Ứng dụng mô hình miller orr vào công tác quản trị tiền mặt tại công ty cổ phần dược an giang - Pdf 53

Ứng dụng mô hình Miller-Orr vào công tác quản trị tiền mặt tại Công ty Cổ Phần Dược
An Giang
Chương 1:
Giới Thiệu
1.1/Cơ sở hình thành đề tài
Hiện nay mặt bằng lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn ở các ngân hàng ngày
càng nóng lên. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu(ACB) mức lãi suất lên tới 11.6%,
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín(Sacombank) mức lãi suất cũng ở mức 11.58%,
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam(Vietcombank) mức lãi suất 11.5% và còn nhiều ngân
hàng khác đồng loạt tăng mức lãi suất huy động vốn. Cùng với mức tăng lãi suất tiền gửi
tiết kiệm thì lãi suất cho vay cũng tăng, từ mức 1.45%/tháng vào năm 2009 sang năm
2010 đã tăng lên 1.51%/tháng. Điều này cho thấy rủi ro trong kinh doanh sẽ cao nếu các
doanh nghiệp đi vay nhiều và không quản lý được nguồn tiền một cách hợp lý. Nhưng
liệu quản lý nguồn tiền mặt như thế nào thì hợp lý, không làm mất giá trị của tiền đồng
thời bớt gánh nặng cho doanh nghiệp trong việc đi vay nợ các Ngân hàng khi mà tình hình
lãi suất đang co xu hướng biến động mạnh?
Có 2 công cụ khoa học quản lý tiền mặt được cho là có hiệu quả nhất đó chính là
Mô hình Miller-Orr và mô hình Baumol, tuy nhiên mô hình Baumol chỉ thích hợp với
những dòng tiền rời rạc chứ không liên tục,có thu nhưng không có chi. Ngược lại Mô hình
Miller-Orr đã khắc phục những hạn chế của mô hình Baumol. Dựa vào mô hình Miller-
Orr có thể giúp tôi giải quyết được vấn đề ở trên trong Công ty Cổ Phần Dược An Giang
không? Đây chính là lý do để tôi chọn đề tài này “ Ứng dụng Mô hình Miller-Orr để xác
định quỹ tiền mặt tối ưu cho Công ty Cổ phần Dược An Giang”
1.2/ Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Thông qua mô hình quản lý tiền của công ty dược cổ phần An Giang nhằm
đánh giá lại hiệu quả quản lý của công tu từ đó xây dựng mô hình quản lý tiền mặt tối ưu
với những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của công ty
Mục tiêu cụ thể
+ Xem xét tình hình quản lý tiền mặt tại công ty cổ phần Dược An Giang
+ Vận dụng mô hình Miller-Orr vào công tác quản lý tiền mặt tại công ty cổ

Ứng dụng mô hình Miller-Orr vào công tác quản trị tiền mặt tại Công ty Cổ Phần Dược
An Giang
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1/Những vấn đề chung về quản trị tiền mặt
2.1.1/ Khái niệm về quản trị tiền mặt
Quản trị tiền mặt đề cập tới việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng. Sự quản
lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn với tiền mặt như các loại
chứng khoán có khả năng thanh khoản cao. Các loại tích sản tài chính gần như tiền mặt
giữ vai trò như một miếng đệm cho tiền mặt: Số dư thanh khoản tiền mặt có thể được đầu
tư dễ dàng vào các loại chứng khoán thanh khoản cao, đồng thời chúng cũng có thể được
bán rất nhanh để thỏa mãn những nhu cầu cấp bách về tiền mặt. Hình 15.2 cho thấy dòng
luân chuyển tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao được sử dụng để duy trì cán
cân tiền mặt ở mức mong muốn

