BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CHẾ BIẾN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIỆT PHỤC VỤ
CHO BỘ PHẬN GIẶT, ỦI, SẤY
Ở KHÁCH SẠN SHERATON NHA TRANG
Giáo viên hướng dẫn: TS. TRẦN ĐẠI TIẾN
TS. NGUYỄN MINH NGỌC
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN QUYẾT
Lớp: 47 CB - 1 Nha Trang, 2009
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
2.4. Thiết bị nhiệt sử dụng trong công trình 17
2.5. Tính nhiệt tải từ các thiết bị sử dụng hơi – Chọn nồi hơi 17
CHƯƠNG 3: CHỌN SƠ ĐỒ TỔNG THỂ MẠNG NHIỆT - TÍNH THIẾT KẾ
ĐƯỜNG ỐNG HƠI, ỐNG NƯỚC, ỐNG KHÓI 20
3.1. Tính toán đường ống cung cấp hơi chính 20
3.2. Tính toán đường ống cấp hơi tới các thiết bị 20
3.3. Tính toán đường ống cấp nước cho nồi hơi 22
3.4. Đường ống nước ngưng 22
3.5. Sơ đồ hệ thống mạng nhiệt 23
3.6. Chọn bơm cấp nước cho lò 23
3.6.1. Chọn lưu lượng bơm cấp nước cho lò hơi 23
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
2
3.6.2. Động cơ bơm nước cấp 24
3.7. Hệ thống thông gió – Tính chọn ống khói 24
3.7.1. Trở lực ma sát dọc đường ống 24
4.2.3. Tính các tổn thất nhiệt trong lò hơi 41
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
3
4.2.4. Hiệu suất lò hơi 44
4.2.5. Nhiệt lượng hữu ích – Tiêu hao nhiên cho nồi hơi 45
4.3. Tính toán nhiệt buồng lửa – Chọn béc đốt 46
4.3.1. Nhiệt lượng hữu ích sinh ra trong buồng lửa 46
4.3.2. Thể tích và diện tích buồng lửa 46
4.3.3. Nhiệt thế thể tích của buồng lửa q
v
46
4.3.4. Nhiệt thế diện tích của buồng lửa q
s
47
4.3.5. Nhiệt lượng truyền lại cho buồng lửa đối với 1m
3
tc
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
4
5.8. Ngừng lò 74
5.8.1. Ngừng lò để sửa chữa, vệ sinh 74
5.8.2. Ngừng lò do sự cố 76
5.9. Quy trình xử lý sự cố nồi hơi 77
5.9.1. Cạn nước quá mức 77
5.9.2. Nước đầy quá mức 79
5.9.3. Áp kế bị hỏng 80
5.9.4. Xì hơi của người chui, kiểm tra, vệ sinh nồi hơi 82
5.9.5. Nứt vỏ các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi 83
5.9.6. Van xả cặn bị hỏng 84
5.9.7. Cụm van cấp nước bị hỏng 85
5.9.8. Ngoài những sự cố điển hình nêu trên 86
CHƯƠNG 6: KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIỆT KHÁC 88
6.1. Tính toán lựa chọn công suất thiết bị chính 88
6.1.1. Hệ thống thứ nhất (System 1) đặt ở lầu 25 88
6.1.2. Hệ thống thứ hai (System) bố trí lầu 31 89
6.2. Chọn thiết bị 90
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
và sử dụng năng lượng dưới dạng nhiệt năng thì việc sinh hơi và đưa đến hộ tiêu
dùng có một vai trò quan trọng.
