Phân tích tình hình tài chính tài chính công ty cổ phần Dược Hậu Giang - Pdf 10


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QTKD
-----o0o-----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TH.S ĐOÀN THỊ CẨM VÂN NGUYỄN THỊ THANH LUYÊN
Mã số SV: 4053573
Lớp: Kế toán - 31

thành cảm ơn Cô Đoàn Thị Cẩm Vân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị Công ty Dược Hậu Giang đã nhiệt
tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian
thực tập tại công ty.
Sau cùng em xin gởi lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn sâu sắc đến quý
Thầy cô Trường Đại học Cần Thơ cũng như các Cô chú và Anh chị trong Công
ty.

Ngày …. tháng …. năm
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

Nguyễn Thị Thanh luyên
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
ii
LỜI CAM ĐOAN



Ngày …. tháng …. năm
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

Nguyễn Thị Thanh luyên www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP





............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................

Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
iv
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
******************

Họ và tên người hướng dẫn: ............................... ..................................................
Học vị: ............................................................... ..................................................
Chuyên ngành: ................................................... ..................................................

GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
v
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
******************

Họ và tên người nhận xét: .................................. ..................................................
Học vị: ............................................................... ..................................................
Chuyên ngành: ................................................... ..................................................
Cơ quan công tác:............................................... ..................................................
Tên học viên:...........................................MSSV:..................................................
Chuyên ngành: ................................................... ..................................................
Tên đề tài: .......................................................... ..................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ...........................................
..............................................................................................................................
2. Về hình thức:.....................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ....................................
..............................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:..........................................
..............................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được:.....................................................................
..............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: ............................................................................................
..............................................................................................................................
7. Kết luận:............................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
NGƯỜI NHẬN XÉT


nghiệp .................................................................................................................4
2.1.2.1. Khái niệm, vai trò, mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính ........4
2.1.2.2. Bảng cân đối kế toán....................................................................5
2.1.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn .........................6
2.1.2.4. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.................................7
2.1.2.5. Báo cáo lưu chuyển tiền...............................................................8
2.1.3. Các tỷ số tài chính ...............................................................................9
2.1.3.1. Các tỷ số về công nợ ....................................................................9
2.1.3.2. Các tỷ số khả năng thanh toán....................................................10
2.1.3.3. Các tỷ số hoạt động.................................................................... 11
2.1.3.4. Các tỷ số khả năng sinh lời.........................................................12
2.1.3.5. Sơ đồ DUPONT.........................................................................13
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................16
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................16
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu............................................................ 16
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
vii
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG ....
.......................................................................................................................... 17
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển.................................................................. 17
3.2. Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của công ty.................19
3.2.1. Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban ..................................................19
3.2.2. Cơ cấu tổ chức ................................................................................... 20
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC HẬU GIANG........................................................................... 21
4.1. Phân tích tài sản – nguồn vốn của công ty .................................................. 21
4.1.1. Phân tích tình hình tài sản .............................................................21

5.3.3. Về chi phí...........................................................................................60
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 62
6.1. Kết luận...................................................................................................... 62
6.2. Kiến nghị....................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 65
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
ix
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 01: Tình hình tài sản ngắn hạn năm 2006 – 2008 .....................................21
Bảng 02: Tình hình tài sản dài hạn năm 2006 – 2008 ........................................ 26
Bảng 03: Tình hình nợ phải trả năm 2006 – 2008 ............................................. 29
Bảng 04: Tình hình vốn chủ sở hữu năm 2006 – 2008....................................... 31
Bảng 05: Kết quả hoạt động kinh doanh 2006 – 2008........................................33
Bảng 06: Tình hình lưu chuyển tiền từ HĐKD năm 2006 – 2008 ......................40
Bảng 07: Tình hình lưu chuyển tiền từ HĐĐT năm 2006 – 2008....................... 41
Bảng 08: Tình hình lưu chuyển tiền từ HĐTC năm 2006 – 2008 ....................... 42
Bảng 09: Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2006 – 2008................................ 45
Bảng 10: Các tỷ số hoạt động năm 2006 – 2008 ................................................ 47
Bảng 11: Các tỷ số khả năng sinh lời năm 2006 – 2008.....................................49
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Dược Hậu Giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
x

