- i -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
˜&™ TRƯƠNG THỊ LAN ANH TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN MẶT TẠI
CÔNG TY CẤP THOÁT NƯỚC KHÁNH HÒA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Lớp : 44QTKD
MSSV : 44D1436 Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THÀNH CƯỜNG
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Trương Thị Lan Anh
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- iii -
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TIỀN MẶT 4
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CĂN BẢN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 4
1.1.1. Khái niệm về quản trị tài chính 4
1.1.2. Mục tiêu của quản trị tài chính 4
1.1.3. Vai trò của quản trị tài chính 5
1.1.4. Vị trí của quản trị tài chính 5
1.2. KHÁI NIỆM TIỀN MẶT VÀ VAI TRÒ CỦA TIỀN MẶT 6
1.2.1. Khái niệm tiền mặt 6
1.2.2. Vai trò của tiền mặt 6
1.2.3. Sơ đồ luân chuyển tiền mặt 6
1.3. NGÂN SÁCH TIỀN MẶT 7
1.3.1 Ý nghĩa của ngân sách tiền mặt 7
1.3.2. Lập ngân sách tiền mặt 7
1.3.3. Các hạn chế của ngân sách tiền mặt 10
1.4. QUẢN TRỊ TIỀN MẶT 10
1.4.1. Mục đích của quản trị tiền mặt 10
1.4.2. Gia tăng tốc độ thu hồi tiền mặt 11
1.4.3. Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt 13
2.1.5. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY 48
2.1.5.1. Phân tích tình hình thu nhập của nhân viên công ty 48
2.1.5.2. Tình hình máy móc thiết bị 49
2.1.5.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty 51
2.1.6. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 54
2.1.7. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT
TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI 58
2.1.7.1. Những thuận lợi 58
2.1.7.2. Những khó khăn 58
2.1.7.3. Phương hướng phát triển trong thời gian tới 59
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- v -
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY 60
2.2.1. NGÂN SÁCH TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY 60
2.2.1.1. Lập ngân sách tiền mặt năm 2005 60
2.2.1.2. Các khoản chi bằng tiền trong năm 61
2.2.2. DỰ TRỮ TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY 63
2.2.2.1. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền 63
2.2.2.2. Số dư tiền mặt tối ưu của công ty 64
2.2.3. CÁCH KIỂM SOÁT VỀ THU CHI TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY 65
2.2.3.1. Tình hình quản lý và sử dụng tiền tại công ty 65
2.2.3.2. Kiểm soát quá trình thu tiền 71
2.2.3.3. Kiểm soát quá trình chi tiền 73
2.2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN MẶT 74
2.2.4.1. Những mặt đã đạt được 74
2.2.4.2. Những mặt còn hạn chế trong công tác quản trị tiền mặt tại công
ty 76
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
Bảng 6: Tổng hợp chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua
các năm 53
Bảng 7: Tổng hợp các tỷ số tài chính của công ty qua các năm 55
Bảng 8 : Ngân sách tiền mặt của công ty năm 2005 60
Bảng 9: Cơ cấu tiền mặt tại công ty 63
Bảng 10: Chênh lệch giữa tiền mặt dự trữ và tiền mặt dự trữ tối ưu 65
Bảng 11: Kết quả về việc kiểm soát thu tiền 71
Bảng 12 : Kết quả về việc kiểm soát chi tiền 73
Bảng 13 : Kiểm soát nghiệp vụ chi tiền 84
v BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 1: Các khoản chi bằng tiền trong mỗi quý 61
Biểu đồ 2 : Chi tiết các khoản chi bằng tền trong năm 62
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đồ án
Chúng ta đều biết rằng cơ hội phí của tiền mặt chính là lãi suất nhưng tại sao
người ta lại nắm giữ nó. Chẳng hạn như, tại sao không dùng tất cả tiền mặt để đầu
tư vào các chứng khoán sinh lãi? Câu trả lời dĩ nhiên là vì tiền mặt có tính thanh
khoản cao hơn các chứng khoán và có thể sử dụng tiền mặt để mua mọi thứ…
Ở trạng thái cân bằng của nền kinh tế, tất cả các tài sản đều có cùng mức rủi
ro, đều có cùng lợi ích cận biên là như nhau. Giá trị cận biên của tính thanh khoản
tiền mặt bằng với giá trị cận biên của lãi suất trên khoản đầu tư trái phiếu kho bạc.