Việc sản xuất và sử dụng hơi đã có từ rất lâu. Nếu không kể đến chiếc
chong chóng hơi-aelopile-do nhà toán học Hero người Hy lạp chế tạo ra từ những
năm 200 trước Công nguyên, chiếc bánh xe quay bằng hơi nước của một người Ý
tên là Branca chế tạo từ năm 1600 thì năm 1680 Dr. Denis Papin chế tạo lò hơi có
áp suất dùng trong chế biến thực phẩm; năm1698, Thomas Savery được cấp bằng
sáng chế về hệ thống bơm nước bằng hơi. Năm 1690 máy hơi nước đầu tiên được
chế tạo theo ý tưởng của Papin và được hoàn thiện bởi Thomas Newcomen và John
Cowly vào năm 1711. Lúc đó, lò hơi và máy hơi đi liền với nhau. Đến 1769, một
công nhân cơ khí người Anh Jame Watt mới chế tạo lò hơi kiểu toa xe tách khỏi
động cơ; từ 1804, Trevithick đã thiết kế loại lò hơi dạng như hiện nay, thân hình trụ,
đáy tròn, chịu được áp suất cao. Cũng đáng chú ý là từ năm 1730 Dr. John Allen đã
lần đầu tiên tính toán hiệu suất lò hơi làm cơ sở để không ngừng cải tiến, hoàn
thiện.
Đến nay, đã có những lò hơi đồ sộ, mỗi giờ sản xuất đến ba bốn ngàn tấn
hơi nước trên dưois triệu chiếc lò hơi ra đời với hàng trăm kiểu dáng và quy mô
khác nhau. Có những lò hơi nhỏ, mỗi giờ chỉ sản xuất được mấy chục lít nước nóng
hoặc hơi bão hòa ở áp suất bình thường 300 bar, nhiệt độ dưới 600
0
C cấp hơi cho tổ
máy phát điện đên 1200-1300 MW.
Rõ ràng việc sản xuất và sử dụng nhiệt của hơi nước đã góp phần quan
trọng trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, phát triển của xã hội và nâng cao đời
sống nhưng cũng cần lưu ý là hơi nước ở áp suất và nhiệt độ cao cũng rất nguy hại,
không chỉ cho tài sản mà cho cả đến tính mạng con người, không phải đến bây giờ
mà đã từ rất lâu; trong cuốn sánh về “Hơi nước” xuất bản năm 1898 cho biết là năm
1880 chỉ riêng nước Mỹ đã có 170 vụ nổ lò hơi làm chết 250 người và bị thương
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
7
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
8
Ngày nay, nồi hơi đã được thay thế bởi các loại nồi hơi ống nước đứng. Các
ống sinh hơi được đấu trực tiếp vào bao hơi. Lúc đầu số bao hơi lên tới 3 – 5 và
các ống thẳng, về sau dần dần chỉ còn 1 bao hơi và các ống thì uốn cong ở 2 đầu.
Điều đó đã cải thiện điều kiện liên kết các ống và phát triển bề mặt đốt bức xạ
trong buồng lửa. Trong những năm gần đây người ta đã hoàn thiện loại lò hơi có
một bao hơi cũng như loại nồi hơi không có bao hơi – nồi hơi trực lưu.
Thiết bị nồi hơi hiện đại bao gồm bản thân nồi hơi và các thiết bị phụ của
nồi hơi. Hệ thống đập than và nghiền than thành bột, vận chuyển và cung cấp
nhiên liệu và nước cho lò, các loại quạt để cung cấp gió và vận chuyển khói. Các
dụng cụ đo và kiểm soát, các thiết bị tự đồng điều chỉnh.
Nồi hơi lớn và hiện đại thường có đủ các bộ phận như sau: buồng lửa, dàn
ống sinh hơi, bộ quá nhiệt, bộ hâm nước và bộ sấy không khí. Ngoài ra, phải có
đầy đủ tất cả các loại van, dụng cụ đo và kiểm soát, các thiết bị tự động điều
chỉnh.
Buồng lửa và đường khói được làm bằng gạch chịu lửa hoặc các tấm
keramit gọi là lớp bảo ôn của nồi hơi.
