trữ ngoại tệ của Việt Nam
năm 1998. Nh vậy, phát triển ngành đờng mía sẽ tiết kiệm nhập cho đất nớc
một khoản lớn ngoại tệ do giảm nhập khẩu đờng.
Từ năm 2000 đến nay bình quân mỗi năm chúng ta sản xuất đuợc trên 1
triệu tấn đờng, không những cung cấp đủ cho tiêu dùng trực tiếp của nhân và
các ngành công nghiệp chế biến khác trong nớc mà còn d thừa có khả năng
xuất khẩu ra thị trờng thế giới, thu ngoại tệ, phục vụ cho hoạt động đầu t phát
triển của đất nớc. Trong những năm vừa qua mỗi năm doanh thu từ đờng và các
sản phẩm sau đờng là 6000 tỷ đồng, bớc đầu nộp ngân sách 600 tỷ đồng mỗi
năm.
II. Các nhân tố quyết định đến năng lực cạnh tranh
1. Lợi thế so sánh
Cách giải thích phổ biến của lý thuyết lợi thế so sánh là sự khác biệt giữa
các quốc gia về các yếu tố sản xuất nh: lao động, đất đai, tài nguyên quốc gia và
vốn. Quốc gia nào có lợi thế so sánh ở những ngành mà nó sử dụng nhiều yếu tố
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vì vậy, muốn cải thiện năng suất và năng lực cạnh tranh phải có năng suất trong
doanh nghiệp, cũng nh cấp độ ngành. Và mấu chốt là các doanh nghiệp, ngành
phải có năng suất cao hơn thì quốc gia mới có khả năng cạnh tranh mạnh hơn.
4. Hoạt động và chiến lợc của doanh nghiệp
Cạnh tranh của doanh nghiệp đợc xem xét giữa hai phơng diện: hiệu quả
hoạt động và chiến lợc cạnh tranh mà các doanh nghiệp sử dụng. ở hầu hết các
nớc đang phát triển đặc biệt là Việt Nam đang tồn tại xu hớng cạnh tranh dựa
trên mức lơng thấp và sự sẵn có của tài nguyên. Các doanh nghiệp dựa nhiều
vào khách hàng và đối tác nớc ngoài nhằm cung cấp thiết bị, linh kiện, công
nghệ, phân phối và thị trờng tiêu thụ. Kết quả cuối cùng của chiến lợc này là
năng suất thấp. Để cải thiện năng suất và năng lực cạnh tranh, chiến lợc cạnh
tranh nhờ lơng thấp và tài nguyên vật liệu rẻ phải đợc chuyển sang một chiến l-
ợc cạnh tranh khác dựa trên năng lực đổi mới và khả năng nâng cấp hoặc thay
đổi sản phẩm và quy trình sản xuất của các doanh nghiệp.
5. Môi trờng kinh doanh
Để đạt đợc tính cạnh tranh tổng thể tốt hơn, mọi thay đổi trong hoạt động
của doanh nghiệp phải thay đổi phù hợp với môi trờng kinh doanh. ở đây, một
số khía cạnh cần đợc xem xét trong môi trờng cạnh tranh là:
Thơng mại và đầu t liên quan đến mức độ hội nhập của Việt Nam vào
nền kinh tế quốc tế. Các vấn đề chủ yếu là xem xét hàng rào thuế quan, các hiệp
định thơng mại, xúc tiến xuất khẩu, chính sách đầu t nớc ngoài và quy định về
các thủ tục tiến hành...
Tài chính, nhấn mạnh đến chất lợng, và sự hoàn hảo của các ngân hàng
và thị trờng vốn ở Việt Nam, khả năng cung cấp các nguồn vốn...
Cải cách DNNN: các chính sách liên quan tới cải cách DNNN, chính
sách khuyến khích phát triển kinh tế t nhân, thiết lập hệ thống quản lý các tổng
công ty sao cho có hiệu quả.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Tấn mía/đ-
ờng
Việt Nam
Việt Nam 44
nhà máy
310
15,200
8,500

