chính sách tiền tệ trong việc điều tiết hoạt động kinh tế vĩ mô của Việt Nam - Pdf 22


1
LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đang tiến những bước vững chắc với việc cải cách
kinh tế theo hướng mở cửa. Điều đó được thực hiện trên tinh thần “ Việt Nam
muốn làm bạn với tất cả các nước” và trên ngun tắc “ bình đẳng cùng có lợi”.
Chủ trương đó sẽ giúp chúng ta nhanh chóng hồ nhập với nền kinh tế thế giới,
tham gia một cách ngày càng có hiệu quả vào q trình hợp tác và phân cơng lao
động quốc tế. Q trình đó diễn ra cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh
của các mối giao lưu thương mại giữa Việt Nam với các nước trên thế giới, để
ổn định và phát triển kinh tế Việt Nam theo hướng có lợi thì chúng ta khơng thể
khơng đề cập đến vai trò điều tiết nền kinh tế của chính phủ, một trong những
cơng cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mơ mà ta quan tâm ở đây là chính sách tiền tệ
Sức mạnh của nền kinh tế được thể hiện như thế nào trên thị trường cũng
như trên mặt khác, một nền kinh tế mạnh phải là một nền kinh tế có tốc độ tăng
trưởng cao và ổn định và để đạt được điều đó thì chính sách tiền tệ đóng một vai
trò rất quan trọng trong việc ổn định đồng tiền trong nứơc, ổn định tỷ giá hối
đối, ổn định sức mua, giảm lạm phát và thúc đẩy nền kinh tế đi lên.
Giai đoạn trước đây, chính sách tiền tệ của chính phủ chỉ đơn thuần là
hoạt động phát hành tiền của ngân hàng trung ương (NHTƯ), hiện nay cùng với
sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng thì các cơng cụ của chính sách tiền tệ được
tăng cường nhiều hơn, có tác động lớn hơn tới nền kinh tế và vai trò của nó ngày
càng quan trọng hơn. Từ thực tế đó, việc ngiên cứu chính sách tiền tệ đó có thể
hiểu rõ hơn về vai trò mà em đã chọn đề tài “Vai trò của chính sách tiền tệ
trong việc điều tiết hoạt động kinh tế vĩ mơ của Việt Nam ” để thơng qua đó
em có thể đưa ra một số giải pháp nhằm hồn thiện chính sách tiền tệ hiện nay
của ta còn nhiều bất cập, khơng phù hợp với nền kinh tế tiền tệ theo định hướng
XHCN.
thống cơng cụ của nó. Đặc điểm của các cơng cụ chính sách tiền tệ là tạo cho
NHTƯ khả năng tác động có hiệu lực đến các yếu tố tiền đề bắt buộc các tổ
chức tín dụng phải tự điều chỉnh hoạt của mình theo hướng chỉ đạo của NHTƯ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3
nhưng vẫn phải đảm bảo quyền tự chủ trong kinh doanh cũng như sự bình đẳng
trong mơi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng
2. Đặc điểm của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống
chính sách kinh tế – tài chính của quốc gia. ở mỗi quốc gia, chính sách tiền tệ do
NHTƯ vạch ra và NHTƯ sẽ đưa nó vào hệ thống thực tế nhằm đạt được các
mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mơ. Trên cơ sở đó, tuỳ thuộc vào từng thời kỳ
hình thành của mỗi quốc gia mà xác định đâu là mục tiêu chính.
Một chính sách tiền tệ hồn hảo sẽ xây dựng một “tứ giác thần kỳ” ứng
với một tốc độ lạm phát 1% - 3%, thất nghiệp vào khoảng 4% trên tổng số lao
động, tăng trưởng kinh tế phải đạt từ 3% - 5% và làm sao cho số dư trong cán
cân thanh tốn quốc tế chiếm từ 2% - 3% trên GNP. Một quốc gia sẽ cực kỳ ổn
định nếu nó đạt đựoc “ tứ giác thần kỳ” này.
Vì chính sách tiền tệ là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các chính
sách kinh tế – tài chính của quốc gia và trong hệ thống đó, các bộ phận cấu
thành có mối quan hệ tác động hữu cơ với nhau. Do vậy, một chính sách tiền tệ
hữu hiệu đòi phải được thiết lập và vận hành trong mối quan hệ hữu cơ với
chính sách khác đứng trên góc độ tồn cục, chứ khơng nên tồn tại với tư cách là
một yếu tố độc lập mặc dù nó cực kỳ quan trọng.
Tuy nhiên, chính sách tiền tệ có vai trò quan trọng tương đối độc lập với
các chính sách khác xuất phát từ ba luận điểm sau:
- Một là, sẽ khơng có tăng trưởng kinh tế nếu khơng có đầu tư
- Hai là, khơng thể có đầu tư mà khơng có tiết kiệm
- Ba là, khơng thể có tiết kiệm nếu thiếu sự ổn định giá cả và tiền tệ.