Điều này phải chăng là việc nắm giữ tiền mặt bao nhiêu không thành vấn đề?
Dĩ nhiên là không. Giá trị cận biên của tính thanh khoản giảm khi bạn nắm giữ số
lượng tiền mặt tăng lên. Khi bạn chỉ có một phần nhỏ tài sản bằng tiền mặt, thì một
số tăng lên rất nhỏ có thể cũng cực kỳ hữu ích. Khi bạn nắm giữ một tỷ lệ tiền mặt
đáng kể thì bất cứ thanh khoản thêm vào không có giá trị nhiều lắm. Vì thế bạn
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cấp thoát nước Khánh Hòa khá
lớn muốn đánh giá chính xác phải có một qua trình nguyên cứu về mọi hoạt động
của công ty và số liệu phải được cung cấp tương đối đầy đủ nên đồ án của em chỉ đi
vào tìm hiểu công tác quản trị tiền mặt của công ty năm 2003, 2004, 2005. Từ đó đề
ra giải pháp nâng cao hiểu quả quản trị tiền mặt của công ty trong thời gian tới.
5. Kết cấu của đồ án
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản trị tiền mặt
Chương 2 : Thực trạng về công tác quản trị tiền mặt tại công ty
Chương 3 : Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị
tiền mặt tại công ty
6. Những đóng góp khoa học của đồ án
ü Về cơ sở lý luận : đồ án đã hệ thống hóa phương pháp xác định số dư
tiền mặt tối ưu tại một doanh nghiệp và cách kiểm soát nó có lợi nhất cho doanh
nghiệp.
ü Về thực tiễn: tìm hiểu được thực tiễn quả trị tiền mặt tại công ty, đánh
giá được mặt mạnh yếu của cách quản lý tiền mặt hiện nay tại công ty, từ đó đưa ra
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiền mặt của công ty.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 3 -
Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thành Cường cùng quý
thầy cô trong khoa, các cô chú trong phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán cũng
như các ban phòng khác của công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Tuy nhiên, do trình độ cũng như thời gian thực tập còn hạn chế, mặt khác lại
thiếu kinh nghiệm trong thực tiễn nên đề tài của em không tránh khỏi những sai sót.
Em rất mong sự chỉ bảo và góp ý của thầy cô cùng các bạn để giúp em có được
những kinh nghiệm quý báu trong cách nhìn nhận, phân tích lập luận.
Sinh viên thực hiện
những mối quan hệ tài chính đó là:
- Các mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với ngân sách.
- Các mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với thị trường tài chính.
- Các mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với thị trường khác.
- Các quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp.
1.1.2. Mục tiêu của quản trị tài chính
Quản trị tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Những
mục tiêu này phải được thể hiện thành ý chí của những nhà quản lý tài chính mỗi
khi đưa ra các quyết định. Mỗi doanh nghiệp có thể có nhiều mục tiêu khác nhau
trong từng thời kỳ phát triển.
Luận thuyết cổ điển về doanh nghiệp đã giữ mãi mục tiêu duy nhất là tối đa
hóa lợi nhuận. Mục tiêu này đã đạt được khi có sự ngang bằng nguồn thu và chi phí
biên tế của doanh nghiệp.
Từ các cuộc thăm dò tại các doanh nghiệp, nhiều nhà kinh tế đã nhấn mạnh
mục tiêu mà họ theo đuổi không phải là tối đa hóa lợi nhuận mà chính là đạt lợi
nhuận bình thường. mà cụ thể là những mục tiêu khác được đề cập như : Mục tiêu
về tỷ suất lợi nuận, mục tiêu tối đa hóa doanh số bán, mục tiêu tối đa hóa hoạt động
hữu ích của lãnh đạo
Hiện nay, các nhà lý luận tài chính trên thế giới giữ lại mục tiêu tối đa hóa
giá trị hoạt động của doanh nghiệp. Trên cơ sở này, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp
phải có những quyết định tài chính sao cho tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 5 -
1.1.3. Vai trò của quản trị tài chính
Nhà quản trị tài chính giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh
nghiệp. Qua việc sử dụng quyền nội kiểm, họ giúp sử dụng hữu hiệu tối đa các tài
nguyên hiện có của doanh nghiệp. Bao gồm trong vấn đề này có cả việc phân tích
và kiểm soát chi phí nhằm sử dụng tài sản với hiệu quả tối đa. Nhà quản trị tài chính
cũng giữ vai trò quan trọng đối với việc duy trì tài nguyên bên ngoài tức là họ có
nhân viên, mua nguyên vật liệu, đầu tư vào tài sản cố định và thực hiện nghĩa vụ đối
với nhà nước.