DANH MỤC HÌNH

www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Dược Hậu Giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
xi DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐVT Đơn vị tính
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐĐT Hoạt động đầu tư
HĐTC Hoạt động tài chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh


1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu:
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau
để tồn tại và phát triển. Đặc biệt, nền kinh tế nước ta hiện nay thật sự đã và đang
hòa mình vào nền kinh tế chung của thế giới. Chính sự hòa nhập này đã làm cho
môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn. Sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải thật nỗ lực, phấn đấu để
có thể phát triển vững mạnh.
Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế của mình trên thương
trường là việc khẳng định thế mạnh về khả năng tài chính của công ty. Thông qua
việc phân tích tình hình tài chính, các nhà quản trị có thể biết được những điểm
mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp mình. Đồng thời, thông qua việc phân tích tài
chính còn giúp cho các nhà đầu tư bên ngoài, các cơ quan chức năng, cũng như
những đối tượng khác, quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể
biết được tình hình lợi nhuận, doanh thu, chi phí, khả năng sử dụng vốn và tài sản
có hiệu quả không? Biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khả năng
sinh lời khi đầu tư vào công ty.
Nhận thức đuợc tầm quan trọng của phân tích tình hình tài chính, em đã
quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần
Dược Hậu Giang” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Dược Hậu Giang qua ba
năm (2006 – 2008), trên cơ sở đó đánh giá được tình hình tài chính, khả năng
thanh toán của công ty và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, đồng thời đề ra giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá sự biến động của các khoản mục thông qua bảng cân
đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo lưu www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp luận
2.1.1. Một số vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số
liệu trên các báo cáo tài chính hiện hành và quá khứ của doanh nghiệp. Phân tích
tài chính được thực hiện trên cơ sở phân tích các báo cáo tài chính như: bảng cân
đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền.
Thông qua việc phân tích này, những nhà quản lí, cũng như những nhà đầu tư có
thể để thấy được tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp, đồng thời có
những biện pháp nhằm khắc phục tình hình tài chính hiện tại và có những dự
đoán cho tương lai.
2.1.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Ngày nay, việc phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong
các doanh nghiệp, việc phân tích tài chính có những vai trò khác nhau với những
đối tượng khác nhau. Đối với nhà quản trị thì phân tích tài chính giúp họ có thể
xác định được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó có những quyết
định đúng đắn về kế hoạch đầu tư, kế hoạch về ngân quỹ và kiểm soát các hoạt
động trong doanh nghiệp, còn đối với những nhà đầu tư thông qua phân tích tài

tích báo cáo tài chính, các nhà phân tích có thể đánh giá chính xác, trung thực,
khách quan về thực trạng tài chính, khả năng sinh lãi, kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp cũng như những rủi ro có thể gặp phải trong tương lai của doanh
nghiệp. Từ kết quả phân tích đó, các nhà phân tích sẽ đưa ra những quyết định
thích hợp với từng thời điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lí, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh bình thường và có hiệu quả.
* Vai trò của phân tích báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được nhiều nhóm nguời khác nhau
quan tâm như: nhà quản lí của doanh nghiệp, chủ sở hữu, người cho vay…Mỗi
nhóm người này phân tích có xu hướng tập trung vào những khía cạnh khác nhau
về tài chính của doanh nghiệp. Thông qua phân tích báo cáo tài chính các nhà
phân tích có thể biết được sao cho quá trình điều hành sản xuất kinh doanh có
hiệu quả, tìm được lợi nhuận tối đa, khả năng thanh toán nợ của công ty từ đó các
nhà phân tích có thể có những quyết định đúng đắn trong việc điều hành doanh
nghiệp cũng như có những quyết định đầu tư vào doanh nghiệp một cách đúng
đắn. Bên cạnh đó phân tích báo cáo tài chính còn có vai trò quan trọng đối với
những cơ quan chức năng có liên quan tới doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực khác.
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
5
Những nhóm người quan tâm tới tình hình tài chính doanh nghiệp thường phân
tích trên các bảng sau: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo
cáo lưu chuyển tiền.
2.1.2.2. Bảng cân đối kế toán
* Khái niệm
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một bảng tài chính tổng hợp phản ánh
tổng hợp toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn của một doanh nghiệp tại