xấu. Thực chất câu trả lời hồn tồn khơng phải là như vậy.
Nếu lạm phát bất thường sẽ phân phối lại thu nhập và của cải giữa các
giai cấp khác nhau. Khi giá tăng một cách bất thường thì người mất là những
người đang nắm các tài sản danh nghĩa còn người được là những người có
khoản nợ tính theo các giá trị danh nghĩa. Các điều khoản của hợp đồng danh
nghĩa ban đầu trong việc mua hoặc bán, cho vay hoặc đi vay, đều có thể được
viết ra có tính tới yếu tố lạm phát thơng thường nhưng khơng thể tính tới yếu tố
lạm phát bất thường. Khi đó mọi người nhất là các chủ đầu tư khơng quan tâm,
tin tưởng trong việc tính tốn cơng việc đầu tư nên khơng khuyến khích đầu tư.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

5
Nếu lạm phát cân bằng có dự tính trước thì sẽ khơng ảnh hưởng gì đến
sản lượng thực tế, hiệu quả hoặc phân phối thu nhập. Giả sử một nền kinh tế
trong đó lạm phát hàng năm 10% mãi mãi. Mọi người đều biết trước được điều
đó, thấy trước được sự vận động của nó và có thể tính tới điều đó khi thực hiện
hành vi của mình.
Như vậy lạm phát tồn tại rất lâu dài trong nền kinh tế hàng hố. Bên cạnh
tác hại của nó mà người ta dễ dàng nhận thấy, thì lạm phát trong chừng mực nào
đó lại là một yếu tố kích thích kinh tế tăng trưởng. Các nhà kinh tế học còn gọi
đó là liều thuốc bổ tăng trưởng kinh tế. Bởi lẽ, lạm phát chính là việc đưa một
khối lượng tiền ra lưu thơng.Trong nền kinh tế thị trường, cơng việc đưa tiền ra
lưu thơng thường thơng qua con đường tín dụng. Khi bơm vốn vào nền kinh tế
bằng con đường tín dụng thì sẽ mở mang các doanh nghiệp tạo điều kiện đầu tư
chiều rộng và chiều sâu và dẫn tới :
I ↑→ AD ↑→ Y↑, U↓.
Như vậy, nhiệm vụ của NHTƯ là kiểm sốt lạm phát, ổ định tiền tệ, tạo
tiền đề cho nền kinh tế phát triển bình thường, đảm bảo đời sống cho người dân
lao động. Tuy nhiên, thực chất của việc kiểm sốt lạm phát là chấp nhận sự biến
động với biên độ cho phép.