- Tiền mặt của doanh nghiệp thông thường là tài sản không sinh lời hoặc có tỷ
suất sinh lời rất thấp. Nhà quản trị tài chính phải có chính sách và chiến lược quản
trị để dung hòa giữa mục tiêu sinh lời và mục tiêu thanh khoản trên bước đường tối
đa hóa giá trị doanh nghiệp.
1.2.2. Vai trò của tiền mặt
- Giúp doanh nghiệp được hưởng lợi thế chiết khấu khi mua hàng hóa dịch vụ
- Giúp doanh nghiệp duy trì tốt các chỉ số thanh toán, là cơ sở để có lòng tin
đối với nhà cung cấp cũng như các tổ chức tín dụng.
- Giúp doanh nghiệp tận dụng được một cách nhanh nhất các cơ hội đầu tư và
kinh doanh trên thị trường.
- Tiền mặt đáp ứng nhu cầu dự phòng hạn chế những tổn thất có thể xảy ra
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3. Sơ đồ luân chuyển tiền mặt
SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN TIỀN MẶT
Các chứng khoán thanh
khoản cao
Đầu tư tạm thời bằng cách
đề cập công tác kiểm soát tiền mặt nhằm mục đích xác định lúc nào tiền mặt thừa
lúc nào tiền mặt thiếu, bao nhiêu và bao lâu. Để từ đó có hướng xử lý.
Để đáp ứng được các nhu cầu kiểm soát tiền mặt trên, thì ngân sách tiền mặt
được xem là một công cụ hữu hiệu và quan trọng nhất của nhà quản trị tài chính. Vì
ngân sách tiền mặt cho thấy yêu cầu chẳng những phải xác định nhu cầu vốn tổng
quát cần được tài trợ mà còn chỉ rõ thời gian cần tài trợ. Ngân sách tiền mặt cho biết
giá trị nhu cầu vốn cần cho mỗi quý.
Ngân sách tiền mặt của công ty được lập trên các cơ sở sau:
- Dòng tiền có được trong kỳ, bao gồm: số tiền tồn đầu kỳ và bảng dự toán
lịch thu tiền đi kèm với dự toán tiêu thụ.
- Dự toán lịch thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu .
- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 8 -
- Dự toán chi phí sản xuất chung, tuy nhiên, dòng chi tiền cho hoạt động sản
xuất chung được xác định bằng dự toán chi phí sản xuất chung trừ đi các khoản
được ghi nhận là chi phí sản xuất chung trừ đi các khoản được ghi nhận là chi phí
sản xuất chung nhưng không gắn liền với việc chi ra bằng tiền.
- Dự toán chi phí bán hàng và dự toán định phí quản lý doanh nghiệp.
- Số tiền tồn cuối kỳ.
Bảng ngân sách tiền mặt được lập dự toán như sau:
¨ Dự toán tĩnh : Dự toán tiền cho một mức hoạt động.
NGÂN SÁCH TIỀN MẶT (Dự toán tĩnh)
Năm …
QUÝ CHỈ TIÊU
1 2 3 4
NĂM
1. Tiền tồn đầu kỳ (1)
- …
Cộng tiền chi (4)
4. Cân đối thu chi tiền (5) = (3) – (4)
5. nhu cầu vay (6) = (7) – (5)
6. Tiền tồn cuối kỳ (7)
(9)
(8) = Số tiền tồn đầu quý 1.
(9) = Số tiền tồn cuối quý 4.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 9 -
¨ Dự toán linh hoạt : Dự toán tiền cho nhiều mức hoạt động khác nhau.
