BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN KHỞI ðÁNH GIÁ NGUỒN GEN PHỤC VỤ CHỌN TẠO
GIỐNG LÚA KHÁNG BỆNH BẠC LÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN HỮU TÔN HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
Nguyễn Văn Khởi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn…………………………………………………………………….ii
Mục lục……………………………………………………………………….iii
Danh mục bảng……………………………………………………………….vi
Danh mục hình ………………………………………………………………vii
Danh mục các chữ viết tắt………………………………………………… viii
I. MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích 2
1.3. Yêu cầu 2
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Nguồn gen và vấn ñề bảo quản nguồn gen cây lúa 3
2.2.1. Nguồn gốc và phân loại cây lúa 3
2.1.1.1. Nguồn gốc 3
2.1.1.2. Phân loại 4
2.1.2. Hiện trạng sử dụng nguồn gen cây lúa 5
2.1.3. Vấn ñề bảo quản nguồn gen cây lúa 6
2.1.4. Các hướng sử dụng nguồn gen lúa 7
2.1.5. Các kỹ thuật sinh học áp dụng ñể tạo nguồn gen cây lúa 8
2.2. Tình hình nghiên cứu bệnh bạc lá lúa 10
2.2.1. Nguồn gốc và phân bố của bệnh bạc lá lúa 10
nghiệm 64
4.1.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 67
4.1.6. Kết quả ñánh giá chất lượng gạo 71
4.2. Khả năng chống chịu ở ñiều kiện tự nhiên với sâu bệnh hại của các
giống lúa tham gia thí nghiệm 74
4.3. ðánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá bằng lây nhiễm bệnh nhân tạo 77
4.4. Kết quả ứng dụng chỉ thị phân tử DNA phát hiện gen Xa4, xa5, Xa7 82
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.4.1. Kiểm tra ñộ tinh sạch của DNA 82
4.4.2. Nhân DNA và ñiện di sản phẩm xác ñịnh các Xa – gens 82
4.5. Giới thiệu một số giống triển vọng 87
V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 88
5.1. Kết luận 88
5.2. ðề nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Danh sách các chủng vi khuẩn gây bệnh bạc lá ñem lây nhiễm 39
Bảng 3.2. Danh mục các giống lúa tham gia thí nghiệm 40
Bảng 4.1. Tình hình sinh trưởng ở giai ñoạn mạ của các giống lúa 52
Bảng 4.2. Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống lúa 55
Bảng 4.3. ðặc ñiểm hình thái của các giống lúa thí nghiệm 61
Bảng 4.4. Chiều cao cây và khả năng ñẻ nhánh của các giống lúa 65
MAS Marker Assisted Selection
NST Nhiễm sắc thể
NSTN Năng suất tiềm năng
PCR
Polymerase chain reaction
PGMS Photoperoid sensitive Genic Male Sterile
RAPD Random Amplified Polymorpism DNA
RFLP Restriction Fragment Length Polymorphism
S.T Sterile Temperature
SSR Single Sequence Repeat, Microsatellite
TGMS Thermosensitive Genic Male Sterile
TGST Thời gian sinh trưởng
Viện DTNN Viện di truyền Nông Nghiệp
Viện KHKTNNVN Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Việt Nam
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
I. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới (lúa mì, lúa,
ngô). Ngoài ñược sử dụng làm lương thực thì sản phẩm phụ của lúa gạo còn
có vai trò quan trọng trong ngành chế biến cũng như cho ngành chăn nuôi.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa nên rất thích hợp
cho cây lúa phát triển. Từ lâu, cây lúa ñã trở thành cây lương thực chủ yếu và
có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. ðể từ m bột nước nông
nghiệp lạc hậu trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai thế giới thì ngoài những
ñiều kiện tự nhiên thuận lợi cùng kinh nghiệm sản xuất lúa nước từ lâu ñời
của người dân cần phải kể ñến sự phát triển vượt bậc về khoa học nông
- ðánh giá ñược các ñặc ñiểm nông sinh học, năng suất, chất lượng và
khả năng chứa gen kháng nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn gen phục vụ
công tác chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá.