Mối quan hệ giữa hai bên và các loại đươc thể hiện qua sơ đồ sau:
Tài sản Nguồn vốn
Loại A Loại A
Loại B Loại B

Tính chất cơ bản của BCĐKT là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
biểu hiện:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Hoặc: ( A + B ) tài sản = ( A + B ) nguồn vốn
2.1.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Để thấy rõ được đầy đủ thực trạng của tài chính doanh nghiệp những
người phân tích báo cáo tài chính cần phải đi sâu vào xem xét sự phân bổ về tỷ
trọng của tài sản, nguồn vốn cũng như sự biến động của từng khoản mục trong
BCĐKT để đánh giá được sự phân bổ tài sản, nguồn vốn có hợp lí hay không và
xu hướng biến động của nó như thế nào? Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp
mà có sự phân bổ tỷ trọng của từng loại tài sản, nguồn vốn trong tổng số tài sản
cao hay thấp. Nếu là doanh nghiệp sản xuất thì tỷ trọng tài sản cố định trong tổng
tài sản là cao, nếu là doanh nghiệp thương mại thì tỷ trọng tài sản lưu động trong
tổng số tài sản là cao. Do đó, tiêu chuẩn được đưa ra là so sánh với chỉ tiêu trung
bình ngành. Đối với tài sản cố định, cần phải tính toán và so sánh các tỷ suất sau:
- Tỷ suất đầu tư tài sản cố định: Tỷ suất này phản ảnh tình hình trang bị cơ
sở vật chất kỹ thuật, trang bị tài sản cố định hiện tại của doanh nghiệp, cho thấy
tỷ trọng tài sản cố định đơn vị đang quản lý sử dụng so với toàn bộ tài sản. Tỷ
suất này tăng cho thấy năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của
doanh nghiệp. Tỷ suất này được xem là hợp lí so với chỉ tiêu ngành là 0.1

Tỷ suất đầu tư tài sản cố định =

- Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định: Tỷ suất này cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở
hữu dùng để trang bị cho tài sản cố định. Tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh

+ Doanh thu bán hàng: cho biết toàn bộ doanh thu bán được trong kì của
doanh nghiệp.
+ Các khoản giảm trừ: cho biết những khoản làm giảm doanh thu của
doanh nghiệp khi giảm giá, hàng bán bị trả lại.
+ Doanh thu thuần: cho biết doanh thu thực trong kì kế toán sau khi trừ đi
những khoản giảm trừ.
+ Giá vốn hàng bán: cho biết tổng giá trị để sản xuất ra hàng hóa.
+ Lợi nhuận gộp: là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn
hàng bán.
Vốn chủ sở hữu
Giá trị TSCĐ

www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
8
+ Doanh thu hoạt động tài chính: cho biết các khoản thu từ hoạt động tài
chính.
+ Chi phí bán hàng: cho biết tổng chi phí bỏ ra để bán hàng trong kì.
+ Chi phí quản quản lí doanh nghiệp: cho biết tổng chi phí bỏ ra để dùng
cho việc quản lí.
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là kết quả tài chính trước thuế
thu nhập.
+ Các khoản thu nhập khác: cho biết các khoản thu của doanh nghiệp từ
những hoạt động khác.
+ Chi phí khác: cho biết chi phí từ những hoạt động khác.

