BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CHẾ BIẾN
- - - - - -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO THỬ
NGHIỆM MÁY SẤY LẠNH VI SÓNG
Giáo viên hướng dẫn : Th.S. KHỔNG TRUNG THẮNG
Sinh viên thực hiện : LÊ NGỌC LINH
Lớp: 47 NL
Nha Trang, 2009
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
LỜI NÓI ĐẦU 1
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
k
.
c
o
m
iii
2.1.1. Phương án thiết kế. 17
2.2. Tính toán thông số của vật liệu sấy. 18
2.2.1. Tính khối lượng VLS vào và ra 18
2.2.2. Lượng ẩm cần bốc hơi 18
2.3. Xây dựng quá trình sấy lý thuyết. 19
2.3.1. Xác định các thông số không khí trong quá trình sấy 19
2.3.1.1. Quá trình sấy trên đồ thị I-d 19
2.3.1.2. Xác định thông số các điểm trên đồ thị I-d. 20
2.3.2. Lượng không khí lý thuyết. 22
2.3.3. Nhiệt lượng tiêu hao trong quá trình sấy lý thuyết 22
2.4. Tính tổn thất nhiệt 23
Chương 3:TÍNH TOÁN CHỌN THIẾT BỊ 26
3.1. Tính chọn thiết bị cho buồng lạnh 26
3.1.1. Tính chọn máy lạnh 26
3.1.2 Tính kiểm tra cách nhiệt buồng lạnh 27
3.2. Tính chọn thiết bị cho buồng gia nhiệt không khí 28
3.2.1. Tính chọn điện trở 28
3.2.2. Tính kiểm tra cách nhiệt buồng gia nhiệt không khí. 28
3.2.3. Tính chọn quạt buồng gia nhiệt. 30
3.3 Năng Lượng Vi Sóng 34
Chương 4:TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG SẤY 35
4.1. Tự động hóa hệ thống làm lạnh 35
4.2. Tự động hóa cho buồng gia nhiệt không khí. 35
4.3. Tự động điều chỉnh cấp vi sóng. 35
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Thông số cơ bản của một số máy sấy chân không vi sóng 15
Bảng 2.1. Thông số các điểm trong quá trình sấy lý thuyết: 22
Bảng 2.2 Thông số các điểm trên đồ thị I-d của quá trình sấy thực : 24
Bảng. 3.1 Tổng hợp các thiết bị được sử dụng trong hệ thống sấy. 34
Bảng 5.1 Bảng thông số kết quả TN25 39
Bảng 5.2 Bảng thông số kết quả TN26 40
Bảng 5.3 Bảng thông số kết quả TN27 44
Bảng 5.4 Bảng thông số kết quả TN28 45
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Lò vi sóng 10
Hình 1.2. Cấu tạo phân tử nước. 11
Hình 1.3. Máy sấy chân không vi sóng. 14
Hình 2.1. Đồ thị I-d của quá trình sấy lý thuyết. 19
Hình 2.2. Quá trình sấy thực tế trên đồ thị I-d 25
Hình 5.1 Hình mẫu thí nghiệm phương pháp sấy lạnh kết hợp vi sóng 41
Hình 5.2 Hình mẫu với thí nghiệm sấy lạnh 41
Hình 5.3 Đồ thị đường cong sấy của mẫu TN25 và mẫu TN26 42
Hinh 5.4 Hình mẫu thí nghiệm với phương pháp sấy lạnh kết hợp vi sóng 46
Hình 5.5 Hình mẫu với thí nghiệm sấy lạnh 46
Hình 5.6 Đồ thị đường cong sấy của TN27 và TN28 47
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
Trước những điều kiện thuận lợi và tiềm năng cho thấy xuất khẩu thủy sản sẽ ngày
càng tăng mạnh về số lượng, chất lượng cũng như lợi nhuận thu được. Vì lẽ đó mà
ngành thủy sản cũng ngày càng được ưu tiên và quan tâm.
Trong các mặt hàng thủy sản xuất khẩu thì tỷ lệ sản phẩm khô chiếm tỷ trọng
khá lớn. Tuy nhiên, mặt hàng thủy hải khô xuất khẩu hiện nay vẫn còn sử dụng
phương pháp sấy nóng và phơi nắng truyền thống nên chất lượng sản phẩm không
cao, điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm không được đảm bảo làm giảm giá trị kinh
tế, không phù hợp xuất khẩu vào các thị trường lớn và khó tính. Sự biến đổi chất
lượng như trên là do ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ và thời gian sấy. Do đó,
việc nghiên cứu các phương pháp sấy mới đi đôi với việc thiết kế thiết bị sấy mới
cho các mặt hàng khô nói chung và mực nói riêng để áp dụng vào sản xuất là vấn đề
rất cần thiết cấp bách hiện nay.