NGÂN SÁCH TIỀN MẶT (Dự toán linh hoạt)
Năm…
QUÝ 1 QUÝ 2 … NĂM
CHỈ TIÊU
Mức
hoạt
động
x
- CP sản xuất chung
- CP bán hàng
- CP quản lý doanh nghiệp
- Mua máy móc thiết bị
- Nộp thuế
- Trả lãi tiền vay
- Trả nợ vay
- …
Cộng tiền chi (4)
4. Cân đối thu chi tiền (5) = (3) – (4)
5. nhu cầu vay (6) = (7) – (5)
6. Tiền tồn cuối kỳ (7)
(9)
Phương pháp lập ngân sách tiền mặt như sau:
Chỉ tiêu 1: Tiền tồn đầu kỳ phản ánh số tiền mặt tồn quỹ của công ty vào
ngày đầu quý tức số tiền còn lại của quý trước, khoản tiền này có thể dùng để đáp
mức độ chi phí nguyên thủy cho các thời kỳ kế tiếp mà không tái thẩm định vì mức
độ chi phí nguyên thủy có thể chứa đựng nhiều phung phí. Việc sử dụng ngân sách
như một dụng cụ gây áp lực sẽ làm hỏng mục tiêu căn bản của ngân sách, sẽ có bất
mãn, chống đối và sẽ dẫn đến sự mất hiệu quả.
1.4. QUẢN TRỊ TIỀN MẶT
Tiền mặt thường được gọi là loại “tài sản không sinh lời”. Tiền dùng để
thanh toán tiền công lao động, thanh toán cho nhà cung cấp nguyên vật liệu, để mua
tài sản cố định, nộp thuế… Tiền mặt tự nó không sinh ra lợi nhuận, do vậy mục tiêu
của quản trị tiền mặt là tối thiểu hóa chi phí dự trữ tiền mặt mà doanh nghiệp cần
giữ nhằm duy trì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách
bình hường.
1.4.1. Mục đích của quản trị tiền mặt
Doanh nghiệp lưu giữ tiền mặt cũng nhằm 3 mục đích:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 11 -
- Mua bán: Doanh nghiệp lưu giữ tiền mặt để trả tiền hàng, trả lương, nộp
thuế, phân phối cổ tức cho cổ đông.
- Đầu cơ: Ngoài mục đích duy trì hoạt động, doanh nghiệp còn giữ tiền mặt để
lợi dụng các cơ hội xảy ra bất ngờ như mua nguyên vật liệu, chứng khoán giảm giá
tức thời… Để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Phòng bị: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền mặt không luân chuyển
theo một quy luật nhất định nào cả, do vậy doanh nghiệp cần duy trì một lượng tiền
mặt an toàn để đáp ứng các nhu cầu tiền mặt bất ngờ.
Quản trị tiền mặt sẽ giúp doanh nghiệp biết được số lượng tiền mặt cần lưu
giữ và lưu giữ trong bao lâu.
1.4.2. Gia tăng tốc độ thu hồi tiền mặt
- Áp dụng một cách linh hoạt chính sách chiết khấu khi bán hàng.
- Lựa chọn có hiệu quả phương thức thanh toán, phương thức chuyển tiền khi
bán hàng. Vì nếu thu hồi được sớm tiền mặt, doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư
D
*D
D
=
k
L
t
D
*D
D
= *
Vì xét phương trình : П = L * k * (Δ
t
) – Δ
D
. Cực tri của hàm số này đạt tại
điểm
*
Một phương pháp quan trọng khác để giảm thời gian luân chuyển tiền mặt
mấtdo phải chuyển qua bưu điện và mất trên các nghiệp vụ ngân hàng đó là “
chương trình hộp thư” hay “hệ thống hộp khóa”
Hộp khóa: là một hộp thư bưu điện loại đặc biệt được các doanh nghiệp sử
những lý do là sự thay đổi theo mùa hay sự biến động theo chu kỳ của hoạt động
kinh doanh . Doanh thu tăng, tồn kho và các khoản phải thu cũng tăng. Khi doanh
thu giảm, tồn kho và các khoản thu sẽ giảm và biến thành tiền mặt lúc doanh thu
tăng theo mùa hay theo chu kỳ, doanh nghiệp sẽ cần tiền mặt để tài trợ sự gia tăng
tồn kho và các khoản phải thu. Nhiều doanh nghiệp sẽ cần vay mượn để thỏa mãn
nhu cầu này. Nhiều doanh nghiệp khác, nhất là các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
đầu tư có độ biến động rất lớn, sẽ có khuynh hướng tích lũy tiền mặt hay tương
đương tiền mặt khi doanh thu xuống dốc để sẵn sàng tài trợ khi doanh thu tăng.
