Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng lãi suất là một trong những biến số đợc theo
dõi một cách chặt chẽ nhất bởi nó có quan hệ mật thiết đối với lợi ích kinh tế
của từng ngời trong xã hội. Lãi suất tác động đến quyết định của mỗi cá
nhân: chi tiêu hay tiết kiệm để đầu t. Sự thay đổi của lãi suất có thể dẫn tới sự
thay đổi quyết định của mỗi doanh nghiệp: vay để mở rộng sản xuất, hoặc
đầu t vào đâu có lợi nhất. Thông qua những quyết định của cá nhân, doanh
nghiệp lãi suất ảnh hởng đến mức độ phát triển cũng nh cơ cấu của nền kinh
tế đất nớc.
Công cuộc đổi mới toàn diện ở nớc ta trong hơn mời năm qua đã tạo cho
đất nớc bộ mặt mới, sức sống mới. Những thành tựu đạt đợc trên các mặt đã
đa nớc ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, nâng cao vị thế Việt Nam
trên trờng quốc tế, từ đó tạo tiền đề cho giai đoạn phát triển mới của đất nớc -
giai đoạn phát triển không chỉ theo chiều rộng mà còn hớng tới chiều sâu.
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế, ý thức đợc lãi suất là công cụ quan
trọng để điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, Chính phủ, Ngân hàng nhà n-
ớc đã có những bớc cải cách quan trọng về lãi suất để tiến dần tới tự do hoá
hoàn toàn lãi suất ở nớc ta - đáp ứng đòi hỏi mang tính tất yếu của nền kinh
tế thị trờng. Lãi suất bớc đầu đã điều chỉnh theo yêu cầu của thị trờng, chế độ
kiểm soát lãi suất cứng nhắc dần đợc nới lỏng, ngày càng trở nên linh hoạt.
Tuy nhiên, hiện nay việc xây dựng và thực thi một chính sách lãi suất tiến tới
tự do hoá trên cơ sở vừa đảm bảo đợc sự kiểm soát của nhà nớc đối với thị tr-
ờng nhằm phù hợp với mục tiêu và diễn biến của các biến kinh tế vĩ mô, với
thực trạng thị trờng tài chính trong nớc đang là một bài toán khó đối với các
nhà hoạch định chính sách.
Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn đề tài: Lãi suất và vấn đề
sử dụng các chính sách lãi suất trong việc điều tiết nền kinh tế ở Việt
Nam. Đề án gồm ba chơng:
Chơng I: Lý thuyết chung về lãi suất.
1
Chơng II: Những chính sách lãi suất ở Việt Nam trong thời gian
suất lợi nhuận bình quân. Tuy nhiên, ta thấy phạm vi đề cập của K.Marx chỉ
ở phạm vi của quan hệ cho vay và đi vay do sự phát triển hạn chế của các
quan hệ tài chính, tiền tệ ở thời kỳ đó.
* Quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại cho rằng:Lãi suất chính
là sự trả công cho số tiền vay, là phần thởng cho sở thích chi tiêu t bản. lãi
suất do đó còn đợc gọi là sự trả công cho sự chia lìa với của cải, tiền tệ.
(J.M. Keynes). Nói một cách khác lãi suất chính là chi phí cơ hội của việc
giữ tiền, là kết quả của hoạt động tiền tệ.
Quan điểm coi lãi suất là kết quả của hoạt động tiền tệ, là chi phí cơ hội
của việc giữ tiền có thể nói là một bớc tiến lớn trong việc xác định các hình
thức biểu hiện và những nhân tố tác động tới lãi suất.
Tóm lại, lãi suất đợc hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín
dụng-giá cả của quan hệ vay mợn hoặc cho thuê những dịch vụ về vốn dới
hình thức tiền tệ hoặc các dạng thức tài sản khác nhau. Khi đến hạn, ngời đi
vay sẽ phải trả cho ngời cho vay một khoản tiền dôi ra ngoài số tiền vốn gọi
là tiền lãi. Tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số tiền vốn gọi là lãi suất
(World Bank).
3
1.2. Các loại lãi suất cơ bản và phơng pháp đo lờng.
1.2.1. Lãi suất đơn.
Vay đơn là cung cấp cho ngời vay một khoản tiền vốn, vốn này phải đợc
hoàn trả ngời cho vay vào ngày mãn hạn cùng với một khoản tiền phụ đợc
gọi là tiền lãi.
Đối với những khoản tín dụng đợc thực hiện dới hình thức vay đơn, lãi
suất đợc gọi là lãi suất đơn.
Phơng pháp tính lãi suất đơn:
Tiền lãi
Lãi suất đơn =
Tổng số vốn
t
là lãi suất tích họp tại chu kỳ tính lãi bất kỳ (t) nào đó.
- i là lãi suất đơn hàng năm.
Ưu điểm: - Lãi suất tích họp đã giải quyết đợc nhợc điểm của lãi đơn, nó
phản ánh đợc mức lãi suất phụ thuộc vào độ dài thời gian của tín dụng và chu
kỳ tính lãi: độ dài thời gian tín dụng càng lớn hơn chu kỳ tính lãi, lãi suất tích
họp càng lớn.