nc.
3. Tng trng kinh t
Vi bt k mt chớnh sỏch tin t no, mc ớch cao nht l lm th no
phỏt trin kinh t, gia tng sn lng ca nn kinh t. Tuy nhiờn, trc khi
cp n vn tng trng, mi quc gia phi nhn mnh ba im sau:
Th nht: Tng trng chớnh l s tng sn lng tớnh trờn u ngi,
ch khụng phi l s gia tng tng sn lng. Cỏc nc tỡm kim sc mnh
kinh t v quõn s trong nn kinh t th gii cú th quan tõm n tng sn
lng. Nhng hu ht cỏc nc, mc tiờu u l tng sn lng theo u
ngi v tng mc sng cỏ nhõn tiờu biu.
Th hai: S ci tin nng sut lao ng mt ln duy nht ch to ra s tng
trng kinh t tm thi. Tng trng n nh ũi hi nng sut lao ng phi n
nh.
Th ba: Mc dự s tng trng mang li li ớch cú mc sn lng v tiờu
cao hn trong tng lai. Tuy nhiờn, nú cú th sinh ra mt chi phớ ngn hn. Vớ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

7
dụ nếu nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm năng, việc giảm bớt tiêu dùng hiện thời
sẽ là cần thiết để dùng một phần lớn hơn các nguồn lực hiện có vào việc sản
xuất những tư liệu sản xuất mới nhằm tạo ra mức sản lượng và tiêu dùng cao
hơn trong tương lai.
Về phương tiện cơ sở tiền tệ, để tăng trưởng kinh tế, NHTƯ thực hiện
chính sách tiền tệ nới rộng. Tác động đó thơng qua hai chiều.
Khi khối lượng tiền tệ tăng, tác động nền kinh tế diễn ra dưới dạng sơ đồ:
MS ↑ → i ↓ → I ↑, mở rộng sản xuất → AD↑ → Y ↑.
Nếu tỷ lệ gia tăng tổng sản phẩm xã hội lớn hơn nhịp gia tăng dân số sẽ
có tăng trưởng kinh tế.
Mặc khác, sự gia tăng khối tiền đưa đến tác dụng làm tăng số cầu tổng
hợp. Các thành phần dân cư có tiền nhiều hơn sẽ tăng sức cầu tiêu thụ và hoạt

Vi tỡnh hỡnh ú NHT buc phi gim cung tin tng cu gim _
Hot ng kinh t ri vo tỡnh trng ngng tr.
Trc tỡnh hỡnh ny, cỏc n v sn xut hng hoỏ bỏn chm li, hng tn
kho tớch lu ngy cng nhiu, tt s cú phn ng l gim bt sn xut hng hoỏ,
sa thi bt nhõn cụng. Lỳc ny hu qu : U, Y C kộo theo gim sn
lng sn xut. Kt qu nn kinh t ri vo tỡnh trng suy thoỏi v tht nghip
gia tng.
chn ng tỡnh trng suy thoỏi ca nn kinh t, NHT s phi thi hnh
chớnh sỏch bnh trng khi tin t s tỏc ng n nn kinh t nh sau:
MS i, kt hp giỏ lao ng r sau thi gian tht nghip I
AD Y,U .
Nh vy, gii quyt vn cụng n vic lm hin nay l mt yờu cu bc
thit ca mi quc gia, c bit l cỏc nc ang phỏt trin. Tuy nhiờn, lao ng
l mt hng hoỏ trờn th trng nờn tht nghip luụn tn ti mt cỏch khỏch
quan. Bi l, khi sc lao ng tr thnh hng hoỏ thỡ cu v sc lao ng luụn
cú xu hng thp hn kh nng cung do nhng bin i chu k v c cu sn
xut, s i mi cụng ngh v k thut... Bi vy, ngay c khi sn xut phỏt
trin, kinh t tng trng vn luụn cú mt b phn lao ng b tht nghip. Tht
nghip s cng tng khi sn xut b ỡnh tr v ch gim khi sn xut phc hi,
kinh t tng trng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

