bảo hiểm kết hợp con người - Pdf 22

lời nói đầu
Khi nền kinh tế phát triển, đời sống con ngời ngày một nâng cao thì những
rủi ro mà con ngời có nguy cơ gặp phải cũng ngày càng có xu hớng gia tăng. Đứng
trớc thực tế đó, con ngời cần có những biện pháp nhằm bảo vệ sự an toàn của chính
bản thân mình và của cả cộng đồng. Nhiều biện pháp đã đợc áp dụng song hữu
hiệu nhất vẫn là bảo hiểm với các loại hình nh BHXH, BHYT. Tuy nhiên, bên cạnh
những u điểm các loại hình này còn bộc lộ nhiều hạn chế về phạm vi, đối tợng. Bảo
hiểm con ngời trong bảo hiểm thơng mại ra đời đã phần nào khắc phục đợc những
khiếm khuyết đó, đáp ứng nhu cầu đông đảo của ngời dân. Trong phạm vi bài viết
này, tác giả chỉ đề cập đến bảo hiểm con ngời phi nhân thọ.
Nhận thức rõ vấn đề trên, các Công ty bảo hiểm đã nghiên cứu và đa ra thị
trờng nhiều sản phẩm bảo hiểm con ngời với các đặc điểm khác nhau. Trong số các
Công ty đó, Bảo Minh cũng đã tiến hành triển khai và hoàn thiện nhiều nghiệp vụ
bảo hiểm con ngời nhằm đa dạng hoá sản phẩm, tạo thế cạnh tranh trên thị trờng
góp phần vào mục đích nhân văn cao cả.
Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự khuyến khích của các cô chú cán
bộ trong phòng bảo hiểm khu vực 6 - Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội, trong thời gian
thực tập tại đây, em đã lựa chọn đề tài : Bảo hiểm kết hợp con ngời - thực trạng
và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của nghiệp vụ tại phòng bảo hiểm
khu vực 6 - Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Với phạm vi của đề tài, trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, ngoài phần mở đầu
và kết luận, đề tài đợc kết cấu nh sau:
Ch ơng I : Tổng quan về nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời .
1
Ch ơng II : Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời tại
văn phòng khu vực 6 - Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội.
Ch ơng III : Một số kiến nghị, giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của
nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời tại phòng bảo hiểm khu vực 6 - Chi nhánh
Bảo Minh Hà Nội.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do thời gian và trình độ nghiên cứu còn hạn
chế nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong

pháp hết sức thiết thực và có ý nghĩa.
- Bên cạnh đó, việc lo cho tuổi già hoặc khi về hu đang là vấn đề đợc xã hội
quan tâm lo lắng và coi trọng. Một số ngời khi hết tuổi lao động có thu nhập từ l-
3
ơng hu, nhng thực tế khó có thể đáp ứng đủ các yêu cầu chi tiêu trong cuộc sống.
Ngoài ra, phần lớn ngời già không có lơng hu phải sống nhờ vào con cái hay vẫn
phải lao động vất vả để kiếm sống đang là vấn đề xã hội bức xúc. Đặc biệt tuổi thọ
càng cao thì nguồn dự trữ tài chính lại dần bị cạn kiệt. Vấn đề là phải tạo ra công
cụ để mọi ngời có thể đều đặn dành ra từ thu nhập và tiết kiệm chi tiêu hiện tại của
mình những khoản tiền nhỏ mà vẫn đủ để đảm bảo cuộc sống khi về già.
- Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ngời ngày càng đợc nâng cao thì
ngời ta càng có điều kiện để chăm lo cho bản thân và gia đình. Ngoài BHXH và
BHYT, các dịch vụ bảo hiểm con ngời trong bảo hiểm thơng mại ra đời là hết sức
cần thiết nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của các tầng lớp dân c trong xã hội .