- Tuyển chọn ñược một số mẫu giống lúa có năng suất cao, chất lượng
tốt và chứa gen kháng bệnh bạc lá (Xa4, xa5, Xa7)
1.3. Yêu cầu
- ðánh giá các ñặc ñiểm nông sinh học quan trọng, năng suất và chất
lượng của các mẫu giống lúa.
- ðánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá của các mẫu giống lúa nghiên
cứu bằng lây nhiễm nhân tạo với các chủng vi khuẩn lây bệnh.
- Sử dụng chỉ thị phân tử DNA phát hiện khả năng chứa gen kháng
(Xa4, xa5, Xa7) của các mẫu giống lúa nghiên cứu. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gen và vấn ñề bảo quản nguồn gen cây lúa
2.2.1. Nguồn gốc và phân loại cây lúa
2.1.1.1. Nguồn gốc
Cây lúa là một trong những cây ngũ cốc có lịch sử trồng trọt lâu ñời
nhất. Căn cứ vào các tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn ðộ, Việt Nam cây
lúa ñã có mặt từ 3000 - 2000 năm trước công nguyên.
Về nguồn gốc xuất xứ của cây lúa, cho ñến nay cũng có nhiều ý kiến
4 loại hình lúa tiêu chuẩn phân lại khác nhau:
- Theo mùa vụ gieo cấy trong năm và thời gian sinh trưởng: Lúa chiêm
và lúa mùa.
- Theo ñiều kiện tưới và gieo cấy: Lúa nước và lúa cạn
- Theo chất lượng và hình dạng hạt: Lúa nếp và lúa tẻ; lúa hạt tròn và hạt dài.
- Theo ñiều kiện sinh thái và vĩ ñộ ñịa lý: Indica (lúa tiên), Japonica (lúa cánh).
* Kiểu Indica
Kiểu này có nguồn gốc phân bố ở những vùng vĩ ñộ thấp như Ấn ðộ,
Nam Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Những giống này có ñặc ñiểm
chính là cao cây, lá nhỏ, xanh nhạt, thân rạ yếu, mẫn cảm với quang chu kỳ,
bông xoè, hạt dài, vỏ trấu mỏng, hạt dễ rụng và có ñặc tính ngủ nghỉ. Lúa
Indica chịu phân kém, dễ lốp ñổ và cơm thường khô.
* Kiểu Japonica
Kiểu này ñược phân bố ở vùng vĩ ñộ cao như Nhật Bản, Triều Tiên, Bắc
Trung Quốc, Châu Âu mà nguồn gốc từ vùng ðông Bắc của vùng ðông
Nam Châu Á. Trong quá trình tiến hoá kiểu cây này ñã tạo ra nhiều loại hình
chống lạnh tốt, ñược trồng nhiều ở Châu Á, Châu Âu, Califocnia Khác với
dạng Indica, dạng Japonica thấp cây, lá to, xanh ñậm, bông chụm, hạt ngắn,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
vỏ trấu dầy, ít rụng hạt.
Về phẩm chất dạng này cơm thường dẻo, dính, ít nở do hàm lượng
amylose trong hạt thấp. Nói chung lúa Japonica thích nghi với ñiều kiện thâm
canh, chịu phân tốt, nên có khả năng cho năng suất cao.
Ngày nay do nhu cầu giao lưu, việc phân bố của lúa Indica và Japonica
không nguyên dạng ban ñầu. Nước ta ñã nhập nội nhiều giống mới Japonica
và lai với các giống lúa Indica tạo ra nhiều giống lúa như Nông nghiệp I,
VN10 có khả năng chịu rét tốt.
kết quả ñạt ñược là ñã bảo tồn và lưu giữ ñược trên 13.500 giống thực vật tại
trung tâm tài nguyên thực vật (Lưu Ngọc Trình, 2000), trên 450 giống lúa có
khả năng chịu hạn, chịu úng ngập và chống chịu sâu bệnh tốt (Trần Duy Quý,
2000), trên 480 giống cây ăn quả và rau (Vũ Mạnh Hải, 2000) [7].
Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia ñã nghiên cứu bình tuyển, phục tráng,
chọn lọc và thử nghiệm một số dòng/giống cây trồng ñể phát triển trong sản
xuất: giống khoai môn KMC-1 và KMN-1, khoai sọ KS-5, lúa nếp Quýt ñặc
sản, lúa thơm ngắn ngày LT-3, lúa nếp thơm ngắn ngày NT-96, giống hoa Uất
Kim Cương Tím, giống ñậu tương nhập nội TN1, ñậu tương cao sản DT-
2006 ðặc biệt, giống khoai sọ KS4 và giống hoa ðuôi chồn ñỏ ñã ñược
công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật (giống quốc gia) [46].
2.1.3. Vấn ñề bảo quản nguồn gen cây lúa
Cây lúa ñươc xem như là cây trồng ñầu tiên trên thế giới ñược công bố
hoàn thành ñọc chuỗi ký tự DNA [40]. Với khoảng 50.000 gen, bộ genom cây
lúa có 12 nhiễm sắc thể bao gồm 430 triệu cặp base của phân tử DNA, trung
bình mỗi gen có khoảng 3000bp. Nguồn gen phong phú này chủ yếu tồn tại
trong các giống ñịa phương. Với hệ gen phong phú Indica: 45.000 – 56.000
gen, Japonica: 32.000 – 50.000 gen (2003), ñây là nguồn vật liệu khởi ñầu
quan trọng ñể các nhà chọn giống lai tạo giống mới.
* ðặc ñiểm của giống lúa ñịa phương
Các giống lúa ñịa phương ñược hình thành do quá trình chọn lọc tự nhiên
và nhân tạo lâu dài trong ñiều kiện ñịa phương do vậy, chúng có một số ñặc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
ñiểm cơ bản ñó là [7]:
- Cho năng suất ổn ñịnh do thích nghi cao với ñiều kiện ñịa phương.
- Có tính chống chịu tốt với một số sâu bệnh nguy hiểm và ñiều kiện bất
thuận của tự nhiên. Trong quần thể các giống lúa ñịa phương tồn tại rất nhiều
nhằm tạo giống mới.
- Dùng phương pháp gây ñột biến: Các giống ñịa phương mang tính
trạng quý nhưng còn có nhược ñiểm ñược sử dụng làm vật liệu gây ñột biến
nhằm cải tiến tính trạng mong muốn. Ví dụ: ñã gây ñột biến tạo dòng nếp cái
hoa vàng vừa mang gen mùi thơm vừa cấy ñược cả hai vụ, khắc phục ñược
nhược ñiểm phản ứng với ánh sáng ngày ngắn, dễ ñổ…[1].
2.1.5. Các kỹ thuật sinh học áp dụng ñể tạo nguồn gen cây lúa
2.1.5.1. Nuôi cấy bao phấn
Nuôi cấy bao phấn ñể tạo cây ñơn bội là kỹ thuật ñược áp dụng tương ñối
thành công trên các giống lúa Japonica. Tuy nhiên ñây cũng là một nhược
ñiểm vì chương trình cải tiến giống lúa của các nước nhiệt ñới và cận nhiệt
ñới thuộc Châu Á yêu cầu phải tạo ñược nhóm lúa Indica.