Phần lớn người ta dùng phương pháp sấy nóng để sấy các VLS nhưng có một
số vật liệu hay nông thủy sản thực phẩm sấy nóng thì không phù hợp. Khi phương
pháp sấy lạnh ra đời thì chất lượng và giá trị cao hơn phương pháp sấy nóng rất
nhiều. Nhưng trên thực tế thì phương pháp sấy lạnh vẫn chưa được ứng dụng vào
thực tiễn sâu rộng, lý do chủ yếu là thiết bị này thời gian sấy vẫn còn dài và chi phí
điện cao làm tăng chi phí sản xuất. Như vậy để phát huy ưu điểm của công nghệ sấy
nhiệt độ thấp (sấy lạnh) chúng ta nên tìm cách giảm thời gian sấy và giảm chi phí sản
xuất. Để có thể có được sản phẩm chất lượng cao mà chi phí sản xuất ở mức chấp
nhận được.
Trước thực tế trên đòi hỏi phải ra đời những phương pháp sấy mới với công
nghệ hiện đại để có chất lượng sản phẩm tốt hơn. Qua nghiên cứu, tôi thấy rằng có
một số những phương pháp rất ngắn, thời gian gia nhiệt cho vật liệu sấy như sử
dụng sóng viba, làm nóng vật liệu, cho kết quả tốt, với thời gian sấy rất ngắn, chi
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
3
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẤY VÀ SỬ DỤNG SÓNG VI SÓNG
1.1. Tổng quan về kỹ thuật sấy.
1.1.1. Tìm hiểu về quá trình sấy và các phương pháp sấy.
1.1.1.1. Khái niệm.
Quá trình sấy là quá trình làm khô các vật thể, các vật liệu, các sản phẩm
bằng phương pháp bay hơi. Như vậy muốn sấy khô một vật ta phải tiến hành các
biện pháp kỹ thuật sau :
Gia nhiệt cho vật để đưa nhiệt độ của nó lên tới nhiệt độ bão hòa ứng với
phân áp suất của hơi nước trên bề mặt vật.
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
4
Các phương pháp này tốn kém và không hiệu quả. Trong thực tế tùy tình
huống cụ thể mà có thể kết hợp các phương pháp tách ẩm này với phương pháp sấy.
1.1.1.4. Phân loại các phương pháp sấy.
Phương pháp sấy được chia ra làm hai loại lớn cơ bản là:
Sấy tự nhiên
Sấy nhân tạo
a. Sấy tự nhiên.
Sấy tự nhiên là quá trình phơi vật liệu ngoài trời. Phương pháp này sử dụng
nguồn nhiệt bức xạ của mặt trời và ẩm bay ra được không khí mang đi (nhiều khi
được hỗ trợ bằng gió tự nhiên). Phương pháp này được nhân dân ta sử dụng từ thời
xa xưa tới hiện nay vẫn còn được sử dụng. Phương pháp này có một ưu điểm lớn là
tận dụng được nguồn năng lượng bức xạ từ mặt trời tới vật có mật độ lớn (tới 1000
W/m
2
) và gió lưu thông tự nhiên nên chi phí sản xuất thấp hầu như không đáng kể.
Nhưng quá trình làm khô không được liên tục vì chỉ phơi được ban ngày,
khó và có thể nói là không thể điều chỉnh được các thông số cho quá trình sấy (nhiệt
độ sấy và độ ẩm). Hơn nữa phương pháp sấy này còn có những nhược điểm rất
đáng ngại là: cần diện tích sân bãi lớn, vệ sinh thực phẩm kém, ô nhiễm môi trường
lớn.
Quá trình làm khô không liên tục thì đối với các nguyên liệu nông sản không
ảnh hưởng nhiều lắm nhưng đối với nguyên liệu thủy sản thì ảnh hưởng rất lớn.
Các giải pháp khắc phục :
- Ban đêm đưa vào hệ thống sấy để sấy cho đến khi sản phẩm đạt yêu cầu
- Đưa vào kho lạnh để bảo quản (Cá cơm khô, mực khô, ruốc khô thường
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
trình sấy đối lưu tác nhân sấy vừa làm nhiệm vụ gia nhiệt cho vật liệu sấy vừa làm
nhiệm vụ tải ẩm. Ở một số quá trình sấy như sấy bức xạ tác nhân sấy còn có nhiệm
vụ bảo vệ sản phẩm sấy khỏi bị quá nhiệt.