Bảo hiểm con ngời là một trong ba loại hình của BHTM, là hình thức bổ
sung cho BHXH, BHYT, nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho mọi thành viên
trong xã hội trớc những rủi ro tai nạn bất ngờ đối với thân thể, tính mạng, sự giảm
sút hoặc mất thu nhập và đáp ứng một số nhu cầu khác của ngời tham gia. Bảo
hiểm con ngời phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa các bên thông qua hợp đồng bảo
hiểm. So với BHXH, bảo hiểm con ngời trong BHTM có đối tợng tham gia rộng
hơn, quỹ bảo hiểm đợc hình thành chủ yếu từ phí bảo hiểm mà ngời tham gia đóng
góp, số tiền chi trả căn cứ vào sự thoả thuận và cam kết trong hợp đồng. Hình thức
bảo hiểm chủ yếu ở đây là tự nguyện. Điểm khác nhau rõ nhất là phí bảo hiểm con
ngời trong BHXH đợc xác định căn cứ vào tiền lơng của ngời lao động do nhà nớc
quy định, còn trong BHTM phí bảo hiểm phụ thuộc vào nhiều yếu tố và việc tính
toán mức phí hết sức phức tạp. Ngoài ra, sự khác nhau còn đợc thể hiện ở cơ sở
pháp lý của sự cam kết, cơ quan tổ chức thực hiện.
Tuy nhiên, sự khác nhau giữa hai hệ thống bảo hiểm này không tạo ra sự đối
lập, mâu thuẫn, mà trái lại chúng bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Các nghiệp vụ bảo
hiểm con ngời trong BHTM có thể thay thế BHXH trong những trờng hợp, những

kinh doanh, các chủ doanh nghiệp thờng mua bảo hiểm sinh mạng, bảo hiểm tai
nạn cho ngời làm công và những ngời chủ chốt trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo
ổn định cuộc sống và tạo ra sự lôi cuốn, gắn bó ngay cả trong những lúc doanh
nghiệp gặp khó khăn, tránh cho doanh nghiệp sự bất ổn về tài chính khi mất ngời
làm công chủ chốt. Nếu doanh nghiệp bị mất họ thì khả năng thu lợi sẽ giảm và
công cụ điều hành sẽ gặp nhiều khó khăn. Do vậy, mua Bảo hiểm cho họ, có thể
đảm bảo cho doanh nghiệp tránh khỏi sự thua thiệt về tài chính vì những tai nạn rủi
ro gây nên mà vẫn có đợc những chi phí bù đắp thay thế.
* Đối với nền kinh tế và xã hội:
- Thông qua dịch vụ bảo hiểm con ngời, một dịch vụ có đối tợng tham gia
rất đông đảo, các nhà bảo hiểm thu đợc phí để hình thành quỹ bảo hiểm, quỹ này
đợc sử dụng rất đông đảo, quỹ nà đợc sử dụng chủ yếu vào mục đích bồi thờng, chi
trả và dự phòng. Khi nhàn rỗi nó là nguồn vốn đầu t hữu ích góp phần phát triển và
tăng trởng kinh tế.
- Bảo hiểm con ngời còn là một công cụ hữu hiệu để huy động những nguồn
tiền mặt nhàn rỗi nằm ở các tầng lớp dân c trong xã hội để thực hành tiết kiệm, góp
phần chống lạm phát.
- Bảo hiểm con ngời còn góp phần giải quyết một số vấn đề về mặt xã hội
nh: tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng vốn đầu t cho việc giáo dục
con cái, tạo ra một nếp sống đẹp, tiết kiệm có kế hoạch.
2. Đặc điểm chung của nghiệp vụ bảo hiểm con ngời phi nhân thọ.
* Các loại hình bảo hiểm con ngời.
Căn cứ vào tính chất rủi ro, bảo hiểm con ngời đợc chia thành 2 loại:
6
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm con ngời phi nhân thọ.
Đây là cách phân loại chủ yếu nhất mà nớc nào cũng thực hiện. Trong đó
bảo hiểm nhân thọ còn đợc đa dạng hoá theo các loại sản phẩm khác nhau. Còn
bảo hiểm con ngời phi nhân thọ cũng đợc chia thành các nghiệp vụ bảo hiểm khác
nhau.

vật chất thân xe trong hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới. Việc triển khai kết hợp này sẽ
làm cho chi phí khai thác, chi phí quản lý của Công ty bảo hiểm giảm đi, từ đó có
điều kiện giảm phí bảo hiểm.
ở hầu hết các nớc trên thế giới, trong giai đoạn đầu của sự phát triển ngành
bảo hiểm, bảo hiểm con ngời phi nhân thọ đợc triển khai sớm hơn bảo hiểm nhân
thọ. Họ vừa triển khai, vừa rút kinh nghiệm, đến khi điều kiện kinh tế- xã hội đã
chín muồi mới tổ chức triển khai bảo hiểm nhân thọ. Chính vì vậy, bảo hiểm con
ngời phi nhân thọ đợc coi là loại hình bổ sung hữu hiệu nhất cho các loại BHXH,
BHYT. ở Việt Nam, hầu hết các nghiệp vụ bảo hiểm con ngời phi nhân thọ đều ra
đời trong những năm cuối thập kỷ 80 và đầu thậo kỷ 90, mãi đến năm 1996 mới tổ
chức triển khai bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm con ngời phi nhân thọ chỉ thuần tuý mang tính chất rủi ro. Có
nghĩa là trong thời hạn bảo hiểm, rủi ro xảy ra, gây thiệt hại đối tợng bảo hiểm thì
Công ty bảo hiểm mới phải bồi thờng và chi trả. Còn rủi ro không xảy ra trong thời
hạn bảo hiểm thì hết hạn hợp đồng bảo hiểm ngời bảo hiểm không phải chi trả gì
cả.
8
II. Bảo hiểm kết hợp con ngời .
1. Tiền đề của nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời.
Bảo hiểm kết hợp con ngời ra đời dựa trên 3 loại hình: Bảo hiểm sinh mạng
cá nhân, bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24, và bảo hiểm trợ cấp nằm viện- phẫu
thuật nhằm mở rộng phạm vi và phát huy tối đa mục đích của 3 nghiệp vụ bảo
hiểm trên.
1.1 Bảo hiểm sinh mạng cá nhân.
Bảo hiểm sinh mạng cá nhân là một trong các hoạt động của BHTM, bảo
hiểm sinh mạng cá nhân bảo hiểm cho trờng hợp tử vong do mọi nguyên nhân: ốm
đau, bệnh tật, tai nạn (trừ những trờng hợp có bệnh trớc khi mua bảo hiểm).
Nghiệp vụ này ra đời thể hiện sự quan tâm của cộng đồng đối với những ngời lao
động.
1.1.1. Mục đích:

phí bảo hiểm: tỷ lệ phí bảo hiểm đối với ngời từ 18 - 65 tuổi và tỷ lệ phí đối với ng-
ời trên 65 tuổi. Tỷ lệ phí đối với ngời trên 65 tuổi thờng cao hơn vì ở độ tuổi này
xác suất rủi ro cao hơn độ tuổi 18 - 65.
Ví dụ:
Tuổi ngời đợc bảo hiểm Tỷ lệ phí bảo hiểm /năm
18 - 40 0.34%
41 - 60 1.30%
61 - 65 3.85%
66 - 75 6.82%
10
76 - 80 9.82%
81 - 85 14.04%
Trên 85 22.93%
1.2 Bảo hiểm tai nạn con ng ời 24/24 .
Cùng với bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24 là
nghiệp vụ BHTM mà ở đây nhà bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm cho ngời đợc
bảo hiểm (hay ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm) khi ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn
thuộc phạm vi bảo hiểm. Đổi lại ngời đợc bảo hiểm (hay ngời tham gia bảo hiểm)
phải nộp phí bảo hiểm khi họ ký kết hợp đồng.
1.2.1. Mục đích:
- Nhằm góp phần ổn định cuộc sống cho ngời đợc bảo hiểm và gia đình họ.
Đặc biệt đối với những ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn mà trớc đó họ cha đợc tham
gia loại hình bảo hiểm nào hoặc đã tham gia nhng đợc chi trả trợ cấp thấp.
- Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24 tạo điều kiện thuận lợi cho những ngời
lao động làm việc trong những ngành nghề thờng xảy ra tai nạn đợc bảo hiểm nh:
các ngành cơ khí, khai thác, xây dựng
1.2.2. Đối t ợng và phạm vi bảo hiểm .
* Đối tợng bảo hiểm:
Thờng bao gồm tất cả những ngời từ 18 tuổi đến 60 tuổi.
Trờng hợp loại trừ: Những ngời bị bệnh thần kinh, tàn phế hoặc thơng tật

cứ bệnh viện nào. Thực chất đây là loại hình bảo hiểm sức khoẻ.
12
1.3.1. Mục đích:
- Giúp mọi ngời khắc phục khó khăn khi không may họ bị ốm đau, bệnh tật
phải nằm viện điều trị hoặc phẫu thuật.
- Góp phần bổ sung cho các loại hình BHXH, BHYT.
1.3.2. Đối t ợng và phạm vi bảo hiểm .
* Đối tợng bảo hiểm:
Ngời đợc bảo hiểm thờng bao gồm tất cả những ngời từ 1 tuổi đến 65 tuổi.
Trờng hợp loại trừ:
+ Những ngời bị bệnh thần kinh, tâm thần, phong ung th, sida.
+ Những ngời bị tàn phế hoặc bị thơng tật vĩnh viễn.
+ Những ngời đang trong thời gian điều trị bệnh tật, thơng tật.
Khi tham gia bảo hiểm, nhà bảo hiểm yêu cầu phải làm rõ các vấn đề liên
quan đến bệnh tật, thơng tật, tiểu sử gia đình của ngời đợc bảo hiểm (chẳng hạn: có
bị bệnh bẩm sinh không? có mắc các chứng bệnh hiểm nghèo không?...). Nếu ngời
đợc bảo hiểm không trung thực, nhà bảo hiểm có thể khớc từ bảo hiểm hoặc huỷ
bỏ hợp đồng.
* Phạm vi bảo hiểm:
ốm đau, bệnh tật, thơng tật, thai sản phải nằm viện hoặc phẫu thuật, chết
trong quá trình nằm viện - phẫu thuật.
Tuy nhiên, có một số trờng hợp sau không thuộc phạm vi bảo hiểm:
+ Điều dỡng, an dỡng.
+ Nằm viện kiểm tra sức khoẻ hoặc giám định y khoa mà không liên quan
đến điều trị bệnh tật thơng tật.
13
+ Điều trị những bệnh bẩm sinh, bệnh nghề nghiệp.
+ Tạo hình thẩm mỹ, chỉnh hình, phục hồi chức năng, làm chân tay giả, răng
giả.
+ Kế hoạch hoá gia đình.

tắc có điểm trùng lặp, gây khó khăn cho việc triển khai, khi có sự cố bảo hiểm liên
quan đến trách nhiệm bảo hiểm của nhiều hợp đồng xảy ra thì việc thực hiện nghĩa
vụ bồi thờng là độc lập nhau.
Từ những khó khăn trên, các Công ty bảo hiểm đã nghiên cứu nảy sinh ý t-
ởng và lập ra kế hoạch kết hợp ba nghiệp vụ bảo hiểm trên lại để cho ra đời một
nghiệp vụ mới mang tính chất khoa học và tính khả thi hơn đó là Nghiệp vụ bảo
hiểm kết hợp con ngời.
Từ khi đợc triển khai đến nay nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời đã
chứng tỏ đợc vai trò của mình đối với ngời tham gia và đối với Công ty bảo hiểm,
khẳng định sự tồn tại của mình trên thị trờng bảo hiểm. Do đáp ứng đợc tốt hơn
nhu cầu của ngời tham gia nên bảo hiểm kết hợp con ngời ngày càng trở nên gần
gũi thân thiết với các tầng lớp nhân dân. Phạm vi bảo hiểm đợc bao trùm rộng rãi
hơn từng bảo hiểm con ngời riêng lẻ trên nên nó tránh đợc việc gây ra cho khách
hàng cảm giác hẫng hụt khi không may gặp phải rủi ro, giúp họ bù đắp, khắc phục
những khó khăn về tài chính, sức khoẻ, tâm lý nhanh chóng gợng dậy sau những
rủi ro xảy ra. Điều này mang ý nghĩa xã hội nhân văn cao cả.
3. Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của khách hàng khi tham gia bảo hiểm cũng
nh nhằm tránh những sự trùng lặp không cần thiết gây khó khăn cho việc triển
15
khai, nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời - một trong các nghiệp vụ BHTM về
con ngời, cùng với sự đồng ý của Bộ Tài chính, các Công ty bảo hiểm đã ban hành:
Quy tắc bảo hiểm sinh mạng cá nhân, quy tắc bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24,
quy tắc bảo hiểm trợ cấp nằm viện - phẫu thuật. Hay nói cách khác, nghiệp vụ bảo
hiểm kết hợp con ngời trên cơ sở kết hợp ba nghiệp vụ bảo hiểm con ngời riêng lẻ:
bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24, bảo hiểm trợ cấp
nằm viện - phẫu thuật, có loại trừ những điểm trùng lặp.
3.1 Đối t ợng và phạm vi bảo hiểm .
3.1.1. Đối t ợng bảo hiểm .
Các Công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm cho mọi công dân Việt Nam.

ời đợc bảo hiểm trong những điều kiện nhất định đã đợc thoả thuận trong hợp đồng
bảo hiểm.
Ví dụ: Theo điều khoản kết hợp về bảo hiểm con ngời, khách hàng có thể
đăng ký tham gia với số tiền bảo hiểm ứng với các điều kiện bảo hiểm sau:
- Điều kiện bảo hiểm C:
Số tiền bảo hiểm từ 1.000.000đ/ngời/vụ đến 10.000.000đ/ngời/vụ.
- Điều kiện bảo hiểm B:
Số tiền bảo hiểm từ 1.000.000đ/ngời/vụ đến 20.000.000đ/ngời/vụ.
- Điều kiện bảo hiểm A:
Số tiền bảo hiểm từ 1.000.000đ/ngời/vụ đến 10.000.000đ/ngời/vụ.
3.2.2. Phí bảo hiểm.
Phí bảo hiểm bao gồm hai phần cơ bản: phí thuần và phụ phí.
17
- Phí thuần: Là khoản phí phải thu cho phép ngời bảo hiểm đảm bảo chi trả
bồi thờng cho các tổn thất đợc bảo hiểm có thể xảy ra phí thuần đợc xác định dựa
trên cơ sở chính là tần suất xuất hiện rủi ro tổn thất và chi phí trung bình về bồi th-
ờng của ngời đợc bảo hiểm cho mỗi tổn thất qua việc thống kê một số lợng lớn các
rủi ro cùng loại trong 1 khoảng thời gian xác định, phù hợp (thờng là 5 năm trớc
đó).
- Phụ phí: Là khoản phí cần thiết để ngời bảo hiểm đảm bảo cho các khoản
chi trong hoạt động nghĩa vụ bảo hiểm nh: chi trả hoa hồng, chi quản lý kinh
doanh, chi đề phòng hạn chế tổn thất, chi thuế nhà nớc.
Tình trạng sức khoẻ và xác suất gặp rủi ro của con ngời ở các độ tuổi khác
nhau là khác nhau. Không thể áp dụng một mức phí đóng chung cho mọi độ tuổi
mà cần xây dựng một biểu phí với các tỷ lệ phù hợp với nhóm tuổi, từng điều kiện
bảo hiểm. Đối với hợp đồng tập thể, nhóm tuổi dùng làm cơ sở tính phí đợc lấy
theo tuổi bình quân của các thành viên trong tập thể đó. Tuy nhiên khi triển khai
còn phải phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh và quy tắc bảo hiểm mà mỗi
Công ty bảo hiểm có cách tính tỷ lệ phí khác nhau cho phù hợp với khả năng chi
trả, bồi thờng của mình.

phẩm bảo hiểm, các điều khoản, quy tắc bảo hiểm đợc cập nhật, sửa đổi bổ sung
theo nhu cầu và phù hợp với tình hình mới.
Sau hơn 5 năm hoạt động, Bảo Minh đã thiết lập đợc mạng lới phục vụ trải
rộng khắp toàn quốc, bao gồm 22 Chi nhánh, 7 văn phòng đại diện, hơn 20 đại lý
chuyên nghiệp tại các tỉnh, thành phố và hàng ngàn cộng tác viên chuyên nghiệp.
Trong đó Chi nhánh Bảo Minh tại Hà Nội đợc thành lập năm 1995. Cho đến nay
(2003) Bảo Minh có 37 Chi nhánh, 8 văn phòng đại diện tại các tỉnh thành phố.
Trên thực tế, tiềm năng của thị trờng bảo hiểm Việt Nam còn rất phong phú.
Tỷ lệ khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm của Bảo Minh so với tiềm năng là rất nhỏ.
Đặc biệt là ở các trung tâm, các thành phố lớn nh: Hà Nội, thành phố Hồ Chí
Minh. Chính vì vậy, năm 1996 Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội đã thành lập các văn
phòng đại diện. Và văn phòng khu vực 6 đợc thành lập vào tháng 04 năm 1996 với
đội ngũ nhân viên, cùng mạng lới đại lý và cộng tác viên chuyên nghiệp có chuyên
môn cao.
Các văn phòng đại diện đợc thành lập đã giúp cho Công ty giảm bớt gánh
nặng quản lý và làm cho công tác quản lý đợc sâu sát hơn. Nhờ vào công nghệ tin
học, các công việc nh: cập nhật giấy yêu cầu, hoá đơn thu phí, đợc thực hiện tại
các văn phòng đại diện nói chung và văn phòng khu vực 6 nói riêng, đã làm giảm
bớt gánh nặng cho Công ty. Văn phòng bảo hiểm khu vực 6 đã cung cấp dịch vụ
tốt hơn đối với khách hàng tham gia bảo hiểm - đặc biệt là thông qua việc phục vụ
khách hàng nhanh chóng, thuận tiện khi tham gia cũng nh yêu cầu giải quyết
quyền lợi bảo hiểm, nhận giá trị giải ớc. Nhờ vậy văn phòng khu vực 6 đã khai thác
đợc phần lớn thị trờng bảo hiểm ở Hà Nội, đặc biệt là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp
con ngời.
20
* Các nghiệp vụ đợc triển khai tại văn phòng khu vực 6 - Chi nhánh Bảo
Minh Hà Nội:
Bảo hiểm xe cơ giới. Bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm du lịch. Bảo hiểm cháy nổ
Bảo hiểm con ngời.

1. Đối tợng và phạm vi bảo hiểm .
1.1. Đối t ợng bảo hiểm .
Công ty Bảo Minh nhận bảo hiểm cho mọi công dân Việt Nam và ngời n-
ớc ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam từ 18 tuổi đến 65 tuổi.
Tuy nhiên Bảo Minh không nhận bảo hiểm cho các đối tợng:
+ Những ngời bị bệnh tâm thần, phong, ung th.
+ Những ngời bị tàn phế hoặc thơng tật vĩnh viễn từ 50% trở lên.
+ Những ngời đang trong thời gian điều trị bệnh tật, thơng tật.