2.1.5.2. Cứu sống phôi mầm
Là kỹ thuật khắc phục hiên tượng bất thụ khi lai xa, có thể tạo ra con lai,
ñặc biệt là khi lai giữa lúa hoang dại và lúa trồng. Tuy nhiên, nhược ñiểm của
phương pháp này là sự tái tổ hợp các genom bố mẹ và nhiều con lai khác khác
loài có thể không cho ra một giá trị cụ thể nào cả. Do vậy, nó ít ñược sử dụng
trong chương trình cải tiến giống.
2.1.5.3. Khai thác bất dục ñực tế bào chất
Kỹ thuật này dùng ñể tạo ra các giống lúa lai F1, ñã và ñang áp dụng khá
thành công ở Trung Quốc với ưu thế về năng suất vượt 20 – 30% so với các
giống lúa ñang trồng có năng suất cao nhất [2].
Hệ thống lúa lai 3 dòng: Dòng A (bất dục ñực), dòng B (duy trì tính bất
dục), dòng R (phục hồi hữu dục), ñã ñược áp dụng khá thành công với khoảng
22 dòng CMS có nguồn gốc từ IRRI và Trung Quốc (Jachuk, 1986). Lúa lai 3
dòng tạo ưu thế lai với những ưu ñiểm như: có khả năng cho năng suất cao, có
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
10
Kỹ thuật này dùng ñể ñánh dấu các gen có tầm quan trọng kinh tế.
Những ứng dụng của phương pháp này là:
- Xác ñịnh mức ñộ phong phú di truyền
- Xác ñịnh mức ñộ chính xác về di truyền của con lai
- Ước ñịnh mức ñộ lẫn tạp và phát hiện sự du nhập gen hoang dại
2.2.Tình hình nghiên cứu bệnh bạc lá lúa
2.2.1. Nguồn gốc và phân bố của bệnh bạc lá lúa
Bệnh bạc lá lúa ñược phát hiện ñầu tiên ở Fukuoka - Nhật Bản, vào năm
1884, và trở nên phổ biến ở tất cả các nước trồng lúa trên thế giới trong
khoảng từ cuối thập kỷ 60 ñến ñầu thập kỷ 80, ñặc biệt là các nước trồng lúa
châu Á như Ấn ðộ (1940), Indonexia (1950), Philippin (1957), Trung Quốc
(1957), Pakistan (1976) Ngoài ra, người ta còn quan sát ñược bệnh này ở
châu Phi (1975) và châu Mỹ la tinh (1979) [24].
Tuy nhiên, bệnh bạc lá phổ biến và gây hại nặng nhất ở các nước trong
vùng nhiệt ñới châu Á như: Ấn ðộ, Philippin và Việt Nam ðặc biệt, bệnh
gây hại nặng hơn khi mở rộng diện tích trồng 1 số giống lúa nửa lùn cho năng
suất cao kết hợp với các hình thức thâm canh trong cuộc Cách mạng xanh
[70]. Vì vậy, ñây là vấn ñề rất quan trọng ñối với các nước trồng lúa nói
chung và các nước trồng lúa ở nam Á nói riêng.
Ở Việt Nam, bệnh bạc lá lúa ñược phát hiện từ sau hoà bình lập lại
(1954), trên các giống lúa ñịa phương cao cây, nhưng mức ñộ gây hại không
nghiêm trọng [19]. Khi phong trào thâm canh lúa phát triển, mở ñầu bằng việc
gieo trồng các giống lúa cải tiến, chịu phân, cho năng suất cao, kết hợp với
việc sử dụng nhiều phân bón, ñặc biệt là phân ñạm thì bệnh bạc lá thực sự trở
nên nghiêm trọng và thường xuyên gây hại trong vụ mùa. Bệnh ñã phát triển
thành dịch lớn ở một số tỉnh ðồng bằng sông hồng trong vòng từ năm 1968-
1975 [47].
Trong những năm gần ñây, bệnh bạc lá có xu hướng tăng lên và gây hại
nghiệp Việt Nam tại Văn ðiển cho thấy giống lúa Trân Châu Lùn bị bệnh
100%, vụ mùa năm 1969 ñạt năng suất 177 tạ/ha và vụ mùa năm 1970 chỉ ñạt
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
15 tạ/ha. Năng suất lúa bị bệnh giảm so với ruộng bình thường không bị
nhiễm bệnh là 40 – 60% (Mai Văn Quyết, 1969 – 1970) [24], [28]. Còn trong
những năm 1970 – 1975 bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng cho một số giống
lúa mới, ñặc biệt là giống lúa NN8 cấy trong vụ mùa.
Bệnh gây hại nặng ở các tỉnh ñồng bằng ven biển như Hà Nam Ninh
(cũ), Thái Bình với 18% diện tích giống NN8 bị bệnh, năng suất giảm từ 30 –
60% (Theo ðường Hồng Dật, 1998) [4].
Năm 1996 diện tích bị nhiễm ở các tỉnh miền Bắc, miền Trung là 304.700
ha (gấp 2,5 lần so với vụ mùa năm 1995), các giống bị nhiễm gồm: Các giống
lúa lai, lúa thuần Trung Quốc, CR203. Tỷ lệ bị bệnh trên nhiều giống lên tới 90
– 100% với cấp bệnh từ cấp 7 – cấp 9 và gây cháy lá. (Theo Viện Bảo vệ thực
vật,1998) [51]. Còn năm 1997phát sinh mạnh trong cuối vụ ñông xuân, sau vụ
mưa giông diện tích bị bệnh tăng tới 29 lần, tỷ lệ bệnh trung bình là 20%, nơi
cao 70% - 90%, chủ yếu trên các giống lúa lai, lúa thuần Trung Quốc, CR203.
Theo Tạ Minh Sơn [25] thì cứ 1% chỉ số bệnh làm giảm 0,94 tạ/ha.
Năm 1999 diện tích lúa bị nhiễm bệnh bạc lá là 112.000 ha (Cục BVTV
– 1999). Năm 2000 chỉ tính riêng các tỉnh phía Bắc diện tích lúa bị bệnh bạc
lá là: 76.000 ha (TT BVTV phía Bắc – 2000). Vụ mùa 2005 riêng tỉnh Nghệ
An diện tích lúa bị bệnh là 15.000 ha, bệnh hại chủ yếu trên các giống lúa lai
Trung Quốc như: Nhị ưu 838, D.ưu 52… [30].
2.2.3. Nguyên nhân gây bệnh bạc lá lúa
Lúc ñầu các nhà khoa học cho rằng ñây là một bệnh sinh lý, sau ñó
Takaishi (1908), Bokura (1911) ñã phân lập ñược vi khuẩn ký sinh trên lá
bệnh và kết luận ñây là bệnh vi khuẩn, không phải bệnh sinh lý [70].
Khi vi khuẩn xâm nhập qua rễ, cây lúa thường biểu hiện triệu chứng Kresek,
làm lá và toàn bộ cây bị héo rũ [15].
Sự sinh sản ñộc tố của vi khuẩn Xathomonas oryzae pv. oryzae:
Theo Egawa và cộng tác viên, 1996 lần ñầu tiên ñã tách, chiết ñược
Phenylacetic axit thô trên môi trường Wakimoto nuôi cấy vi khuẩn sau ñó sử
dụng dịch chiết ñể xử lí mạ. Kết quả cho thấy Phenylacetic axit có khả năng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
gây heo mạ non, ức chế sự phát triển của cây mạ sau 3 ngày xử lí.
Puruthosaman và Prasad, 1972 ñã tách chiết ñược phenolic trong môi
trường nuôi cấy vi khuẩn Xathomonas oryzae pv. oryzae sau ñó xử lí lá lúa
non và cho kết quả lá bị héo rất nhanh chỉ sau 12 giờ, trong khi ñó, ñối chứng
xử lí bằng nước cât vô trùng sau 4 ngày lá lúa mới bắt ñầu vàng úa nhưng
không có hiện tượng héo như khi xử lí dịch chiết vi khuẩn Xathomonas
oryzae pv. oryzae [30].