1.2. Phân loại lò hơi
Có nhiều cách phân loại khác nhau, dựa theo những đặc tính khác nhau:
1. Dựa vào sản lượng hơi, thường chia thành 3 loại:
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
Lò hơi thông số trung bình, thường quy ước áp suất trên 60 bar, nhiệt
độ từ 450
0
C đến 540
0
C
Lò hơi thông số siêu cao, thường quy ước áp suất trên 140 bar, trong
loại này có khi còn chia thành lò hơi dưới hoặc trên thông số tới hạn
3. Dựa theo chế độ chuyển động của nước trong lò hơi, có thể chia thành 4
loại:
Lò hơi đối lưu tự nhiên: ở đây môi chất chỉ chuyển động đối lưu tự
nhiên do sự chênh lệch về mật độ trong nội bộ môi chất mà không
tạo được vòng tuần hoàn tự nhiên, thường gặp trong các lò hơi công
suất nhỏ.
Lò hơi tuần hoàn tự nhiên: đây là lò hơi thường gặp, nhất là trong
phạm vi công suất trung bình và lớn. Khi vận hành, môi chất chuyển
động theo vòng tuần hoàn, nghĩa là theo một quỹ đạo khép kín rõ
ràng, nhờ sự chênh lệch mật độ môi chất.
Lò hơi tuần hoàn cưỡng bức: dưới tác dụng của bơm, môi chất
chuyển động theo quỹ đạo khép kín, gặp trong lò hơi có thông số
cao.
Lò hơi đối lưu cưỡng bức: đây là lò hơi trực lưu hoặc đơn lưu; trong
loại lò hơi này, dưới tác dụng của bơm, môi chất chỉ đi thẳng một
chiều, nhận nhiệt, biến dần thành hơi đưa ra sử dụng mà không có
tuần hoàn đi lại.
4. Dựa theo cách đốt nhiên liệu, có thể chia thành mấy loại:
Lò hơi đốt theo lớp: nhiên liệu rắn (than, củi, bã mía…) được xếp
thành lớp trên ghi để đốt. Có loại cố định, có loại ghi chuyển động
thường gọi là ghi xích, có loại ghi xích thuận chiều và ngược chiều.
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
không gian nhất định của buồng lửa và tiến hành tất cả các giai đoạn
của quá trình cháy.
5. Các cách phân loại khác: Ngoài các cách trên còn có một số cách phân loại
khác như:
Dựa theo trạng thái xỉ thải ra, chia thành lò hơi xỉ thải khô và loại xit
thải lỏng
Dựa theo áp suất của không khí và sản phẩm cháy trong buồng lửa, có
loại buồng lửa áp suất âm, có loại buồng lửa áp suất dương; trong loại áp
suất dương có loại đốt cao áp, có loại đốt dưới áp suất bình thường.
Dựa theo cách lắp đặt, có loại lò hơi di động, có loại lò hơi tĩnh tại.
Dựa theo công dụng, có loại lò hơi cấp nhiệt, có laoij lò hơi động lực.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
11
Dựa theo đặc điểm bề mặt truyền nhiệt, có loại lò hơi ống lò, có loại lò hơi
ống lửa, có loại lò hơi ống nước, có loại lò hơi nằm, có loại lò hơi đứng.
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
r
a
c
k
.
c
o
m
12
Do kích thước của nồi hơi này rất gọn nên được sử dụng chủ yếu cho nhu
cầu di động: nồi hơi xe lửa, tàu thủy, cho các trạm phát điện di động (nồi hơi
lôcô).
d. Nồi hơi xe lửa
Là loại nồi hơi phối hợp có sản lượng hơi lớn nhất, có thể đạt 20t/h, năng
suất bốc hơi cũng cao nhất trong các loại nồi hơi ống lò và ống lửa, từ 30 35 đến
70 80 và có thể đạt tới 90kg/m
2
h.
Do hơi sản xuất ra để chạy máy hơi nên nồi hơi cần đặt thêm bộ quá nhiệt
để gia nhiệt hơi tới nhiệt độ thường không quá 400
0
C. Các ống xoắn của bộ quá
nhiệt có thể đặt ở buồng khói sau cụm ống lửa hoặc có thể đặt lồng trong các ổng
lửa.
Để đảm bảo tuần hoàn nước trong lò, người ta đặt thêm hệ thống ống
nghiêng trong hộp lửa, dẫn nước chuyển động từ dưới lên.