- Lãi suất tích họp cho phép tính toán chính xác hơn số tiền lãi
trong các khoản vay ngắn hạn thậm chí theo số ngày. Chính điều này đã làm
cho thị trờng tiền tệ với những món vay mợn nóng ngày càng trở nên sôi
động hơn.
1.2.3. Lãi suất hoàn vốn.
Lãi suất hoàn vốn là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền thanh
toán nhận đợc từ một khoản tín dụng với giá trị hôm nay của khoản tín dụng
đó.
Lãi suất hoàn vốn thờng đợc áp dụng đối với các khoản tín dụng mà việc
trả vốn và lãi theo định kỳ hoặc trả một khoản cố định theo định kỳ, chẳng
hạn vay cố định hoặc trái phiếu coupon.
Phơng pháp tính:
- Trờng hợp thời hạn tín dụng là n năm ta có
PV
ì
(1+i)
n
=FV
n
hay PV=FV
n
/(1+i)
n
Trong đó: - C là số tiền coupon cố định nhận đợc hàng năm.
- F là số tiền vốn nhận đợc vào năm cuối cùng của kỳ hạn.
Giải phơng trình trên ta đợc lãi suất hoàn vốn (i) của trái phiếu Coupon.
Việc giải các phơng trình trên đợc thực nhờ các phần mềm tính toán của
máy tính hoặc tra bảng.
Nhằm làm đơn giản việc tính toán lãi suất hoàn vốn của các trái phiếu
trên thơng trờng một cách nhanh chóng, ngay cả khi không có máy tính cá
nhân và bảng số, hai hình thức vận dụng lãi suất hoàn vốn là lãi suất hoàn
vốn hiện hành và lãi suất hoàn vốn trên cơ sở tính giảm.
1.2.3.1. Lãi suất hoàn vốn hiện hành.
Phơng pháp tính: bằng tỷ số giữa tiền thanh toán coupon hàng năm với
giá của trái phiếu đó.
i
c
= C/P
cb
6
Trong đó: - i
c
là lãi suất hoàn vốn hiện hành của trái phiếu coupon.
- P
cb
là giá của trái phiếu coupon.
- C là tiền coupon hàng năm.
1.2.3.2. Lãi suất hoàn vốn trên cơ sở tính giảm.
Sử dụng cho các loại trái phiếu chiết khấu hay tính giảm, tức là để trả thu
nhập cho ngời mua ngời ta bán trái phiếu với giá thấp hơn mệnh giá của nó.
Để đơn giản ngời ta tính tỷ suất lợi nhuận của trái phiếu và coi tỷ suất đó nh
là lãi suất hoàn vốn:
là lãi suất thực
- i
n
là lãi suất danh nghĩa
- i
i
là tỷ lệ lạm phát
7
- Trờng hợp tỷ lệ lạm phát i
i
cao hơn 10% thì lãi suất thực phải tính theo
công thức sau:
i
n
- i
i
i
r
=
i
i
+ 1
Ta thấy tỷ lệ lạm phát càng cao, lãi suất thực càng thấp.
1.3.2. Lãi suất và tỷ suất lợi tức.
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số tiền vốn cho vay.
Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm của số thu nhập của ngời có vốn trên
tổng số vốn anh ta đã đa vào sử dụng (đầu t hay cho vay).
- Ví dụ về lãi suất và tỷ suất lợi tức: Ông A mua một trái phiếu kho bạc
có thời hạn là 1 năm, mệnh giá là 1.000.000 VND với lãi suất cố định
là 6% năm. Nếu ông A giữ trái phiếu đó cho đến ngày đáo hạn và
cb
là tỷ lệ lãi cơ bản của ngân hàng trả cho từng loại tiền gửi
khác nhau.
- Lãi suất cho vay là lãi suất mà ngân hàng cho các cá nhân, tổ chức vay
vốn trong thời hạn nhất định, tuỳ theo tính chất của món vay và thời gian vay
vốn mà lãi suất cho vay đợc xác định khác nhau, tuy vậy lãi suất cho vay th-
ờng đợc xác định dựa trên cơ sở của lãi suất tiền gửi:
i
cv
= i
tg
+ X
Trong đó: - i
cv
là lãi suất cho vay.
- X là chi phí nghiệp vụ của ngân hàng.
- Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng cho nhau vay tiền
tệ nh lãi suất LIBOR hay PIBOR... tơng ứng với lãi suất trên thị trờng tiền tệ
liên ngân hàng London hay Paris...
2. Các nhân tố ảnh hởng đến lãi suất.
2.1. Cung cầu của quỹ cho vay.
Lãi suất là giá cả của cho vay chính vì vậy bất kỳ sự thay đổi nào của
cung và cầu quỹ cho vay không cùng một tỷ lệ đều sẽ làm thay đổi mức lãi
suất trên thị trờng
Từ đó cho thấy ta có thể điều chỉnh mức lãi suất trên thị trờng bằng cách
tác động vào cung cầu vốn trên thị trờng mặt khác muốn duy trì sự ổn định
của lãi suất thì sự ổn định của thị trờng vốn phải đợc đảm bảo vững chắc.