2.2.4. Triệu chứng bệnh bạc lá lúa
Bệnh bạc lá phát sinh và gây hại suốt từ thời kỳ mạ ñến khi lúa chín,
nhưng triệu chứng bệnh ñiển hình xuất hiện từ thời kỳ ñẻ nhánh tốt ña ñến trỗ
và chín sữa [16].
Vào năm 1964, Goto ñã chỉ ra rằng bệnh bạc lá trên thế giới có 3 triệu
chứng ñiển hình: Bạc lá, vàng nhợt, và héo xanh (Kresek) [68]. Héo xanh và
bạc lá là triệu chứng của sự nhiễm bệnh còn vàng nhạt là ảnh hưởng sau, là
hậu quả của sự nhiễm bạc lá hay kresek gây nên cũng có thể do ñộc tố (toxin)
của vi khuẩn bạc lá sinh sản ra (Dẫn theo Mew, 1978) [63].
Theo S.H.O.U mô tả triệu chứng bạc lá như sau: Bệnh thường xuất hiện
từ giai ñoạn ñẻ nhánh ñến trỗ, trường hợp nghiêm trọng bệnh có thể xuất hiện
cả trên mạ.
- Trên mạ: ðầu tiên xuất hiện những ñốm nhỏ mọng nước ở rìa mép lá.
polysaccharide (Glucose, Mannose, Glucoronic axit, ) gây ra triệu chứng
héo cho tất cả các giống lúa nhiễm bệnh bạc lá ở tất cả các giai ñoạn sinh
trưởng của cây lúa kể cả giai ñoạn mạ, ñẻ nhánh, làm ñòng - trỗ bông [30].
2.2.5. Quy luật phát sinh, phát triển của bệnh bạc lá lúa ở Việt Nam
2.2.5.1. Quy luật phát sinh, phát triển của bệnh bạc lá lúa
Ở miền Bắc nước ta, bệnh bạc lá có thể phát sinh và phát triển trong tất cả
các mùa vụ. Vào vụ chiêm xuân, bệnh thường phát sinh trong tháng 3, tháng 4
và phát triển mạnh vào tháng 5, tháng 6. Tuy nhiên, mức ñộ bệnh nhẹ và ít hại
hơn trong vụ mùa. Ở vụ mùa, bệnh có thể phát sinh vào tháng 8, ñặc biệt là khi
lúa bước vào giai ñoạn làm ñòng ñến trỗ và chín sữa. ðối với trà cấy muộn, lúa
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
trỗ vào khoảng tháng 10, thì thiệt hại của bệnh thường nhẹ hơn [16].
2.2.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát sinh, phát triển của bệnh bạc lá lúa
* Nguồn bệnh ban ñầu
Trên thế giới, có một số ý kiến khác nhau về nguồn bệnh ban ñầu của
bệnh bạc lá lúa. Tuy nhiên, các ý kiến này ñều công nhận rằng nguồn bệnh
ban ñầu quan trọng của bệnh bạc lá là tàn dư cây bệnh trên ñồng ruộng và trên
cỏ dại. ðây cũng chính là nguồn bệnh có ý nghĩa quan trọng trong việc lan
truyền bệnh cho vụ sau [9].
Theo Lê Lương Tề, nguồn bệnh ban ñầu ở nước ta là hạt giống, tàn dư
cây bệnh, các viên keo vi khuẩn tồn tại ở cuối vụ ñều có thể là nguồn bệnh
ban ñầu [19].
* ðiều kiện ngoại cảnh
Hầu hết các kết quả nghiên cứu ñều cho rằng bệnh phát triển thuận lợi
trong ñiều kiện nhiệt ñộ từ 26 - 30
o
C, ẩm ñộ cao (> 90%), bệnh phát sinh