Do trở lực của đường ống tương đối lớn hơn đầu xa của nồi cần tạo nên một
chân không lớn để đảm bảo hút được khói chân không này thường tạo nên bởi một
ejectơ làm việc bằng hơi thải của máy hơi.
e. Nồi hơi lôcô
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
a. Nồi hơi ống nước nằm ngang
Các ống nước được đặt nằm nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc
nhỏ (từ 12 – 25
0
). Các hệ thống ống nước được nối với nhau bằng hai hộp góp.
Hai hộp góp này được nối với bao hơi đặt dọc.
Khuyết điểm của lò hơi có bao hơi đặt dọc là số dãy ống theo chiều ngang
được chọn phụ thuộc vào đường kính bao hơi (không được tùy ý chọn). Muốn
tăng số dãy ống ngang thì cần thiết tăng số lượng bao hơi, trong khi đó số ống
theo chiều đứng cũng không thể tăng quá nhiều được, do điều kiện phải đảm bảo
ổn định chế độ tuần hoàn nước.
Khuyết điểm của nồi hơi có hộp góp là có một hộp phẳng rộng nên không
thể tăng áp suất lên cao được, các ống nước hấp thụ nhiệt khác nhau có giản nở
nhiệt khác nhau nhưng lại được nối chung cùng một hộp góp nên dễ gây xì hở mối
núc ống vào thành hộp góp.
b. Nồi hơi có bao hơi đặt nằm ngang
Ngoài ưu điểm cho phép tăng bề mặt đốt của lò hơi, giảm được suất tiêu
hao kim loại (tới 30% so với lò có bao hơi đặt dọc), lò hơi có bao hơi đặt nằm
ngang còn có ưu điểm nữa là ống góp được nối với bao hơi bằng những ống cong,
tạo nên một cơ cấu đàn hồi.
Nhìn chung lò hơi ống nước nằm nghiêng có những ưu điểm sau:
- Tăng áp suất và sản lượng hơi nước lên rất nhiều so với lò hơi ống lửa
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
Khuyết điểm: Giữa các bao hơi bị uốn cứng với nhau gây khó khăn cho
việc giản nở nhiệt, dễ bị rò nứt nhất là lúc nhóm lò và lúc thay đổi phụ tải nhanh.
1.3.3. Lò hơi tuần hoàn cưỡng bức với bội số lớn
Để tăng cường khả năng tuần hoàn của nồi hơi, người ta đặt thêm bơm tuần
hoàn. Khi đó, nó sẽ làm việc theo chế độ tuần hoàn cưỡng bức với bội số tuần
hoàn lớn.
Hiện nay có hai phương hướng sử dụng loại lò hơi này:
1. Trang bị cho các cơ sở sử dụng lò hơi bé (nồi hơi dùng khí thải).
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
15
2. Trang bị cho các cơ sở sử dụng lò hơi lớn (như nhà máy điện). Khi ấy áp
suất được thiết kế tới 21MN/m
2
, công suất D = 2500 t/h. Tuy áp suất làm việc của
nồi lớn nhưng áp lực đẩy của bơm tuần hoàn khá bé, chỉ cần đủ khắc phục trở lực
của vòng tuần hoàn.
1.3.4. Lò hơi trực lưu
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
r
a
c
k
.
c
o
m
16
Tăng áp suất trong buồng lửa sẽ làm tăng được tốc độ khói, do đó làm tăng hệ
số truyền nhiệt, và có tác dụng làm giảm kích thước của nồi hơi đi rất nhiều. Mặt
khác ở áp suất lớn, quá trình cháy xảy ra tốt hơn, các tổn thất nhiệt giảm bớt đi.
+ Nồi hơi Vêlôc: Nhiên liệu lỏng hay khí được phun vào trong buồng lửa. Áp
suất thải ra khỏi buồng lửa còn khoảng 0,25 MN/m
2
, T = 500 ÷ 600
0
C được đưa
vào tua bin khí để phát điện. Môi chất tuần hoàn trong nồi hơi dưới dạng tuần
hoàn cưỡng bức bội số lớn. Hiệu suất của nồi vêlêc đạt tới 92%, suất tiêu hao kim
loại bé, kích thước gọn nhưng không dùng được với nhiên liệu rắn.