+ Tác nhân sấy là không khí ẩm : không độc hại, ít cháy nổ, vệ sinh tốt, dễ
biến đổi trạng thái, dễ kiếm, rẻ tiền.
+ Khói lò: vệ sinh kém, dễ cháy nổ, gây các phản ứng phụ cho nguyên liệu.
Nhưng có ưu điểm tận dụng được nguồn nhiệt thừa nên giảm chi phí sản suất.
+ Hơi quá nhiệt: tốn kém nhưng sản phẩm ít bị oxi hóa.
- Phương pháp sấy nhân tạo được chia làm hai mảng chính dựa theo
phương pháp tạo ra động lực quá trình sấy:
* Phương pháp sấy nóng: Sấy nóng, TNS và vật liệu sấy được đốt nóng và
nhờ độ chênh phân áp suất hơi trên bề mặt VLS và TNS làm ẩm bay hơi và độ ẩm
VLS giảm như vậy đã thực hiện quá trình sấy.
* Phương pháp sấy lạnh: Sấy ở nhiệt độ thấp là quá trình tách ẩm ra khỏi
VLS bằng cách làm bay hơi nước, tức người ta tạo ra độ chênh phân áp suất giữa
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
6
Đòi hỏi kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên cho hệ thống máy lạnh (máy
nén, môi chất, dầu v.v…).
Rò rỉ môi chất lạnh ra môi trường .
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
7
1.1.1.5. Các ứng dụng của sấy lạnh.
Các nhà khoa học tại Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu
hoạch đã nghiên cứu công nghệ sấy lạnh và đã ứng dụng sấy một số sản phẩm nông
sản như sấy mít, sấy nhãn …kết quả khi thực hiện quá trình sấy lạnh thì thời gian
sấy giảm đi rất nhiều, chỉ bằng một nửa thời gian sấy nóng, nhưng sản phẩm vẫn
thỏa mãn yêu cầu về độ ẩm. Xí nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản Bình thuận
(Thaimex) chuyên sản xuất mực sấy khô để xuất vào thị trường Nhật Bản và thị
trường Châu Âu và cơ sở sản xuất long nhãn Tân phú (Đồng Nai) là hai đơn vị đã
được Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch chuyển giao
công nghệ sấy thành công. Hiện nay hai cơ sở này đang tiếp tục sản xuất theo công
nghệ mới này. Có thể so sánh trực tiếp chất lượng của một số sản phẩm như sau:
Đối với sản phẩm là mít: Khi sấy lạnh có màu vàng tươi, khi sấy nóng có
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
8
Ngô Đăng Nghĩa và các cộng sự (2004), đã nghiên cứu ứng dụng công nghệ
sấy lạnh kết hợp với sấy hồng ngoại bước đầu thử nghiệm trên một số sản phẩm như
sấy mực. Kết quả thu được rất tốt, đặc biệt là về mặt chất lượng cảm quan của sản
phẩm, an toàn về mặt vi sinh, đồng thời rút ngắn được thời gian sấy rất nhiều.
Từ những nghiên và cứu thực tế đi trước, việc tính toán thiết kế hệ thống sấy
lạnh kết hợp vi sóng là hoàn toàn có cơ sở lý thuyết cũng như thực tiễn.
1.2. Quá trình truyền ẩm trong vật thể sấy:
Quá trình sấy bao gồm hai quá trình xảy ra liên tiếp là :
Truyền ẩm từ trong vật sấy ra ngoài bề mặt và thoát hơi ẩm từ bề mặt vào
môi trường. Tốc độ sấy phụ thuộc vào biến đổi ẩm trong vật sấy và trên bề mặt vật
sấy.
Trong nhiều nghiên cứu người ta xem quá trình truyền nhiệt và truyền chất
đồng dạng nhau. Vì vậy tương tự như phương trình Furiê về dẫn nhiệt ta có phương
trình dẫn chất mô tả sự dẫn ẩm trong vật thể như sau:
q
m
= -
m
.
u
= - a
m
.
o
.
u
- trọng lượng riêng của vật liệu khô.
Phương trình vi phân có dạng :
u
= a
m
. u
2
Năm 1934 A.V Lưcôp đã phát hiện ra hiện tượng khuếch tán nhiệt của
vật ẩm xảy ra dưới tác dụng của gradien nhiệt độ. Hiện tượng này ảnh hưởng với
mức độ khác nhau đến quá trình dẫn ẩm trong vật thể. Trường hợp sấy tốc độ cao
ảnh hưởng của hiện tượng này càng lớn.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
9
- dòng ẩm do dẫn ẩm.
mt
q - dòng ẩm do khuếch tán nhiệt.