49 1,070
14.2
11.0
Thái Lan 36
nhà máy
950 59,493 63 776 9.3
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
úc 26 Nhà
máy
417 32,496 78 6,397 7.0
Philippin
380 24,962 66 4,60 13.0
Nam Phi
330 21,157 64 1,920 8.8
Nguồn: Tổ chức FAO
Tình hình sản xuất đờng mía của một số nớc nh sau:
1. Thái Lan
Thái Lan hiện đang là một trong những nớc xuất khẩu đờng mía hàng đầu
thế giới (sau Brazil và EU). Hàng năm, sản xuất đờng mía của Thái Lan khoảng
6 triệu tấn các loại, trong đó tiêu thụ trong nớc khoảng 1,7 triệu tấn, số còn lại

- Phân chia hạn ngạch sản xuất tức là phân chia thị trờng. Có hai loại hạn
ngạch: hạn ngạch A phản ánh mức tiêu thụ đờng quốc gia, hạn ngạch B đợc lập
ra là tỷ lệ % của hạn ngạch A. Tổng hạn ngạch A và B sẽ đợc tiêu thụ Tại EU.
Số đờng còn lại gọ là hạn ngạch C đợc xuất khẩu ra khỏi EU thông qua giá đ-
ờng nội địa cao.
- Hỗ trợ các khoản chi phí phát sinh dự trữ đờng cho các nhà sản xuất khi
họ phải dự trữ đờng, thay cho việc tung đờng bán ngay ra thị trờng sau khi sản
xuất.
- áp dụng mức thuế nhập khẩu đờng rất cao 456 USD/tấn đờng thô và
563 USD/tấn đờng trắng.
Giá bán buôn đờng trắng hiện hành trên thị trờng EU là 800 USD/tấn.
3. Philippin
Philippin cũng là một quốc gia xuất khẩu đờng, tuy với số lợng ít song
Chính phủ nớc này cũng áp dụng chính sách bảo hộ, kiểm soát chặt chẽ số đờng
bán ra trên thi trờng nội địa, thị trờng xuất khẩu và số dờng nhập khẩu. Mục
đích của việc kiểm soát này là duy trì giá đờng nội địa ngang bằng với giá nhập
khẩu để bảo hộ cho nhà sản xuất trong nớc.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các chính sách áp dụng:
- áp dụng hệ thống hạn ngạch thơng mại gọi là hệ thống Quedan. Có 4
hạn ngạch chính: A cho đờng xuất khẩu sang Mỹ theo hạn ngạch nhập khẩu u
đãi của Mỹ, B tiêu thụ nội địa trực tiếp, C cho dự trữ nội địa và D cho xuất khẩu
quốc tế. Nguyên tắc chung của việc phân bổ các hạn ngạch là đảm bảo đáp ứng
các cam kết xuất khẩu u tiên, đảm bảo các nhu cầu trong nớc nhng không thừa
cung. Việc phân bổ tỷ lệ các loại A,B,C.D đợc điều chỉnh sao cho các nhà máy
đều đợc hởng một tỷ lệ bán ra nh nhau trong các loại sản phẩm.
- Quản lý nhập khẩu đờng bằng các biện pháp thuế nhập khẩu, hạn
ngạch. Thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 50% và thuế nhập khẩu ngoài hạn
ngạch là 65%.