- Loại nồi hơi áp suất buồng lửa dương có kích thước gọn, khởi động nhanh
nên được dùng trong ngành giao thông đường sắt, hàng hải và trong các nhà máy
điện gánh phụ tải.
b. Nồi hơi phản ứng sinh hơi của nhà máy điện nguyên tử
Về nguyên tắc hơi, nó không khác gì so với nồi hơi thông thường, nhưng cơ
bản của nồi hơi phản ứng sinh hơi không có quá trình buồng lửa.
1.4. Chọn phương án thiết kế
Dựa vào đặc điểm của một số loại lò hơi ở trên và dựa vào đặc điểm của công
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
- Lượng khói thải ra hạn chế rất nhiều so với khi đốt bằng dầu, tức sạch hơn.
- Gas có thể nén được nên bình chứa gas cũng vì thế gọn nhẹ hơn nhiều so
với tank dầu.
Tuy nhiên, nó cũng có các nhược điểm sau:
- Khả năng xảy ra cháy nổ cao hơn.
- Thiết bị chứa gase đòi hỏi cao hơn về độ chịu lực, phải có áp kế đi kèm.
- Cung cấp hay nạp gase khó hơn nạp dầu.
Như vậy, nồi hơi tôi chọn cho công trình này là nồi hơi ống nước đặt đứng, nhiên liệu
đốt là gas hóa lỏng LPG ( Liquefied Petroleum Gas).Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
18
CHƯƠNG 2
KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH
CHỌN NỒI HƠI CHO CÔNG TRÌNH
2.1. Tên gọi của công trình
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
19
Tiếp sau Sheraton Hanoi Hotel với 299 phòng và Sheraton Saigon Hotel &
Towers với 483 phòng, Sheraton Nha Trang Hotel & Spa là khách sạn năm sao đầu
tiên của tập đoàn xây dựng trên eo biển miền Trung.
Khách sạn Phương Đông hay còn gọi là Sheraton Hotel & Spa sẽ là công
trình lớn nhất tại Nha Trang vào thời điểm này, có tổng diện tích 3.700 m
2
. Khách
sạn với 33 tầng nổi và 3 tầng hầm, gồm 282 phòng nghỉ với đầy đủ tiện nghi đạt
tiêu chuẩn cấp 5 sao quốc tế. Tất cả các phòng khách sẽ được thưởng thức cảnh
quan cũng như hít thở không khí trong lành của bãi biển tuyệt đẹp tạo cảm giác dễ
chịu khỏe khoắn cũng như thuận lợi cho công việc hàng ngày tại đây.
2.3. Qui mô của công trình
Công trình khách sạn Phương Đông khi hoàn thành sẽ có 33 tầng và sẽ bao
gồm các hạng mục như sau:
Khối phòng ngủ đạt tiêu chuẩn 5 sao.
Khối căn hộ đạt tiêu chuẩn 5 sao.
Khối nhà hàng
Khu vui chơi giải trí
Khu luyện tập-chăm sóc sức khỏe
Hội trường
Cụ thể như sau:
a. Khối dịch vụ thấp tầng: bao gồm từ tầng hầm 2 đến lầu lầu 6.
b. Khối phòng ngủ: từ lầu 7 đến lầu 19.
c. Khối ngủ executive: từ lầu 20 đến lầu 22.
d. Khối căn hộ: từ lầu 23 đến lầu 25.
e. Khối nhà hàng: lầu 26 đến lầu 28.
f. Khối kỹ thuật: lầu 29 đến lầu 31.
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
Một hồ bơi dài 21 m có cả hồ bơi cho trẻ em cũng được đưa vào hoạt động. Bên
cạnh đó, phòng thể hình tại đây chắc chắn sẽ là một trong những trung tâm chăm
sóc sức khỏe đẳng cấp tại Nha Trang
Tiếp sau Sheraton Hanoi Hotel với 299 phòng và Sheraton Saigon Hotel &
Towers với 483 phòng, Sheraton Nha Trang Hotel & Spa là khách sạn năm sao đầu
tiên của tập đoàn xây dựng trên eo biển miền Trung.