1.2. Phạm vi bảo hiểm.
Phạm vi địa lý đợc bảo hiểm của bảo hiểm này là lãnh thổ Việt Nam.
Bảo Minh chỉ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm trong những trờng hợp sau:
+ Phạm vi bảo hiểm A: Chết do mọi nguyên nhân.
+ Phạm vi bảo hiểm B: Thơng tật thân thể do tai nạn.
+ Phạm vi bảo hiểm C: ốm đau.
Các điểm loại trừ:
Bảo Minh không trả tiền bảo hiểm trong những trờng hợp sau hoặc gây ra
bởi:
+ Hành động cố ý của ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp (Trừ
trờng hợp ngời thừa kế là trẻ em dới 14 tuổi).
+ Ngời đợc bảo hiểm bị ảnh hởng trực tiếp do sử dụng rợu, bia, ma tuý hoặc
các chất kích thích tơng tự khác.
+ Ngời đợc bảo hiểm vi phạm nghiêm trọng pháp luật, nội quy, quy định của
chính quyền địa phơng hoặc các tổ chức xã hội.
22
+ Điều trị hoặc sử dụng thuốc không theo hớng dẫn của cơ sở y tế.
+ Trờng hợp điều dỡng an dỡng.
+ Nằm viện để kiểm tra sức khoẻ hoặc giám định y khoa mà không liên
quan đến việc điều trị bệnh tật.
+ Điều trị hoặc phẫu thuật các bệnh tật bẩm sinh, những thơng tật và chỉ
định phẫu thuật có từ trớc ngày bắt đầu bảo hiểm.

độ tuổi khác nhau là khác nhau. Bảo Minh không thể áp dụng một mức phí đóng
chung cho mọi độ tuổi mà phải xây dựng một biểu phí với các tỷ lệ phù hợp với
từng nhóm tuổi, từng phạm vi bảo hiểm.
Phí bảo hiểm/ngời/năm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm
Bảng tỷ lệ phí bảo hiểm
Tuổi
Phạm vi 18-40 41-60 61-65
Phạm vi bảo hiểm A 0.34% 1.30% 1.58%
Phạm vi bảo hiểm B 0.23% 0.23% 0.23%
Phạm vi bảo hiểm C 0.40% 0.63% 1.00%
Tỷ lệ phí ngắn hạn (áp dụng trong trờng hợp tham gia dới 01năm):
Đến 03 tháng : 30% phí cả năm.
Đến 06 tháng : 60% phí cả năm.
Đến 09 tháng : 85% phí cả năm.
Trên 09 tháng : 100% phí cả năm.
24
Đối với hợp đồng bảo hiểm nhóm có từ 50 thành viên trở lên, tuổi trung bình
của nhóm thuộc vào nhóm tuổi nào đó thì áp dụng tỷ lệ phí của nhóm tuổi đó cho
tất cả các thành viên trong nhóm.
3. Hợp đồng bảo hiểm và hiệu lực bảo hiểm.
3.1. Hợp đồng bảo hiểm.
Khi có yêu cầu tham gia bảo hiểm, Công ty Bảo Minh sẽ cấp hợp đồng bảo
hiểm nhóm kèm theo danh sách các cá nhân đợc bảo hiểm. Trờng hợp có yêu cầu,
Công ty Bảo Minh cũng cấp giấy chứng nhận cho mỗi cá nhân tham gia trong hợp
đồng bảo hiểm nhóm.
Đối với hợp đồng bảo hiểm tái tục, hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực ngay sau
khi ngời đợc bảo hiểm đã đóng phí đầy đủ trừ khi có thoả thuận khác.
Đối với hợp đồng bảo hiểm đầu tiên và hợp đồng bảo hiểm không liên tục,
hiệu lực bảo hiểm tuân theo các quy định sau, trừ khi có thoả thuận khác:
- Phạm vi bảo hiểm A (Chết do mọi nguyên nhân): chỉ có hiệu lực bảo hiểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status