+ Lợi nhuận từ hoạt động khác: chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí
khác.

và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp như thu từ
các chủ sở hữu góp vốn, thu do đi vay, thu lãi tiền gửi, thu cổ tức được chia,…và
chi trả nợ vay, chi hoàn vốn, chi trả lãi cho các nhà đầu tư,…
2.1.3. Các tỷ số tài chính
2.1.3.1. Các tỷ số về công nợ
Khi tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít phải đi
vay, khả năng thanh toán tốt ít đi chiếm dụng vốn và cũng ít bị chiếm dụng vốn.
Điều đó tạo cho doanh nghiệp có thể chủ động về vốn bảo đảm cho quá trình sản
xuất kinh doanh thuận lợi. Ngược lại, tình hình tài chính gặp khó khăn sẽ đến
tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, đơn vị mất đi tính chủ động trong kinh
doanh và khi không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, sẽ dẫn đến
tình trạng phá sản. Ta có thể biết được tình hình công nợ thông qua một số tỷ số
sau:
- Tỷ số nợ / tổng tài sản: tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. Tỷ số này vừa phải là tốt,
nếu tỷ số này quá thấp, lúc này có lợi cho các chủ nợ, vì khoản nợ càng được
đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản, nếu tỷ số này quá cao lại bất
lợi cho chủ sở hữu vì lợi nhuận họ sẽ bị giảm do phải trả lãi cho những khoản
vay để mua sắn tài sản. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản được tính như sau:

Tỷ lệ nợ / tổng tài sản =

- Tỷ số nợ / vốn chủ sở hữu: tỷ số này đo lường mối tương quan giữa nợ
và vốn chủ sở hữu của công ty. Tỷ số này luôn nhỏ hơn 1, khi tỷ số này nhỏ hơn
1 tức lúc này doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu nhiều hơn vốn đi vay, khả
năng trả nợ của doanh nghiệp tốt , nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có
Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản
www.kinhtehoc.net


- Tỷ số thanh toán nhanh: là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao. Do
hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên
giá trị của nó không được tính vào giá trị tài lưu động khi tính tỷ số thanh toán
nhanh.
Tài sản lưu động
Các khoản nợ NH
Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu bình quân
Tổng nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
11

Tỷ số thanh toán nhanh =

2.1.3.3. Các tỷ số hoạt động
Các tỷ số hoạt động đo lường hiệu quả quản lí các loại tài sản của công ty.
Nhóm tỷ số này bao gồm: tỷ số vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản cố
định và vòng quay tổng tài sản.
- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: tỷ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện
hiệu quả quản lí hàng tồn kho của công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với
việc quản lí hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng càng nhanh sẽ
giúp cho công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn bị tồn đọng ở hàng
tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho được tính như sau:

Vòng quay hàng tồn kho =

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
GVHD: Th.S Đoàn Thị Cẩm Vân SVTH: Nguyễn Thị Thanh Luyên
12
2.1.3.4. Các tỷ số khả năng sinh lời
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): tỷ số lợi nhuận ròng trên
doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kì.
Tỷ số này cho biết trong kì một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ròng. Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu được xác định như sau:

ROS =

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): tỷ số lợi nhuận ròng trên
tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản, chỉ tiêu này cho biết trong kì
một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.

ROA =

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): tỷ số lợi nhuận ròng
trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ số
rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ. Tỷ
số này được tính như sau:

ROE =

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên cổ phiếu (EPS): tỷ số lợi nhuận ròng trên mỗi
cổ phiếu đo lường mức độ sinh lãi của mỗi cổ phiếu. Đây là một chỉ tiêu rất quan
trọng đối với những nhà cổ đông nắm giữ cổ phần của công ty. Tỷ số này càng
cao chứng tỏ tình hình hoạt động của công ty càng tốt.

EPS =

Tỷ số này được tính như sau:

P/B =

2.1.3.5. Sơ đồ DUPONT
Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập
phương trình phân tích, lần đầu tiên được Công ty Dupont áp dụng nên được gọi
là phương trình Dupont. Cụ thể:
ROE = ROA ×
××
× Hệ số vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Lãi ròng Doanh thu
ROA =  x 
Doanh thu Tổng tài sản

Tổng tài sản
Hệ số vốn chủ sở hữu = 
Vốn chủ sở hữu

Phương trình DUPONT được viết lại như sau:

Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản
ROE =  x  x 
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Giá cổ phiếu
LN trên một cổ phiếu
Giá trị thị trường của cổ phiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status