Doanh nghiệp có thể tích trữ tài nguyên để bảo vệ trong những trường hợp
bất ngờ khi phải bảo đảm cho một sản phẩm không chắc chắn, doanh nghiệp phải
sẵn sàng đối phó với các vụ khiếu nại bồi thường. Doanh nghiệp trong những ngành
nhiều cạnh tranh phải có tài nguyên để đủ thỏa mãn ngay nhu cầu mới do sự thay
đổi cơ chế thị trường. Ví dụ một doanh nghiệp công nghiệp vừa có nhiều thị trường
mới ở nước ngoài, sẽ cần có tài nguyên để thõa mãn nhu cầu phát triển, các tài
nguyên trên có thể được giữ dưới hình thức tiền mặt hay tương đương tiền mặt
trong một thời gian khá lâu.
Như thế, vì muốn tích trữ tài nguyên dùng cho trường hợp bất ngờ, doanh
nghiệp có thể dự trữ tiền mặt để đầu tư trong vài tuần, vài tháng, vài năm hay đôi
khi vô hạn định. Các giải pháp đầu tư tiền mặt sẽ tùy thuộc nhu cầu của mỗi doanh
nghiệp, vừa căn cứ trên yếu tố lợi nhuận lẫn yếu tố rủi ro.
Tùy theo thời điểm mà nhu cầu vốn sẽ cần đến, người giám đốc tài chính
quyết định về thời gian đáo hạn của việc đầu tư tiền mặt. nhiều giải pháp có thể lựa
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 14 -
chọn và cân nhắc để có thời gian đáo hạn và độ rủi ro thích hợp với tình trạng tài
chính của doanh nghiệp.
Các ngân hàng thương mại, các ngân hàng đầu tư và các công ty tài chính sẽ
cung ứng cho người giám đốc tài chính tin tức chi tiết cho mỗi hình thức đầu tư
được liệt kê. Vì đặc tính của các loại đầu tư thay đổi theo sự chuyển mình của thị
TF
C
**2
*
=
HÌNH 1: ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN MỨC BIẾN ĐỘNG TIỀN MẶT VỚI NHỮNG
GIẢ ĐỊNH THỰC TẾ
0 1 2 3 4
Trong đó: - C: Tiền mặt đầu kỳ
- C/2: Tiền mặt trung bình của doanh nghiệp
b. Chi phí
TC=C/2*I + T/C*F
Trong đó:
- T: Nhu cầu tiền mặt trong năm
- F : Chi phí cho một lần giao dịch chứng khoán ( giả sử là cố định)
C
0
= C/2*i
Trong đó:
- C
v Ý nghĩa
Mô hình Baumol cho thấy nếu lãi suất cao, doanh nghiệp sẽ nắm giữ số dư
bình quân tiền mặt thấp hơn và do đó làm cho doanh số bán trái phiếu kho bạc nhỏ
hơn nhưng với tần suất bán nhiều hơn (nghĩa là Q* thấp hơn). Mặt khác, nếu giá
phải trả cho mỗi lần bán trái phiếu cao hơn thì doanh nghiệp nên nắm giữ một số dư
tiền mặt lớn hơn.
Nói chung, khi lãi suất cao thì doanh nghiệp muốn giữ tiền mặt ít hơn. Nếu
nhu cầu sử dụng tiền mặt của doanh nghiệp nhiều hoặc chi phí để bán chứng khoán,
hay lãi vay cao thì doanh nghiệp sẽ giữ tiền mặt lớn hơn.
Các nhà kinh tế và quản trị đã triển khai nhiều mô hình thực tế và ứng dụng
hơn cho phép kết hợp cả 2 dòng tiền mặt vào và ra nhưng chưa có mô hình nào tỏ ra
thành công trong quản trị tiền mặt hoặc thay thế khả năng phán đoán của nhà quản
trị tiền mặt. Có lẽ tầm quan trọng của mô hìnhquản trị tiền mặt Baumol và của các
trường phái khác là tất cả các lý thuyết này đã làm nổi bật lên sự đánh đổi cơ bản
giữa các chi phí cố định của việc bán các chứng khoán và chi phí tồn trữ của việc
nắm giữ tiền mặt. Trong trường hợp tiết kiệm được các chi phí từ hiệu ứng tiết kiệm
do việc tăng quy mô trong việc mua và bán các chứng khoán thì các doanh nghiệp
nên chờ đợi và đưa ra các phát hành hoặc mua vào các chứng khoán với số lượng
lớn thay vì số lượng nhỏ.