Hình 15.2: Các chứng khoán có tính thanh khoản cao giữ cân bằng tiền mặt ở mức
mong muốn
SVTH:Nguyễn Đức Tiến Trang 3
Dòng chi tiền mặt:
.Chi mua hàng
.Thanh toán hóa đơn
mua hàng
Dòng thu tiền mặt:
. Bán hàng thu bằng
tiền mặt
.Thu tiền bán hàng trả
chậm
Tiền
mặt
Bán những chứng
khoán có tính thanh

doanh nghiệp có thể sử dụng để chậm thanh toán các hóa đơn mua hàng. Hai chiến
thuật nổi tiếng thường được sử dụng là tận dụng sự chênh lệch thời gian của các
khoản thu, chi và chậm trả lương.
2.1.2.3/ Dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt: làm giảm đầu tư vào tiền mặt. Mặc dù
việc dự toán chính xác khó có thể thực hiện được với một số doanh nghiệp, nhưng nếu dự
toán được chính xác nhu cầu tiền mặt thì chúng ta sẽ giới hạn được tối đa nhu cầu vốn
phải vay mượn do đó giảm chi phí tiền lãi tới mức tối thiểu.
2.1.2.4/ Xác định nhu cầu tiền mặt:
2.1.2.5/ Đầu tư thích hợp những khoản tiền nhàn rỗi.
SVTH:Nguyễn Đức Tiến Trang 4
Ứng dụng mô hình Miller-Orr vào công tác quản trị tiền mặt tại Công ty Cổ Phần Dược
An Giang
2.1.3/Những lý do khiến công ty giữ tiền mặt
Trong tác phẩm nổi tiếng “Lý thuyết Tổng quát về Nhân dụng,Tiền lời và Tiền
Tệ” của John Maynard Keynes có nêu 3 lý do hay 3 động cơ khiến người ta giữ tiền mặt”
• Động cơ giao dịch : nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch hằng ngày
như chi trả tiền mặt mau bán mua bán hàng, tiền lương, thuế, cổ tức……trong quá
trình hoạt động kinh doanh của công ty
• Động cơ đầu tư: nhằm nắm bắt những cơ hội đầu tư thuận lợi
trong kinh doanh như mua nguyên liệu dự trữ khi giá thị trường giảm, hoặc khi tỷ
giá biến động thuận lợi, hay mua các chứng khoán đầu tư nhằm mục tiêu góp phần
gia tăng lợi nhuận của công ty
• Động cơ dự phòng: nhằm duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu chi
tiêu khi có những biến cố bất ngờ xảy ra ảnh hưởng hoạt động thu chi bình thường
của công ty,chẳng hạn do ảnh hưởng của yếu tố thời vụ khiến công ty phải chi tiêu
nhiều cho việc mua hàng dự trữ trong khi tiền thu bán hàng chưa thu hồi kịp
2.1.4/Ưu điểm của việc giữ tiền:
Từ các động lực của việc giữ tiền tạo nên những ưu điểm của việc dự trữ tiền hợp
lý trong doanh nghiệp.
Đối với một số ngành như dịch vụ việc lập hóa đơn được lập theo khối lượng dịch vụ đáp

công lao động. Mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, thanh toán các nghĩa vụ
thuế, cho vay, thanh toán cổ tức và thanh toán các khoản khác. tiền mặt tự nó không
sinh ra lợi nhuận. do vậy, mục tiêu của quản trị tiền mặt là tối thiểu hoá lưọng tiền mặt
mà doanh nghiệp dung để duy trì mọi hoạt động sàn xuất kinh doanh của doanh
nghiệp một cách bình thường.
Theo khái nhiệm quản trị tiền mặt ở đây chỉ hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm
tiền mặt tại quỹ của công ty và tiền gửi thanh toán ngân hàng, còn các loại chứng
khoán đầu tư ngắn hạn xem như lượng tài sản tương đương tiền mặt. Quản trị tiền mặt
liên quan đến thu, chi và đầu tư tạm thời tiền mặt một cách hiệu quả. Trong đó nổi bật
lên các vấn đề liên quan đến quản trị tiền mặt bao gồm: quyết định tồn quỹ, quản trị
quá trình thu, chi tiền mặt và đầu tư tiền mặt nhàn rỗi nhằm mục đích sinh lời
Hình 2.1 Hệ thống quản trị tiền mặt
2.2/ Quyết dịnh tồn quỹ mục tiêu
Số dư tiền mặt mục tiêu là số dư công ty hoạch định lưu trữ dưới hình thức tiền
mặt. Tồn quỹ mục tiêu là tồn quỹ mà công ty hoạch định lưu trữ dưới hình thức tiền
SVTH:Nguyễn Đức Tiến Trang 6
Chi
Tiền mặt
Đầu tư
chứng
khoán ngắn
hạn
Kiểm soát
thông qua
báo cáo thông
tin
Thu
Ứng dụng mô hình Miller-Orr vào công tác quản trị tiền mặt tại Công ty Cổ Phần Dược
An Giang
mặt(tiền mặt tại quỹ của công ty và tiền gửi thanh toán ngân hàng, còn các loại chứng