Nếu hiệu số nhiệt độ và hiệu số độ ẩm giữa ở trong và ngoài vật càng lớn thì
tốc độ sấy càng lớn:
q
m
= q
ma
+ q
mt
Nếu độ ẩm và nhiệt độ lớp bề mặt vật liệu lớn hơn bên trong vật thì sẽ kìm
hãm sự thoát ẩm bề mặt hoặc thậm chí có thể làm cho ẩm chuyển ngược lại từ ngoài
trong vật:
q
m
= q
ma
- q
mt
Khi sấy đối lưu vật sấy đặt trong dòng không khí hay khói nóng. Quá trình
truyền nhiệt thực hiện từ bề mặt vào trong vật sấy. Nhiệt độ bề mặt vật lớn hơn
nhiệt độ bên trong vật sấy, do đó chênh lệch nhiệt độ này ảnh hưởng xấu đến quá
trình dẫn ẩm từ trong vật sấy ra ngoài. Nói cách khác trong quá trình sấy đối lưu
việc dẫn ẩm từ trong vật sấy ra ngoài gây nên do gradien độ ẩm, còn gradien nhiệt
độ ngược lại làm kìm hãm sự dẫn ẩm.
Dòng ẩm từ trong vật sấy truyền ra ngoài trong sấy đối lưu là :
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
10
Khi sấy bức xạ, lúc đầu bề mặt được gia nhiệt rất nhanh gây nên độ chênh
ẩm rất lớn giữa tâm và bề mặt vật. Độ chênh này gây nên ứng suất cơ học đáng kể.
Nếu vật liệu là loại xốp mao dẫn thì khi ứng dụng cần phải kèm theo các phương
pháp gia nhiệt khác nữa.
Khi sấy bằng bức xạ hồng ngoại, tia này có thể đâm xuyên thâm nhập vào
chiều sâu vật thể 3
5 mm, vì vậy ở chiều sâu này nhiệt độ vật thể lớn hơn nhiệt độ
bề mặt vật thể. Ở khoảng chiều sâu này gradien độ ẩm và gradien nhiệt độ đều gia
tăng dòng ẩm thoát ra từ vật. Vì vậy sấy bức xạ bằng tia hồng ngoại rất hiệu quả với
các vật liệu mỏng (chiều dày nhỏ hơn 10 ~12 mm).
1.3 Tổng quan về tình hình sử dụng sóng vi sóng.
1.3.1 Sử dụng sóng vi sóng trong lò vi sóng.[4]
1.3.1.1 Lịch sử ra đời.
Nam tước Spencer, kỹ sư vật lý hãng Raytheon -một trong những hãng chế
tạo radar lớn nhất thế giới- nhận thấy rằng năng lượng tỏa ra trong các ống xử
dụng cho radar tạo ra nhiệt. Năng lượng điện từ này làm ông nảy ra một ý: ông lấy
một nắm bắp khô gói vô trong một tờ giấy rồi đặt gói bắp vô trong range của ống thì
tức khắc những hạt bắp nổ thành bắp rang. Sau đó ông phát triển thành một
chương trình áp dụng cho nhà bếp và trình tòa lò vi-ba đầu tiên theo kiểu này.
Lúc đó nó có tên là Radarange (do chữ Radar và Range). Máy này có công suất
1600 watt. Nặng, cồng kềnh và đắt tiền,
lúc đầu dùng cho bệnh viện và căng tin
quân đội. Mãi đến năm 1967 hãng
Amana, một chi nhánh của Raytheon
mới đưa các lò micro-waves ra thị
trường. Có những nguồn cho rằng
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
đi qua) thay đổi chiều một lần trong một giây. Các sóng cực ngắn 2450 MHz đổi
chiều 2,45 tỉ lần mỗi giây. Phân tử nước
Các phân tử nước nối với nhau
bằng nối hydrogen
Hình 1.2. Cấu tạo phân tử nước.