9
Do ú, nhim v ca chớnh sỏch tin t l hn ch ti a mc tht nghip
ch khụng cú ngha l trit tiờu to nn kinh t phỏt trin cao.
Nhỡn chung, gia cỏc mc tiờu tng trng, lm phỏt v tht nghip cú
mi quan h ch c ln nhau. Khi kim ch c lm phỏt thỡ tng trng
chm li dn n s suy thoỏi, tht nghip cao. V khi m rng u t khc
phc suy thoỏi thỡ cụng vic lm c tt hn nhng rt khú kim ch lm phỏt.
Chớnh vỡ vy, s can thip ca Nh nc ch ng iu chnh mi quan h


Nhìn khái quát về vấn đề tiền tệ ảnh hưởng như thế nào đến sản lượng và
lạm phát nền kinh tế
III. CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH VÀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA

1. Chính sách lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi

Tổng mức
cầu

NHTƯ
Các NH

qu chung ca vic s dng tin vn ca cỏc doanh nghip v ch s giỏ c. Hin
nay lói sut do Nh nc khng ch. Trờn bỡnh din v mụ chớnh sỏch lói sut cú
nh hng rt ln n dũng lu chuyn tin t v do oa nh hng trc tip
n kinh doanh ca cỏc Doanh nghip. Vỡ vy, trong vic quy nh v khng ch
lói sut nu vi phm nguyờn tc nờu trờn tt yu s nh hng n mt trong hai
phớa v cui cựng n c hai phớa trong quan h tớn dng v s tng trng nn
kinh t quc dõn.
Thụng thng chớnh sỏch lói sut i vay hay lói sut tin gi v lói sut
cho vay bin i cựng chiu, ngha l, c hai mc lói sut u tng hay gim
xung ng thi. Khi lói sut tin gi c nõng lờn thỡ lói sut cho vay cng
nõng lờn v ngc li, tu theo chớnh sỏch ca NHT. Tuy nhiờn,nú vn ng
ngc chiu vi giỏ c ca chng khoỏn.
lói sut cú th úng vai trũ nh mt cụng c hu hiu thỡ vic hỡnh
thnh lói sut phi tuõn theo cỏc nguyờn tc sau:
-Lói sut tớn dng danh ngha bỡnh quõn bao gi cng bộ hn li nhun
danh ngha bỡnh quõn.
-Lói sut tớn dng danh ngha phi bng lói sut thc t cng vi mt t l
lm phỏt.
-Lói sut tin gi cú k hn bao gi cng phi bng lói sut tit kim cú
k hn.
-Lói sut ng ngoi t bng lói sut ng ni t.
-Lói sut di hn bao gi cng ln hn lói sut ngn hn
-Lói sut gia cỏc thnh phn kinh t khỏc nhau phi ging nhau
-Lói sut cho vay bỡnh quõn phi ln hn lói sut huy ng bỡnh quõn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

12
Hiện nay, trên thế giới có hai quan điểm về cơ chế hình thành lãi suất
-Quan điểm thứ nhất: ấn định lãi suất, tức là NHTƯ phải quy định lãi suất
đối với các ngân hàng trung gian.