Cách TP Hồ Chí Minh chưa đầy một giờ bay, khách sạn như một điểm dừng
chân thú vị của các doanh nhân. Nhằm phục vụ nhu cầu hội nghị, khách sạn cung
cấp chín phòng họp với các tiện ích tối tân, bao gồm cả phòng khánh tiết, phòng
chức năng diện tích rộng lên đến 1.600 m
2
. Bên cạnh đó khách sạn còn có
Executive Club lounge với tầm nhìn hướng biển tuyệt đẹp.
Ngoài ra, với dịch vụ Link@Sheraton, toàn bộ không gian lounge sẽ là nơi
làm việc thoải mái cho khách có kết nối Wi-Fi miễn phí, cáp Internet. Không chỉ
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
21
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
22
STTThiết bị
Hơi tiêu thụ trung bình,
kg/h
Áp suất
làm việc,
bar
1
1 Washer extracter type W4
400H
21 4, (3-6)
2
186 9, (8-10)
Bảng 2.1. Thông số về các thiết bị sử dụng hơi
Từ bảng trên ta tính được lượng hơi tối đa cấp cho toàn bộ thiết bị sử dụng hơi là:
21 + 58 + 2 x 5,5 + 65 + 3 + 20 x 2 + 3 + 143 x 2 + 186 = 673 kg/h
Tuy nhiên, theo tìm hiểu thì các thiết bị trên chỉ hoạt động vào khoảng thời gian
nhất định nào đó trong ngày như:
- Khoảng thời gian từ 5h – 9h, người ta sử dụng các thiết bị nhiệt để giặt,
ủi và sấy các loại chăn, ga, gối, khăn trải giường, dèm tại các phòng ngủ.
- Khoảng thời gian từ 21h30 – 23h30, người ta sử dụng các thiết bị nhiệt để
giặt, ủi và sấy quần áo nhân viên, khăn ăn, khăn trải bàn.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
23
Do đó ta chỉ cần cung cấp lượng hơi bằng 70% tổng nhiệt tối đa ở trên, tức là
khoảng 673.0,7 = 471,1 kg/h.
Việc sử dụng hơi có thể dùng cho một số mục đích khác sau này (hạng mục phát
sinh) nên thiết kế có để một vài đầu chờ, từ kết quả trên tôi chọn nồi hơi có năng
suất 1000 kg/h hay 1T/h.
Công suất (kw) 60 120 200 300 500 600 1000
1500
Năng suất hơi (kg/hr) 100 200 300 500 750 1000
1500
2300
Chiều cao tổng thể (mm) C 1570
1750
2100
2400
2450
2650
2850
3700
Chiều rộng tổng thể (mm) A 830 850 1300
1320
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
24
CHƯƠNG 3
CHỌN SƠ ĐỒ TỔNG THỂ MẠNG NHIỆT
TÍNH THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG HƠI, ỐNG NƯỚC,
ỐNG KHÓI
3.1. Tính toán đường ống cung cấp hơi chính
Sản lượng hơi của nồi hơi là 1000 kg/h, nên ta sẽ tính đường ống cấp hơi
chính theo sản lượng trên.
Từ công thức tính lưu lượng quen thuộc: Q =
bar
h
– vận tốc hơi đi trong ống, m/s. Chọn
= 25 m/s
Đường kính ống cấp hơi chính D
h
=
.
4Q
= 055,0
25.14,3
06,0.4
m = 55 mm
Từ cataloge nồi hơi ta chọn ở mục 2.5, chọn van hơi chính có đường kính 60
mm, do đó ta tính đường cấp hơi chính có đường kính là D
h
= 60 mm là hợp lý.
3.2. Tính toán đường ống cấp hơi tới các thiết bị
* Thiết bị Washer extracter type W4 400H
Lưu lượng hơi cần cung cấp: Q
1
= 21 kg/h
Áp suất làm việc : p
3
m = 17,2 mm
Chọn D
1
= 20 mm hay ống DN20
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m