9
2.2. Lạm phát dự tính.
Khi mức lạm phát đợc dự đoán sẽ tăng lên trong một thời kỳ nào đó, lãi
động ngoài ý muốn.
2.5. Tỷ giá.
Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc
khác. Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quyết định và chịu
ảnh hởng của nhiều nhân tố nh cán cân thanh toán quốc tế, cung cầu ngoại
tệ, lạm phát trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay làm cho không một quốc
gia nào, nếu muốn tồn tại và phát triển, lại không tham gia thực hiện phân
công lao động và thơng mại quốc tế. Thông qua quá trình trao đổi buôn bán
giữa các nớc, tỷ giá (tỷ giá đợc niêm yết theo phơng pháp biểu hiện trực tiếp)
của một nớc tăng, xuất khẩu tăng lên nguồn thu ngoại tệ tăng lên. Điều đó
làm tăng cung ngoại tệ, tơng đơng với việc tăng cầu nội tệ kết quả là làm lãi
suất tăng lên.
Bằng cách lập luận tơng tự, chúng ta sẽ thu đợc một mức lãi suất nội tệ
thấp hơn nếu tỷ giá giảm, đồng nội tệ có giá hơn. Tóm lại, khi mức giá của
đồng tiền một nớc so với các nớc khác giảm xuống thì một ớc đoán hợp lý là
lãi suất trong nớc sẽ tăng lên và ngợc lại.
2.6. Những thay đổi trong đời sống xã hội.
Ngoài những yếu tố ở trên, lãi suất còn rất nhạy cảm với những biến đổi
của tình hình kinh tế, chính trị cũng nh những biến động tài chính quốc tế nh
các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trên thế giới...
T cui nm 2000, nn kinh t M ri vo tỡnh trng suy thoỏi. Cỏc nn
kinh t ln khỏc trờn th gii : Tõy u, Nht Bn,... cng ri vo tỡnh trng
trỡ tr. cu vón xu th ú, t ngy 4-1-2001, Cc d tr liờn bang M -
FED (Ngõn hng trung ng ca nc ny) ó 11 ln h lói sut ch o
ca mỡnh, t 6,5%/nm (trc thỏng 1-2001) ln lt xung cũn
1,75%/thỏng (t 12-12-2001), thp nht trong vũng hn 30 nm qua trong
11
lch s nn kinh t M. Ngõn hng trung ng Nht Bn (BOJ) h lói sut
ca mỡnh xung bng 0. Ngõn hng trung ng chõu u (ECB) cng nhiu
ln h lói sut ca mỡnh... Tỏc ng dõy chuyn ca lói sut trờn cỏc th
sự tăng trởng kinh tế. Ngợc lại, mức lãi suất cao hơn mức hợp lí tức là đánh
giá quá cao giá trị sử dụng của đồng vốn thì chỉ có tác dụng khuyến khích
ngời cho vay, làm cho vốn trở nên d thừa, ứ đọng, không đợc đầu t vào sản
xuất kinh doanh, không sinh lãi, lúc đó đồng vốn trở thành vốn chết không
còn tác dụng gì nữa.
3.2. Lãi suất với quá trình đầu t.
Quá trình đầu t của doanh nghiệp vào tài sản cố định đợc thực hiện khi
mà họ dự tính lợi nhuận thu đợc từ tài sản cố định này nhiều hơn số lãi phải
trả cho các khoản đi vay để đầu t. Do đó khi lãi suất xuống thấp các hãng
kinh doanh có điều kiện tiến hành mở rộng đầu t và ngợc lại. Trong môi tr-
ờng tiền tệ hoàn chỉnh, ngay cả khi một doanh nghiệp thừa vốn thì chi tiêu
đầu t có kế hoạch vẫn bị ảnh hởng bởi lãi suất, bởi vì thay cho việc đầu t vào
mở rộng sản xuất doanh nghiệp có thể mua chứng khoán hay gửi vào ngân
hàng nếu lãi suất của nó cao.
Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá ứ đọng và xuống
giá, có dấu hiệu thừa vốn và áp lực lạm phát thấp cần phải hạ lãi suất vì
nguyên tắc cơ bản là lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của đầu t, sự
chênh lệch này sẽ tạo động lực cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu t.
3.3. Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm.
Thu nhập của một hộ gia đình thờng đợc chia thành hai bộ phận: tiêu
dùng và tiết kiệm. Tỷ lệ phân chia này phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh thu
nhập, vấn đề hàng hoá lâu bền và tín dụng tiêu dùng, hiệu quả của tiết kiệm
trong đó lãi suất có tác dụng tích cực tới các nhân tố đó.
Khi lãi suất thấp chi phí tín dụng tiêu dùng thấp, ngời ta vay nhiều cho
việc tiêu dùng hàng hoá nghĩa là tiêu dùng nhiều hơn, khi lãi suất cao đem lại
thu nhập từ khoản tiền để dành nhiều hơn sẽ khuyến khích tiết kiệm, do đó
tiết kiệm tăng.
13
3.4. Lãi suất với tỷ giá và hoạt động xuất nhập khẩu.
Nh ta đã biết, tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền