ỨNG DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ADN
ỨNG DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ADN
XÁC ĐỊNH GEN
XÁC ĐỊNH GEN
PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA
PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA
THƠM
THƠM
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây lúa là cây lương thực chiếm vị trí quan trọng cho
Cây lúa là cây lương thực chiếm vị trí quan trọng cho
các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam. Nhìn
các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam. Nhìn
vào thị trường tiêu thụ lúa gạo hiện nay, chúng ta cần
vào thị trường tiêu thụ lúa gạo hiện nay, chúng ta cần
phải đầu tư hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng
phải đầu tư hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng
gạo, thông qua nhiều con đường để rút ngắn được thời
gạo, thông qua nhiều con đường để rút ngắn được thời
gian và cung cấp kịp thời các giống cho sản xuất
gian và cung cấp kịp thời các giống cho sản xuất
Trong những đặc tính lý hoá liên quan tới chất lượng
Trong những đặc tính lý hoá liên quan tới chất lượng
gạo thì mùi thơm là một trong những đặc tính quan
gạo thì mùi thơm là một trong những đặc tính quan
trọng. Sự biểu hiện tính trạng thơm trong lúa gạo
trọng. Sự biểu hiện tính trạng thơm trong lúa gạo
thường bị tác động bởi điều kiện môi trường nên việc
Người ta đã chứng minh rằng, chất thơm trong lúa
được hợp thành từ hơn một trăm hợp chất dễ bay hơi
được hợp thành từ hơn một trăm hợp chất dễ bay hơi
như hydrocarbons, alcohol, aldehydes, ketones, acid,
như hydrocarbons, alcohol, aldehydes, ketones, acid,
esters, phenols, pyridines, pyrazines và những hợp chất
esters, phenols, pyridines, pyrazines và những hợp chất
khác (Yajima và cộng sự, 1978). Trong đó, chất 2-
khác (Yajima và cộng sự, 1978). Trong đó, chất 2-
acetyl-1-pyrroline (2AP) được xem là hợp chất quan
acetyl-1-pyrroline (2AP) được xem là hợp chất quan
trọng nhất tạo mùi thơm ở tất cả các giống lúa
trọng nhất tạo mùi thơm ở tất cả các giống lúa
Theo số liệu thống kê, hàm lượng 2AP ở những giống
Theo số liệu thống kê, hàm lượng 2AP ở những giống
lúa thơm đạt tới 0,09 mg/kg, cao gấp 10 lần so với các
lúa thơm đạt tới 0,09 mg/kg, cao gấp 10 lần so với các
các giống lúa không thơm (0,006-0,008 mg/kg)
các giống lúa không thơm (0,006-0,008 mg/kg)
(Buttery và cộng sự, 1983). Chất tạo mùi 2AP được tìm
(Buttery và cộng sự, 1983). Chất tạo mùi 2AP được tìm
thấy ở hầu hết các bộ phận của cây, trừ phần rễ
thấy ở hầu hết các bộ phận của cây, trừ phần rễ
(Lorieux và cộng sự, 1996).
(Lorieux và cộng sự, 1996).
Di truyền tính trạng thơm ở lúa đã được nhiều nhà khoa
Di truyền tính trạng thơm ở lúa đã được nhiều nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu. Khi nghiên cứu tỷ lệ phân ly
L06, độ dài và vị trí của gen
L06, độ dài và vị trí của gen
fgr
fgr
cũng được xác định
cũng được xác định
chính xác hơn. Gen
chính xác hơn. Gen
fgr
fgr
được xác định trên nhiễm sắc
được xác định trên nhiễm sắc
thể số 8, có độ dài khoảng 69 kb (Chen và cộng sự,
thể số 8, có độ dài khoảng 69 kb (Chen và cộng sự,
2006). Vanavichit và cộng sự (2004) đã xác định gen
2006). Vanavichit và cộng sự (2004) đã xác định gen
quy định mùi thơm bằng việc sử dụng nhiều SSR
quy định mùi thơm bằng việc sử dụng nhiều SSR
markers như RM223, RM339, RM342… và kỹ thuật
markers như RM223, RM339, RM342… và kỹ thuật
fine mapping để xác định ra một đoạn nhiễm sắc thể
fine mapping để xác định ra một đoạn nhiễm sắc thể
khoảng 27,6 kb được đặt tên là Os2AP chứa 15 exon
khoảng 27,6 kb được đặt tên là Os2AP chứa 15 exon
nằm trên nhiễm sắc thể số 8 điều khiển tính trạng
nằm trên nhiễm sắc thể số 8 điều khiển tính trạng
không thơm ở lúa.
không thơm ở lúa.
Sự mất đoạn 8 bp trong exon thứ 7 đã kìm hãm hoạt
dụng một số chỉ thị phân tử ADN quy định gen mùi
dụng một số chỉ thị phân tử ADN quy định gen mùi
thơm
thơm
fgr
fgr
và đã chọn tạo được một số dòng lúa thơm.
và đã chọn tạo được một số dòng lúa thơm.
NỘI DUNG
NỘI DUNG
1.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
1.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
-
-
Trên 40 dòng, giống lúa thơm và không thơm đang
Trên 40 dòng, giống lúa thơm và không thơm đang
được gieo trồng rộng rãi trong sản xuất
được gieo trồng rộng rãi trong sản xuất
Các chỉ thị phân tử là RG 28 (F và R), RM342 (F và R),
Các chỉ thị phân tử là RG 28 (F và R), RM342 (F và R),
L05 (F và R) và chỉ thị BADH2 gồm 4 mồi EAP, ESP,
L05 (F và R) và chỉ thị BADH2 gồm 4 mồi EAP, ESP,
IFAP và INSP, cùng các hóa chất sử dụng trong tách
IFAP và INSP, cùng các hóa chất sử dụng trong tách
chiết ADN và chạy điện di được sử dụng cho nghiên cứu.
chiết ADN và chạy điện di được sử dụng cho nghiên cứu.
CH3COOK 5 M, trộn đều và để trên đá -20 độ C trong
CH3COOK 5 M, trộn đều và để trên đá -20 độ C trong
20 phút, sau đó ly tâm ở tốc độ 12.000 vòng/phút trong
20 phút, sau đó ly tâm ở tốc độ 12.000 vòng/phút trong
15 phút. Thu và chuyển phần dung dịch phía trên sang
15 phút. Thu và chuyển phần dung dịch phía trên sang
ống 1,5 ml mới.
ống 1,5 ml mới.
Thêm vào ống 300 µl dung dịch Isopropanol, để ở
Thêm vào ống 300 µl dung dịch Isopropanol, để ở
nhiệt độ phòng 30 phút, ly tâm 12.000 vòng/phút rồi
nhiệt độ phòng 30 phút, ly tâm 12.000 vòng/phút rồi
thu chất kết tủa và rửa bằng Ethanol 80%, để khô trong
thu chất kết tủa và rửa bằng Ethanol 80%, để khô trong
10 phút. Hoà tan ADN trong 200 µl TE, thêm vào 1 µl
10 phút. Hoà tan ADN trong 200 µl TE, thêm vào 1 µl
Rnase, ủ trong khoảng thời gian 30 phút, ly tâm 12.000
Rnase, ủ trong khoảng thời gian 30 phút, ly tâm 12.000
vòng/phút rồi thu kết tủa ADN ở đáy ống nghiệm. Rửa
vòng/phút rồi thu kết tủa ADN ở đáy ống nghiệm. Rửa
phần kết tủa bằng Ethanol 70%, để khô và cho TE vào
phần kết tủa bằng Ethanol 70%, để khô và cho TE vào
hòa tan ADN để sử dụng.phút ở 37 độ C, thêm vào 10
hòa tan ADN để sử dụng.phút ở 37 độ C, thêm vào 10
µl CH3COONa và 200 µl Ethanol 100%, trộn đều và
µl CH3COONa và 200 µl Ethanol 100%, trộn đều và
để ở nhiệt độ phòng 30 phút, ly tâm 12.000 vòng/phút
để ở nhiệt độ phòng 30 phút, ly tâm 12.000 vòng/phút
rồi thu kết tủa ADN ở đáy ống nghiệm. Rửa phần kết
trong 30 giây; bước 3: 550C trong 30 giây; bước 4: 72
trong 30 giây; bước 3: 550C trong 30 giây; bước 4: 72
độ C trong 1 phút 30 giây; bước 5: 72 độ C trong 5 phút;
độ C trong 1 phút 30 giây; bước 5: 72 độ C trong 5 phút;
và bước 6: Giữ ở 4 độ C. Chu
và bước 6: Giữ ở 4 độ C. Chukỳ nhiệt từ bước 2 đến
kỳ nhiệt từ bước 2 đến
bước 4 lặp lại 35 chu kỳ.
bước 4 lặp lại 35 chu kỳ.