xuyên, không phù hợp với mô hình Baumol, vì vậy mô hình được chọn để khắc phục
những hạn chế đó và phù hợp hơn so với mô hình Baumol
2.2.2.1/Giới thiệu mô hình
Merton Miller và Daniel Orr phát triển mô hình tồn quỹ với luồng thu và chi phí
biến động hằng ngày. Hình 2 mô tả hoạt động của mô hình Miller-Orr
Có 3 khái niệm cần chú ý trong mô hình này: Giới hạn trên (H), giới hạn dưới(L)
và tồn quỹ tiền mặt (Z). Ban quản lý công ty thiết lập (H) căn cứ vào chi phí cơ hội giữ
tiền mặt và (L) căn cứ vào mức độ rủi ro thiếu tiền mặt. Công ty cho phép tồn quỹ biến
động ngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn và nếu như tồn quỹ vẫn nằm trong mức giới hạn
trên và giới hạn dưới thì công ty không cần thiết thực hiện giao dịch mua hay bán chứng
khoán ngắn hạn. Khi tồn quỹ đụng giới hạn trên (tại điểm X) thì công ty sẽ mua (H-Z)
đồng chứng khoán ngắn hạn để giảm tồn quỹ trở về Z. Ngược lại, khi tồn quỹ giảm đụng
giới hạn dưới (tại điểm Y) thì công ty sẽ bán (Z-L) đồng chứng khoán để gia tăng tồn quỹ
lên đến điểm Z
Mô hình Miller-Orr xác định tồn quỹ dựa vào chi phí cơ hội và chi phí giao dịch.
Chi phí giao dịch(F) là chi phí liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn để
chuyển đổi từ tài sản đầu tư cho mục đích sinh lời ra tiền mặt nhằm mục đích thanh toán.
Chi phí giao dịch cố định không phụ thuộc vào doanh số mua bán chứng khoán ngắn hạn.
Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt là K, bằng lãi suất ngắn hạn. Trong mô hình Miller-Orr, số
lần giao dịch của mội thời kỳ là số ngẫu nhiên thay đổi tùy thuộc vào sự biến động của
luồng thu và luồng chi tiền mặt. Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào số lần giao
dịch chứng kháo ngắn hạn kỳ vọng còn chi phí cơ hội phụ thuộc vào tồn quỹ kỳ vọng
2.2.3/Tồn quỹ mục tiêu
SVTH:Nguyễn Đức Tiến Trang 8
L
Z
H
Tiền mặt
X
Y


Mô hình Miller-Orr có thể ứng dụng để thiết lập tồn quỹ tối ưu. Tuy nhiên, để sử
dụng mô hình này thì cần phải làm bốn việc:
.Thiết lập giới hạn dưới cho tồn quỹ. Giới hạn này liên quan đến mức đô an toàn
chi tiêu do ban quản lý quyết định
.Ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền thu chi hàng ngày
.Quyết định mức lãi suất để xác định chi phí giao dịch hàng ngày
.Ước lượng chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn
2.2.4/Những yếu tố ảnh hưởng đến tồn quỹ mục tiêu
Để bù đắp lại số tiền mặt chi tiêu công ty bán chứng khoán ngắn hạn, nhưng thực
ra công ty có thể sử dụng cách khác,đó là vay ngân hàng. Khi đó công ty cần lưu ý :
Vay ngân hàng thường hơi đắt hơn là bán chứng khoán vì lãi suất vay thường cao
hơn chi phí giao dịch
Nhu cầu vay phụ thuộc vào ý muốn giữ tiền ở mức thấo nhất của công ty
Đối với công ty lớn chi phí giao dịch liên quan đến việc mua và bán chứng khoán
ngắn hạn thường thấo hơn chi phí cơ hội khi giữ tiền
Chương 3 : Giới Thiệu Chung Về Công Ty Cổ Phần Dược An Giang
(AGIMEXPHARM)
3.1/Khái quát về quá trình lịch sử hình thành và phát triển
SVTH:Nguyễn Đức Tiến Trang 9
Ứng dụng mô hình Miller-Orr vào công tác quản trị tiền mặt tại Công ty Cổ Phần Dược
An Giang
3.1.1/Lịch sử hình thành và phát triển
Xí nghiệp Dược phẩm An Giang là tiền thân của công ty cổ phần Dược phẩm An
Giang được thành lập theo Quyết định 52/QĐ.UB ngày 10/06/1981 của UBND Tỉnh An
Giang. Trụ sở đặt tại số 34-36 Ngô Gia Tự, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang. Năm 1992
cùng với sự sắp xếp lại các doanh nghiệp thuộc địa bàn tỉnh An Giang. Công ty chuyển
thành doanh nghiệp Nhà Nước lấy tên đầy đủ là: “ Xí nghiệp liên hiệp Dược An Giang”,
tên viết tắt là ANGIPHARMA, địa điểm trụ sở vẫn không thay đổi
Đến cuối năm 1996 theo Quyết định số 82/QĐ.UB ngày 07/12/1996 của UBND

thường niêm năm
2006 ngày
09/07/2007
Ứng dụng mô hình Miller-Orr vào công tác quản trị tiền mặt tại Công ty Cổ Phần Dược
An Giang
3.1.2/Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5203000020 đăng ký lần đầu ngày
03/06/2004 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1600699279 đăng ký lại lần thứ
nhất ngày 29/06/2009 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp, Agimexpharm có
chức năng kinh doanh chủ yếu sau:
 Sản xuất thuốc,hóa dược và dược liệu
 Mua bán thiết bị quang học,thiết bị y tế,thiết bị bệnh viện
 Mua bán thuốc,dược phẩm
 Mua bán thức ăn dinh dưỡng
 Mua bán mỹ phẩm
 Mua bán nguyên phụ liệu,hóa dược phục vụ sản xuất dược phẩm
 Mua bán vacxin và sinh phẩm y tế
 Sản xuất nước uống đóng bình và đóng chai
 Sản xuất thực phẩm chức năng
3.1.3/ Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2008 và năm 2009
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
SVTH:Nguyễn Đức Tiến Trang 11
Ứng dụng mô hình Miller-Orr vào công tác quản trị tiền mặt tại Công ty Cổ Phần Dược
An Giang
ĐVT: Đồng
Chỉ Tiêu Mã số Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
1.Doanh thu bán hàng 01 166.222.263.918 166.249.165.484
2.Các khoản giảm trừ phải thu 02 453.386.477 4.030.622.812
3.Doanh thu thuần bán hàng 10 166.766.877.441 162.218.542.672 2.8%
4.Giá vốn hàng bán 11 130.224.387.988 134.274.291.049

Do chi phí tài chính giảm 352.637.360 đồng với tỷ lệ là 7.7% giảm bớt gánh nặng
về mặt chi phí đồng thời làm cho lợi nuận kinh doanh tăng 352.637.360
Như vậy có thể thấy được tình hình hoạt động của công ty trong năm 2009 tăng so
với năm 2006, điều đó chẳng những làm tăng lợi nhuận mà còn tạo ra tốc độ luân chuyển
vốn,giúp công ty tăng trưởng tốt
3.1.4/Cơ cấu tổ chức của công ty
SVTH:Nguyễn Đức Tiến Trang 13
Bộ phận kho
Phòng Tổ
chức & nhân
sự
Phòng kế
toán
PGĐ.TÀI
CHÍNH
Phòng kinh
doanh
Phòng Maketing
& Huấn luyện sp
Phòng bán hàng-
Phát triển thị
trường
Phong Kế hoạch-
Cung ung
Chi nhánh
TP.HCM
PGĐ.KINH
DOANH
Phòng kỹ
thuật

hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
 Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền
nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ mà không được ủy
quyền. HĐQT có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển Công ty, xây dựng các
kế hoạch sản xuất kinh doanh,xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý Công ty
đồng thời đưa ra các biện pháp,các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do
ĐHĐCĐ đề ra
 Ban kiểm soát là cơ quan có nhiệm vụ giúp ĐHĐCĐ giám sát và
đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan
nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông
 Ban Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành , quản lý toàn bộ hoạt
động của Công ty, quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng
ngày của Công ty, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
về phương án kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, kiến nghị cách bố trí
cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiễm các chức
danh quản lý trong Công ty trừ các chức danh thuộc quyền quyết định của HĐQT,
quyết định lương và phụ cấp với người lao động trong Công ty và thực hiện các
nhiệm vụ khác có liên quan đến hay bắt nguồn từ các nhiệm vụ trên
Các phòng chức năng và chi nhánh:
 Phòng Tổ chức- Nhân sự: có nhiệm vụ quản lý hồ sơ cán bộ công
nhân viên, quản trị hành chính văn thư lưu trữ, tuyển dụng, giải quyết các vấn đề
về tiền lương, chế độ chính sách cho công nhân viên, công tác đời sống và trật tự,
an toàn Công ty
 Phòng Kinh doanh: tham mưu Ban Giám đốc về việc phát triển
hàng trong nước và nước ngoài(Lào, Campuchia….) và các đề án hàng độc quyền,
hàng có lãi cao, đề xuất, lập kế hoạch và hoạch định chiến lược kinh doanh của
Công ty nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty một cách hiệu quả nhất
 Phòng Kế hoạch-Cung ứng: đảm bảo cung ứng đủ vật tư phục vụ
cho sản xuất,kinh doanh và xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý

nợ. Chi nhánh TP.HCM bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 08 năm 2005
SVTH:Nguyễn Đức Tiến Trang 16
Ứng dụng mô hình Miller-Orr vào công tác quản trị tiền mặt tại Công ty Cổ Phần Dược
An Giang
 Địa chỉ : Số 80 đường số 3,Cư Xá Lữ Gia,Q11,TP.HCM
 Điện thoại: 08.38666490
Chương 4 : Đánh giá lại công tác quản trị tiền mặt và ứng dụng mô
hình Miller-Orr
4.1/Đánh giá công tác quản trị tiền mặt
Hiện nay, quản lý tiền mặt chủ yếu dựa vào kinh nghiệm quản lý lâu năm của bạn
điều hành cũng như đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, ngoài ra công ty cũng chưa hề sử
dụng bất kỳ công củ quản lý mang tính khoa học nào để quản lý nguồn tiền mặt có hiệu
quả
SVTH:Nguyễn Đức Tiến Trang 17
Ứng dụng mô hình Miller-Orr vào công tác quản trị tiền mặt tại Công ty Cổ Phần Dược
An Giang
Khi bán hàng cho đối tác thì từng loại khách hàng trả bằng tiền mặt (đối với các
đối tác ở khu vực ĐBSCL) hay cho phép khách hàng nợ. Nếu trả bằng tiền mặt thì lượng
tiền này được nhập vào quỹ tiền mặt (đây là cách thanh toán chủ yếu của công ty) . Riêng
đối với các đối tác ở khu vực thành phố HCM thì công ty thanh toán qua ngân hàng. Công
ty chỉ định tài khoản giao dịch của mình trong ngân hàng. Lượng tiền sẽ được chuyển về
tài khoản và để đó để trả nợ hoặc khi nào công ty có nhu cầu sử dụng sẽ đến ngân hàng
rút về nhập quỹ tiền mặt
Khi có công nợ khách hàng đến thanh toán thì kế toán công ty tiến hành kiểm tra
lượng tiền mặt tồn quỹ trong ngày xem có đủ để thanh toán cho khách hàng hay không.
Nếu đủ thì thanh toán cho khách hàng trước khi được sự đồng ý của kế toán trưởng và
giám đốc công ty. Nếu không đủ thì tiếp tục kiểm tra đến tài khoản tại ngân hàng hoặc là
vay ngắn hạn để trả
Mỗi buổi chiều cuối ngày, cán bộ thủ quỵ và kế toán thanh toán của công ty sẽ tiến
hành kiểm kê tiền mặt theo số dư đầu ngày, số phát thu chi trong ngày đó và số tiền tồn tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status