Phân tử nước được cấu tạo bởi một nguyên tử oxygen (O) và hai nguyên tử
hydrogen (H), chúng không mang điện. Tuy nhiên những electron có khuynh hướng
kéo về nguyên tử oxygen (vì oxygen có tầng ngoài cùng chứa 6 điện tử nên có
khuynh hướng thu thêm 2 điện tử để bão hoà, bền hơn do đó có âm tính), kết quả
nguyên tử hydrogen bị mất bớt tính âm điện nên có khuynh hướng mang điện tích
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
12
dương. Nghĩa là trong phân tử nước có hai đầu dương của hydrogen và một đầu âm
*Giai đoạn áp dụng sấy vi sóng hiệu quả nhất là nửa phần sau của quá trình
sấy (phần đầu sấy theo phương pháp thông thường), tại đây hầu hết phần ẩm trong
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
13
lõi của hạt phân bón sẽ bốc hơi trực tiếp nhờ có nhiệt độ cao. Ở các quá trình sấy
thông thường, việc làm bốc hơi phần ẩm trong lõi của hạt phân bón là rất khó khăn,
việc áp dụng sấy bằng sóng vi sóng đã giải quyết được khó khăn này.
(nguồn của VŨ TRUNG Theo Fertilizer International, 7-8/2004).
1.3.3. Sử dụng sóng vi sóng để sấy nệm cao su.
Trước đây việc sản xuất nệm hơi và gối ngủ cao su được làm theo qui trình
thủ công, sản phẩm khi qua lò sấy nhiệt độ chỉ đạt từ 70 - 150
o
C nên sản phẩm vẫn
còn độ ẩm nhất định (khoảng 30%). Điều này khiến cho độ bền của nệm, gối không
được cao. Khi xử lý bằng sóng vi sóng, nhiệt độ lên tới 300 C
o
nên được sấy khô
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
Hình 1.3. Máy sấy chân không vi sóng.
Máy sấy hút chân không kết hợp gia nhiệt bằng sóng vi ba nhằm tăng hiệu
suất bay hơi, ẩm trong nguyên liệu được gia nhiệt nhanh và bay hơi thoát ra môi
trường bên ngoài. Tốc độ sấy tăng so với kiểu gia nhiệt truyền dẫn, phương pháp
gia nhiệt kiểu này tạo hiệu suất sấy cao ít hao phí năng lượng. Thiết bị được chế tạo
theo công nghệ tiên tiến. Ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: Thực phẩm,
dược phẩm, hóa chất xuất sứ Trung Quốc.
Đặc thù của thiết bị :
+ Bên cạnh sự vượt trội của gia nhiệt vi sóng như tốc độ gia nhiệt nhanh,
hiệu suất gia nhiệt cao, bảo đảm 100% nguyên liệu được gia nhiệt đồng đều, ngoài
ra thiết bị còn có những điểm đặc biệt như sau:
+ Vì nhiệt độ sấy (điểm bay hơi của nước) thấp nên phù hợp cho sấy các
nguyên liệu nhạy nhiệt.
+ Vì kết cấu của tủ cho phép nguyên liệu quay vòng bên trong nên năng
lượng của vi sóng được tiếp xúc đồng đều với nguyên liệu nên tác động gia nhiệt
sấy lên nguyên liệu đầy đủ, tránh được các hiện tượng không đồng đều ví dụ như
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
(kw)
Kích thước
khay chứa
(mm)
Số
lượng
khay
Khối
lượng
nguyên
liệu/mẻ
Kích thước máy
(mm)
WHZ - 0 3 3 550*190*85 4 2-5 1600*1000*2250
WHZ - 1 6 6 650*300*130
5 4-10 1800*1400*2300
WHZ - 2 12 12 850*300*130
6 8-20 2000*1400*2350
WHZ - 3 18 18 630*300*130
12 12-30 2400*1400*2350Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
17
Chương 2
TÍNH TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH TRONG HỆ THỐNG SẤY
2.1. Nhiệm vụ thiết kế và phương án thiết kế.
2.1.1 Nhiệm vụ thiết kế.
- Thiết kế thiết bị sấy lạnh–vi sóng dạng buồng sấy với năng suất 1kg/mẻ.
- Thiết bị về kết cấu phải đơn giản, dễ vận hành bảo dưỡng, sửa chữa, giảm
chi phí đầu tư kinh tế cho một mẻ sấy.
- Chất lượng sản phẩm sấy phải cao, đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng
như giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan phải cao hơn các phương pháp sấy phổ biến
khác.
- Thời gian sấy của một mẻ sấy phải ngắn hơn so với phương pháp sấy lạnh
và các phương pháp sấy khác.
- Thiết bị phải có khả năng sử dụng cho đa dạng sản phẩm sấy và đặc biệt
phải dùng được cho một số loại sản phẩm nhạy nhiệt.
- Khả năng tự động hóa cao, chi phí vận hành giảm, tuổi thọ dài.
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n