a) Phân theo khu vực nh sau:
+ Miền Bắc: 13 nhà máy, tổng công suất 27.350 TMN, chiếm 33%
+ Miền Trung và Tây Nguyên: 16 nhà máy, tổng công suất 24.450 TMN, chiếm
29,5%
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Miền Nam: 15 nhà máy, tổng công suất 31.150 TMN, chiếm 37,5%
b) Phân chia theo cấp quản lý và thành phần kinh tế
+ Trung ơng: 16 nhà máy (Việt Trì, Sơn Dơng, Nông Cống, Quảng Bình, Quảng
Nam, Quảng Ngãi, Nam Quảng Ngãi, Kon Tum, An Khê, 333 Đăk Lăk, Đồng
Xuân, Tuy Hoà, Bình Thuận, Bình Dơng, Hiệp Hoà và Trà Vinh), với công suất
thiết kế 20.850 TMN, chiếm 25,1% công suất cả nớc và 11,4% tổng vốn đầu t.
+ Địa phơng: 19 nhà máy (Cao Bằng, Thị xã Tuyên Quang, Sơn La, Hoà Bình,
Sông Con, Sông Lam, Bình Định, Đăk Lăk, Ninh Hoà, Cam Ranh, Phan Rang,
Nớc Trong, Trị An, Bến Tre, Sóc Trăng, Vị Thanh, Phụng Hiệp, Kiên Giang và
Thới Bình), với công suất thiết kế 24.600 TMN, chiếm 29,6% công suất cả nớc
và 36,3% tổng vốn đầu t.
+ Cổ phần hoá: 3 nhà máy (Lam Sơn, La Ngà, Biên Hoà), với công suất thiết kế
10.500 TMN, chiếm 12,8% công suất cả nớc và 7,7% tổng vốn đầu t.
+ Liên doanh và 100% vốn nớc ngoài: 6 nhà máy (Tab and lyb, Việt Đài, Bour
bon Tây Ninh, Bour bon Gia Lai, KCP Phú Yên, Nagarjuna Long An), với công
suất thiết kế 27.000 TMN, chiếm 32,5% công suất cả nớc và 44,6% tổng vốn
đầu t.
c) Phân theo công suất
+ Công suất 100 - 900 TMN có 10 nhà máy công suất 5.200 TMN chiếm 7%
công suất cả nớc.
+ Công suất 1000 TMN có 14 nhà máy với tổng công suất 14.000 TMN chiếm
18% công suất cả nớc.
+ Công suất 1250 - 1500 TMN có 8 nhà máy với tổng công suất 11.000 TMN,
chiếm 14% công suất cả nớc.

tấn, các vùng mía tập trung của từng nhà máy cha hình thành.
Năm 1997, đã trồng 240.000 ha (gấp 1,66 lần năm 1994) đã hình thành
các vùng nguyên liệu đáp ứng đợc công suất của nhiều nhà máy.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
So với năm 1994, đến năm 2000, diện tích cả nớc là 300.000 ha, tăng
200.000 ha (tăng 134%); năng suất bình quân là 50,8 tấn/ha, tăng 2,1%; sản l-
ợng cây mía đạt 17,8 triệu tấn, tăng 183%. Vùng nguyên liệu mía tập trung của
nhà máy có tổng diện tích là 202.000 ha, bằng 81% diện tích cần quy hoạch.
Trong đó diện tích trồng mía mới là 95.500 ha chiếm 47,3%. Hệ thống cơ sở hạ
tầng đạt 50% yêu cầu vận chuyển và hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tới đợc 8% diện
tích vùng nguyên liệu. Vụ mía 1999 2000 là vụ mía đầu tiên ngành công
nghiệp đờng mía của chúng ta đạt đợc 80% công suất thiết kế; sản lợng ép công
nghiệp đạt trên 8,8 triệu tấn (chiếm 50% sản lợng), mía trong vùng quy hoạch
các nhà máy ít biến động, đảm bảo thu nhập cho ngời trồng mía, mặc dù giá đ-
ờng giảm tới 30 - 40%.
Đến năm 2002: Diện tích cả nớc đạt 315.000 ha, gấp 2,1 lần so với năm
1994. Hầu hết các nhà máy đều đã xây dựng đợc vùng nguyên liệu mía tơng đối
tập trung với tổng diện tích là 258.768 ha, bằng 90% diện tích cần phải quy
hoạch (tăng 10% so với năm 2000). Đã xây dựng đợc một phần cơ sở vật chất
kỹ thuật của vùng nguyên liệu nh: cầu, cống, bến, bãi thu mua mía, hệ thống
thuỷ lợi (tỷ lệ mía đợc tới là 10%).
Điểm nổi bật của xây dựng vùng nguyên liệu trong thời gian vừa qua là
đã quy hoạch theo vùng nguyên liệu nhà máy, các nhà máy đều gắn với vùng
nguyên liệu tập trung. Theo số liệu thống kê, các tỉnh có diện tích trồng mía lớn
ở nớc ta gồm: Thanh Hoá, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Tây Ninh, Cần Thơ, Long
An, Sóc Trăng. Nh vậy, nhìn chung vùng nguyên liệu mía nớc ta tập trung chủ
yếu ở Khu Bốn cũ, và các tỉnh miền Nam, Đồng bằng Sông Cửu Long.
Các vùng nguyên liệu đợc phân bố trên diện tích 150.000 ha tận dụng đ-
ợc đất đồi, đất phèn, đất cằn cỗi, đặc biệt có 30.000 ha khai hoang ở vùng sâu,