khuyn khớch ngõn hng trung gian m rng mc cho vay ca h tc l mun
gia tng khi tin t. iu ny s kớch thớch c cỏc hot ng kinh t, tng kh
nng giao lu cỏc ngun vn ti chớnh gia cỏc doanh nghip, th hin mt
chớnh sỏch tin t ni lng. Ngc li, khi nõng cao mc d tr bt buc,
NHT mun gii hn kh nng cho vay ca ngõn hng trung gian, bỏo hiu mt
chớnh sỏch tin t tht cht hay gim thiu khi tin t. iu ny tỏc ng ti
kh nng doanh thu li ca ngõn hng trung gian. Chớnh vỡ th, khi tin hnh gia
tng d tr bt buc ũi hi phi nghiờn cu trc sc chu ng ca ngõn hng
trung gian i vi mc d tr mi s ban hnh.
Túm li, bin phỏp thay i d tr bt buc cn thc hin mt cỏch thn
trng v mun cú hiu qu, cn phi i kốm vi cỏc bin phỏp khỏc. Thi hn
iu chnh t l d tr bt buc thay i tu theo mi nc, mi thi k khỏc
nhau v c bit l tu thuc vo trng thỏi tin t lm phỏt, gim phỏt hoc
khụng cú lm phỏt.
3. Chit khu v tỏi chit khu
Nghip v ca NHTM l kinh doanh tin t, tc l nhn tin gi ca mi
thnh phn v cho vay phn ln tin gi ú. Nhng khụng phi lỳc no hot
ng ngõn hng cng u thun li. Cú nhng lỳc ngi gi tin n rỳt tin
quỏ nhiu, ngõn hng s ri vo tỡnh trng kt vn. Nhng trng hp o t rỳt
tin thng xy ra theo nhng chu k kinh t. Do ú ngõn hng khú trỏnh khi
tỡnh trng thiu kh nng chi tr. Chớnh vo nhng lỳc khú khn ú, NHTM tỡm
n s giỳp ca NHT, ngi cho vay cui cựng.
NHT s cp tớn dng cho NHTM qua nhiu hỡnh thc, thụng dng nht
l tỏi cp di hỡnh thc chit khu v tỏi chit khu cỏc thng phiu. Khi chp
nhn chit khu hay tỏi chit khu l NHT ó lm tng khi tin t. õy l
hỡnh thc phỏt hnh tin c xem l lnh mnh do c m bo bng cỏc giy
t cú giỏ v khi cỏc chng khoỏn ỏo hn NHT s ũi c cỏc mún n ó cho
vay. Bờn cnh ú, vic cho vay ny luụn gỏn vi yờu cu ca nn kinh t do s
tỏc ng trc tip ca quy lut cung cu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

khối lượng tiền.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

15
Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động NHTƯ mua bán giấy tờ có giá với
mục đích tác động đến thị trường tiền tệ, điều hồ cung và cầu về giấy tờ có giá,
gây ảnh hưởng đến khối dữ trữ của các NHTM tại NHTƯ, từ đó tác động đến
khả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng này.
Trên thị trường mở. NHTƯ chủ yếu mua bán trái phiếu của chính
phủ.Bằng cách mua bán trái phiếu NHTƯ làm tăng khối lượng dữ trữ của
NHTM. Khi đó, NHTM có thể mở rộng khả năng vay gấp bội lần tuỳ theo mức
dữ trữ bắt buộc. Hơn nữa việc NHTƯ mua trái phiếu với lãi suất thấp góp phần
tăng cung tín dụng từ đó làm lãi suất tín dụng hạ thấp, kích thích các doanh
nghiệp đi vay. Đây cũng là một cách gia tăng khối tiền tệ.
Ngược lại, bằng cách bán trái phiếu trên thị trường mở cho bất cứ đối
tượng nào, NHTƯ thu hút tiền vào làm giảm bớt khối tiền tệ. Kết quả làm cho
dữ trữ của NHTM tại NHTƯ bị giảm, từ đó hạn chế khối lượng cấp phát tín
dụng của NHTM. Nếu khơng có sự mua bán trái phiếu khơng có NHTƯ tham
gia mà chỉ giữa các NHTM với nhau thì khối lượng tiền tệ khơng thay đổi.
Tuy nhiên, hạn chế của nó là chỉ có thể áp dụng trong điều kiện mà hầu
hết tiền trong lưu thơng đều nằm ở tài khoản tại ngân hàng. Do đó, ở Việt Nam
cơng cụ thị trường mở chưa được thực hiện mà chỉ mới có việc phát hành tín
phiếu ngân hàng nhà nước và tổ chức đấu thầu trái phiếu kho bạc.
Thị trường mở được xem là một trong những cửa ngõ để NHTƯ phát
hành tiền vào guồng máy kinh tế hoặc rút bớt khối lượng tiền tệ lưu thơng. Nếu
như chính sách chiết khấu, tái chiết khấu có tác động tổng hợp và có những hạn
chế tạm thời thì nghiệp vụ thị trường mở là cơng cụ tác động nhanh và linh hoạt.
5. Cung ứng tiền mặt pháp định
NHTƯ có thể trực tiếp làm tăng, giảm dữ trữ và cung ứng tiền, bằng các
nghiệp vụ trên thị trường hối đối và nghiệp vụ cho vay với chính phủ, ngồi