Mô hình Baumol giúp chúng ta hiểu được vì sao các doanh nghiệp vừa và
nhỏ lưu giữ một số dư tiền mặt đáng kể. Trong khi đó đối với các công ty lớn, các
chi phí giao dịch mua và bán chứng khoán lại trở nên quá nhỏ so với cơ hội phí mất
đi do lưu giữ một số lượng tiền mặt nhàn rỗi.
v Hạn chế
Mô hình Baumol số dư tiền mặt không thực tiễn ở chỗ giả định rằng doanh
nghiệp chi trả tiền mặt một cách ổn định, hay nói cách khác lượng tiền mặt thu chi
đều không có đột biến. Nhưng điều này lại khó có thể xảy ra trong thực tế. Có thể
trong kỳ nào đó, doanh nghiệp thu được một lượng tiền lớn và cũng có thể trong kỳ
khác doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp lượng tiền mặt làm cho tiền mặt đột
nhiên bị giảm. Đặc biệt đối với những doanh nghiệp mang tính thời vụ, lượng tiền
mặt lại tiếp tục đi ngoằn ngoèo cho đến khi đạt được giới hạn dưới. Lúc này, doanh
nghiệp sẽ bán chứng khoán thu tiền mặt về để đưa số dư tiền mặt lên điểm trở lại.
Như thế dẫn đến quy luật là mức tiền mặt lưu giữ dao động một cách tự docho đến
Thời gian
Giới hạn trên
Điểm trở lại
Giới hạn dưới
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 18 -
khi đạt đến một giới hạn trên hoặc một giới hạn dưới, khi đó doanh nghiệp mua
hoặc bán chứng khoánđể tái lập mức số dư tiền mặt mong muốn.
Mô hình Miller Orr xác định khoảng cách giữa giới hạn trên và dới hạn dưới
là:
3
Khoảng cách = 3* ¾ phương sai tiền mặt thanh toán*chi phí mỗi lần bán trái phiếu
Lãi suất
Mức tiền mặt theo thiết kế được xác định:
Mức tiền mặt Giới hạn dưới Khoảng cách
Theo thiết kế của tiền mặt 3
b. Ý nghĩa và hạn chế của mô hình
v Ý nghĩa
Mô hình cho phép việc nắm giữ tiền mặt ở mức độ hoàn toàn tự do, trừ phi
nó đạt đến điểm giới hạn trên hoặc giới hạn dưới. Tại điểm giới hạn trên hoặc dưới,
doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh bằng cách mua hoặc bán chứng khoán để có mức
Vốn bằng tiền còn là một khoản mục quan trọng như doanh thu, chi phí,
công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp. Những sai phạm ở các khoản
mục khác sẽ tác động đến vốn bằng tiền và ngược lại.
Số phát sinh của các tài khoản vốn bằng tiền thường lớn hơn số phát sinh của
hầu hết các tài khoản khác. Do vậy, dù số dư của khoản mục này không trọng yếu,
thì kiểm soát vốn bằng tiền vẫn là nội dung quan trọng.
Tiền lại là tài sản được ưa chuộng nhất nên xác suất gian lận, biển thủ cao
nhất, và rủi ro tiềm tàng cao nên kiểm toán viên cần tập trung kiểm tra chi tiết nhiều
hơn các loại khác.
Để hạn chế những sai sót có thể xảy ra, các doanh nghiệp cần thiết kiểm soát
về chu trình các nghiệp vụ có ảnh hưởng đến các khoản thu và chi tiền.
1.6.1. Kiểm soát qui trình thu tiền
v Thu trực tiếp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
- Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm, cần tách rời giữa chức năng bán
hàng và thu tiền.
- Sử dụng chứng từ bắt buộc ( phiếu thu, biên lai…) có đánh số liên tục làm cơ
sở thu tiền.
- Sử dụng hệ thống máy tính tiền, in phiếu tính tiền khuyến khích khách hàng
nhận phiếu.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com