(tỷ đồng)
DT mía
vào SX
(1000 ha)
Tổng vốn
đã ĐT
(tỷ đồng)
Tổng số
250,59 859,861 144,865 256,259
I Miền núi phía Bắc
16,5 55,092 10,54 23,273
1 N/M đơng Việt Trì 1,5 0,54
2 N/M TX Tuyên Quang 2,5 2
3 N/M đờng Sơn Dơng 4,5 30,942 2,5 7,5
4 N/M đờng Cao Bằng 2,1 2,1 2
5 N/M đờng Sơn La 3,45 24,15 2 13,773
6 N/M đờng Hoà Bình 2,1 1,4
II KHu bốn cũ
76,8 269,185 33,016 100,697
7 N/M đờng Lam Sơn
Lam Sơn (MR) 18 81 9,376 43,692
8 N/M đờng Sông Con
Sông Con (MR) 4 3,948 1,45
9 N/M đờng Sông Lam 1,1 0,27
10 N/M đờng Linh Cảm 4,7 19,6 0,397 2,052
11 N/M đờng Quảng Bình 4,5 1,923 10,503
12 N/M đờng Nông Cống 4 39,637 4 10,65
13 N/M đờng Thanh Hoá-Đài
Loan
18 60 5,6 25

23 N/M Nam Quảng Ngãi 4,5 11,745 0,8 4,329
Nam Quảng Ngãi (MR)
24 N/M đờng Quảng Nam 4 25 1,9 7,934
25 N/M đờng Bình Thuận 3,5 21 2,5 6,861
26 N/M đờng Cam Ranh 9
IV Tây Nguyên
13,5 75,45 6,446 15,602
27 N/M đờng 333 Đắk Lắk 1,5 2
28 N/M đờng Đắk Lắk 3 10,3 0,4 0,9
29 N/M đờng Kon Tum 4,5 65,15 2,2 9,062
30 N/M đờng Gia Lai-Pháp 4,5 1,846 5,64
V Miền đông nam bộ
50,4 199,973 33,948 53
31 N/M đờng Bình Dơng 6 6
32 N/M đờng La Ngà 6 6
33 N/M đờng Nớc Trong 3 3
34 N/M đờng thô Tây Ninh 7,9 20 6,968 7
35 N/M đờng Trị AN 3,5 27,773 1,25
36 N/M đờng Tây Ninh-Pháp 24 152,2 10,73 46
VI Miền tây nam bộ
38,84 49,709 33,635 10,488
37 N/M đờng Hiệp Hoà 6 6
38 N/m đờng Sóc Trăng 4,8 10
39 N/M đờng Kiên Giang 4,7 14,1 9,622 10,488
40 N/M đờng Bến Tre 3,34 1,513
41 N/M đờng Phụng Hiệp 4
42 N/M đờng Vị Thanh 3
43 N/M đờng Thới Bình 3 35,609
44 N/M đờng Long An-Ân Độ 10 6,5
24

25

Trích đoạn Giải pháp về giá mua nguyên liệu Thực hiện đầu t đa dạng hoá sản phẩm Chính sách tài chính Giải pháp về thị trờng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status