biến ở các nước xã hội chủ nghĩa theo cơ chế kế hoạch hố tập trung trước đây.
Khi NHTƯ muốn bành trướng khối tiền tệ, khối lượng cho vay ở các ngân
hàng trung gian mở rộng hạn mức tín dụng. Ngược lại, nếu muốn hạn chế tín
dụng ở ngân hàng trung gian, giảm thiểu khối tiền tệ thì NHTƯ sẽ thu hẹp hạn
mức tín dụng.
Ngồi những cơng cụ được trình bày trên đây, còn có các cơng cụ khác
cũng được áp dụng trong việc thực thi chính sách tiền tệ như : chính sách tỷ giá,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

17
ấn định một biên vực bắt buộc trong việc cho vay, chính sách ngoại hối, dữ trữ
ngoại hối...
IV. KINH NGHIỆM THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở MỘT
SỐ NƯỚC
1. Tổng quan về nền kinh tế vĩ mơ
Trong gần hai thập kỷ 80 và 90, nền kinh tế tồn cầu đã chứng kiến được
sự phát triển thần kỳ của những con hổ và những con rồng Châu á. Đây là những
quốc gi đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm, một
tốc độ phát triển mà nhiều nhà kinh tế gọi là tốc độ mơ ước. Nhưng đồng thời
vào tháng 7 – 1997 cả thé giới đã chứng kiến một cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ mới, bắt nguồn từ cũng những chính con hổ, con rồng này. Có thể nói
rằng, những năm đầu thập kỷ 80 là giai đoạn đặc trưng của nó là các chảy tài
chính khổng lồ vào các nước đang phát triển, mà trong đó chủ yếu là các nước
trong khu vực Châu á - Thái Bình Dương. Theo số liệu Quỹ tiền tệ Quốc tế, đến
cuối năm 1993, dòng chảy tài chính quốc tế vào các nước trong khu vực này
chiếm đến 85% tổng lượng tài chính đầu tư vào các nước đang phát triển trên
tồn thế giới; trong giai đoạn 1993 – 1996 này thì con số này giản xuống, nhưng
vẫn còn ở mức 50%. Thậm chí có một vài trường hợp như Malaysia và
Thailan,nguồn vốn chiếm đến 15% GDP. Sự gia tăng mạnh mẽ này là do một số
ngun nhân, cả những ngun nhân bên trong và bên ngồi:

nhìn nhận những bài học kinh nghiệm của các nước đi trước để tránh đi những
bước sai lầm, đặc biệt là trong vấn đề thực thi chính sách tiền tệ.
2. Những bài học kinh nghiệm.
Về cơ cấu vĩ mơ : Trong suốt gần hai thập kỷ, du các quốc gia này đến
chú trọng đến việc nâng cao tỷ lệ tiết kiệm nội địa.nhưng nếu so sánh với tốc độ
tăng trưởng của các ngừn vốn nước ngồi thì vẫn có sự tương thích đối với tài
chính ngân hàng.Bản thân hệ thống tài chính ngân hàng vẫn còn một số nhược
điểm nhất định, vẫn còn yếu kém như cho vay còn phụ thuộc rất nhiều quan hệ
cá nhân, nạm tham nhũng vẫn còn hồnh hành, thì việc đầu tư các ngân hàng
khơng đảm bảo hiệu quả kinh tế. Trong khi đó các quan hệ tài chính chủ yếu dựa
vào hệ thống ngân hàng, mà ít dựa vào hệ thống thị trường chứng khốn, hệ
thống NHTM được xem như là một cong cụ để thực hiện các chính sách của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

19
Chính phủ, chứ khơng phải một định chế kinh doanh độc lập trong cơ chế thị
trường.
Trên thực tế, các quốc gia này đã thực hiện một số chính sách tự do hố
tài chính trên cơ sở hệ thống tài chính yếu kém, các nguồn vốn chu cấp đến mức
khơng thể kiểm sốt được, dẫn đến tình trạng khi các nhà đầu tư nước ngồi
đồng loạt rút vốn thì khủng hoảng phải là điều tất yếu .
Mơ hình phát triển kinh tế của các nước chủ yếu dựa vào xuất khẩu (do
chiếm được ưu thế về sức lao động rẻ), trong đó xuất khẩu vào thị trường như
Mỹ, Nhật chiếm tỷ trọng rất lớn. Những đánh giá lạc quan về triển vọng phát
triển theo mơ hình này trong một thời gian dài đã làm cho chính sách của các
quốc gia này thiếu hẳn nét linh hoạt. Do vậy, một khi có những biến động bất lợi
từ phía các thị trường lớn thì ngay lập tức sẽ dẫn tới phản ứng dây chuyền đối
với ngành sản xuất cơng nghiệp.
Tỷ giá hối đối cũng là một vấn đề rất nhạy cảm đối với sự tràn ngập của
nguồn vốn đầu tư nước ngồi. Các nguồn tín dụng vay nước ngồi đơi khi được
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

21
PHẦN II
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I. THỰC TRẠNG
1. Bối cảnh chung của nền kinh tế vĩ mơ
Trong cơng cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam thời gian qua, chúng ta đã
thu được những kết quả bước đầu rất khả quan, tạo được niềm tin trong dân
chúng cũng như các nhà đầu tư trong và ngồi nước. Nền kinh tế đạt được nhịp
độ tăng trưởng tương đối khá và bắt đầu có tích luỹ, đầu tư được mở rộng,sản

giảm thu nhập do đồng tiền mất giá.
- Sức sản xuất trong nước vốn đã yếu kém lại càng đình trệ thêm dưói sức
ép cạnh tranh của các mặt hàng bn lậu, hàng giả tràn lan, đặc biệt tác động
của ảnh hưởng bão lụt, thiên tai liên tục trong các năm qua khiến cho sản xuất
nước càng thêm khó khăn
- Một số Doanh nghiệp kinh doanh khơng có hiệu quả, thua lỗ nhưng vẫn
được Nhà nước cho giảm thuế, khoang nợ, xố nợ. Lượng hàng hố của các
Doanh nghiệp này làm ra tung vào thị trường càng góp phần làm cho tổng cung
tăng lên. Trong khi đó, thu nhập của người lao động giảm đã khiến khoảng
chênh lệch giữa khối lượng hàng hố và nhu cầu có khả năng thanh tốn ngày
càng lớn
Tình hình nêu trên ngồi tác động khủng hoảng tài chính khu vực, còn bị
nền hành chính mang nặng tính quan liêu với các thủ tục phiền hà trong nước.
Đặc biệt, do chúng ta chưa tạo ra được một hành lang pháp lý, đảm bảo an tồn
cho các nhà doanh nghiệp trong kinh doanh.
Bên cạnh những khó khăn, nhưng nền kinh tế trong giai đoạn 1996 – 2000
cũng đã thu được những kết quả tích cực: kinh tế tăng trưởng khá; văn hố, xã
hội có những tiến bộ; đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện. Tình hình chính
trị – xã hội cơ bản ổn định; quốc phòng và an ninh được tăng cường. Quan hệ
đối ngoại khơng ngừng mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế được tiến hành chủ
động và đạt nhiều kết quả tốt
Trước những vấn đề kinh tế vĩ mơ nêu trên, vai trò của chính sách tiền tệ
đã thể hiện như thế nào ? hoạt động như thế nào ? đã đem lại những kết quả gì ?
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

23
2. Chính sách tiền tệ ở Việt Nam
Chính sách tiền tệ ln là cơng cụ để đạt được các mục tiêu kinh tế. Dó
đó, trong mỗi một thời kỳ, tuỳ thuộc vào điều kiện khách quan cũng như chủ
quan của nền kinh tế mà chính sách tiền tệ có những bước đi thích hợp để phát

suất cho vay bằng USD vẫn giữ nguyên 8,5%/năm như trước đây.
-Lần thứ hai: (11/9/1998) Trần lãi suất cho vay bằng USD được điều
chỉnh từ 8,5%/năm xuống 7,5%/năm để phù hợp mặt bằng lãi suất LIBOR,
SIBOR hiện hành. Cụ thể lãi suất các loại tiền gửi bằng USD của pháp nhân
được quy định :
+ Tiền gửi không kỳ hạn tối đa: 0,5%/năm (giảm 1%/năm)
+Tiền gửi có kỳ hạn đến 6 tháng tối đa :3%/năm (giảm 1%/năm)
+Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng : 3,5%/năm(giảm 1%/năm)
Trong năm 1999, trước tình hình thiểu phát, tốc đọ tăng trưởng kinh tế có
xu hướng chậm lại, NHNN đã điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất trần và
được điều chỉnh linh hoạt trên cơ sở bám sát các diễn biến vĩ mô, cung cầu vốn
trên thị trương tiền tệ và theo xu hướng nới lỏng tiền tệ, giảm trần lãi suất cho
vay đối với nền kinh tế nhằm thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về các giải pháp
kích cầu: NHNN đã 5 lần điều chỉnh giảm trần lãi suất cho vay vnđ từ mức
1,25%/ tháng đối với trung, dài hạn và 1,2%/tháng đối với cho vay ngắn hạn
xuống mức thống nhất một mức là 0,85%/tháng đối với khu vực thành thị; trần
lãi suất cho vay khu vực nông thôn 1%/tháng; trần lãi suất cho vay của
NHTMCP nông thôn mức 1,15%/tháng;Quý tín dụng nhân dân cơ sở cho vay
thành viên 1,5%/tháng; lãi suất cho vay của Ngân hàng phục vụ người nghèo đối
với hộ nghèo là 0,7%/tháng.
Lãi suất huy động ngoại tệ của các pháp nhân cũng được điều chỉnh giảm
từ 3%-3,5%/năm xuống còn 2,5% - 3%/năm.
Từ đầu năm đến cuối tháng 7/2000, NHNN tiếp tục điều hành lãi suất
thông qua cơ chế trần lãi suất cho vay bằng vnđ, bằng ngoại tệ và lãi suất tiền
gửi tối đa bằng Đôla Mỹ đối với pháp nhân tại tổ chức tín dụng.
Đặc biệt đến ngày 2/8/2000, NHNN đã quyết định thay đổi cơ chế điều
hành lãi suất: chuyển từ cơ chế điều hành lãi suất sang cơ chế điều hành theo lãi
suất cơ bản đối với cho vay bằng vnđ và cơ chế lãi suất thị trường có quản lý đối
với cho vay bằng ngoại tệ
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

thị và khu vực nơng
thơn.
Tự do hố
hồn tồn lãi suất
đầu vào
Hợp nhất lãi
suất cho vay ngắn
hạn, dài hạn
Xố bỏ
kiểm sốt lãi
suất tiết kiệm
ngoại tệ
Chuyển
từ cơ chế lãi
suất trần sang
cơ chế lãi suất
cơ bản để điều
tiết
lãi suất tín dụng dài hạn cao hơn lãi suất tín dụng ngắn hạn

2.2 Cơng cụ dữ trữ
Ngày 1/12/1997 DTBB được thực hiện theo quy chế mới. Quy chế dữ trữ
bắt buộc lần này đã quy điịnh cụ thể hơn, linh hoạt hơn thể hiện ở quy định tiền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Chuyển đổi cơng cụ chính sách tiền tệ từ trực tiếp sang gián tiếp Các giải pháp tài chính ngân hàng Cải cách hệ thống Ngân hàng Các điều kiện khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status