BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
2014
Câu 1: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu
dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật?
Câu 2: Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa
màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Có thể kết
luận, màu sắc hoa được quy định bởi
A. một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính. B. hai cặp gen không alen tương tác bổ
trợ (bổ sung).
C. hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp. D. hai cặp gen liên kết hoàn toàn.
Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân
thấp, hoa trắng thu được F
1
phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân
thấp, hoa đỏ
: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột
biến xảy ra. Kiểu
gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là?
Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen
B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một
cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con
phân li theo tỉ lệ: 62 cây thân cao, quả tròn : 38 cây thân cao, quả dài : 88 cây thân thấp, quả tròn : 12
cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là
A. 12%. B. 36%. C. 24%. D. 6%.
Câu 5: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho
cây
thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F
1
gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp.
Tính
phấn
với ngô hạt trắng thu được F
1
có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt
trắng ở F
1
đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F
1
là
3/16 1/8 3/8 1/6
Câu 9: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau
quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại
gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một
gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d
quy định thân cao. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao,
hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 25%. B. 56,25%. C. 6,25%. D. 18,75%.
Page 1
Email:
BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
2014
Câu 10: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen
quy
định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen
giống
nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu
hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực
và giao tử
cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài,
chín sớm ở
thể
thuần chủng (P) có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông trắng thu
được
F
1
100% kiểu hình lông trắng. Giao phối các cá thể F
1
với nhau thu được F
2
có tỉ lệ kiểu hình: 13 con
lông trắng : 3 con lông màu. Cho cá thể F
1
giao phối với cá thể lông màu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ
lệ kiểu hình ở đời con là:
A. 3 con lông trắng : 1 con lông màu. B. 1 con lông trắng : 1 con lông màu.
C. 5 con lông trắng : 3 con lông màu. D. 1 con lông trắng : 3 con lông màu.
Câu 14: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F
1
toàn cây hoa đỏ. Cho F1
tự thụ phấn, thu được F
2
gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính
theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F
2
là
A. 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1. B. 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
C. 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1. D. 3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1.
Câ
u 15: Ở một loài thực vật, alen A th
ân cao trội hoàn toàn so với alen
9
1
C.
.
7
3
D
.
3
1
Câu 17. Cơ thể
ab
AB
cd
CD
chỉ có hoán vị gen ở B và b với tần số 20% thì tỉ lệ giao tử Ab CD là
A. 20%. B.10%. B.15%. D.5%.
Câu 18
. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu
xanh. Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh, thu hoạch được
Page 2
Email:
BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
2014
900 hạt vàng và 895 hạt màu xanh. Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn, khi thu hoạch
sẽ có tỉ lệ hạt vàng (theo lí thuyết)
là
A. 3/4. B. 2/8. C. 3/8. D. 1/2.
C.
ab
Ab
D.
aB
AB
Câu 22. Ở cà chua gen A quy định thân cao; a: thân thấp; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen này
cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Cho lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính
trạng tương phản được F1 toàn cà chua thân cao, quả tròn. Cho F1 giao phấn ở F2 thu được kết quả như
sau: 295 thân cao, quả tròn; 79 thân cao , quả bầu dục;81 thân thấp, quả tròn; 45 thân thấp, quả bầu dục.
Hãy xác định kiểu gen của cà chua F1 với tần số hoán vị gen. Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử
giống nhau.
A.
aB
Ab
. f = 40% B.
aB
Ab
. f = 20% C.
ab
AB
. f = 20% D.
ab
AB
. f = 40%
Câu23: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính X
A
X
a
. Trong quá trình giảm phân phát sinh
A
X
a
, X
A
, X
a
, O. D. X
A
X
A
, X
a
X
a
, X
A
, X
a
, O.
Câu 24: Mẹ có kiểu gen X
A
X
a
, bố có kiểu gen X
A
Y, con gái có kiểu gen X
A
X
a
Email:
BI TP QUY LUT DI TRUYN
2014
C. AaX
B
X
B
ì AaX
b
Y. D. AaX
B
X
b
ì AaX
B
Y.
Cõu 26: Trong quỏ trỡnh gim phõn mt c th cú kiu gen AaBbX
D
e X
d
E
ó xy ra hoỏn v gen gia
cỏc alen D v d vi tn s 20%. Cho bit khụng xy ra t bin, tớnh theo lớ thuyt, t l loi giao t
abX
d
e
c to ra t c th ny l
A. 10,0%. B. 5,0%. C. 7,5%. D. 2,5%.
Cõu 27: Kiờu gen AB/ab vi tõn sụ hoan vi gen f= 10% cho cac loai giao t:
A. AB = ab = 5% ; Ab = aB= 45% B. AB = ab =45% ; Ab = aB= 5%
cỏc cõy F1 l
A. Aa x Aa. B. Aa x Aa hoc Aa x Aaaa.
C. AAaa x AAaa hoc Aa x Aa. D. Aaaa x AAaa.
Cõu 31: rui gim, khi lai 2 c th d hp v thõn xỏm, cỏnh di, thu c kiu hỡnh ln thõn en,
cỏnh ct i lai chim t l 9%, (bit rng mi gen quy nh mt tớnh trng). Tn s hoỏn v gen l
A. 40%. B. 18%. C. 36%. D. 36% hoc 40%.
Cõu 32: ngụ cú 3 gen (mi gen gm 2 alen) phõn li c lp, tỏc ng qua li vi nhau hỡnh thnh
chiu cao cõy. cho rng c mi gen tri lm cõy lựn i 20 cm. ngi ta tin hnh lai cõy thp nht vi
cõy cao nht cú chiu cao 210 cm. T l cõy cú chiu cao 90 cm F
2
l bao nhiờu?
A. 1/64 B. 1/32 C. 1/16 D. 1/4
Câu 33: ở một loài thực vật cho giao phấn giữa các cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu đợc F1
toàn hoa . Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn thu đợc thế hệ con có tỷ lệ 3 hoa
trắng : 1 hoa đỏ. Cho 1 cây hoa F1 tự thụ phấn thu đợc cây F2. Xác suất để cả 3 cây đều có kiểu hình đỏ
ở F2 là bao nhiêu?
A. ( 1/4 )
3
. B. ( 3/16 )
3
. C. ( 9/16 )
3
. D. ( 7/16)
3
Câu 34: ở một loài thực vật, A- quả đỏ trội hoàn toàn so với a- quả vàng; B quả tròn trội hoàn toàn
so với b- quả dẹt; D- quả ngọt trội hoàn toàn so với d quả chua. Khi lai phân tích cây đỏ , tròn, ngọt
dị hợp tử về cả ba cặp gen thu đợc kết quả sau: 110 đỏ, tròn , ngọt; 110 vàng, dẹt, chua; 70 đỏ, tròn,
chua; 68 vàng, dẹt, ngọt; 20 vàng, tròn, chua; 20 đỏ, dẹt, ngọt. Kiểu gen của cây đem lai phân tích là:
Page 4
Email:
A
X
B
a
; f=7,5 %. B. X
b
A
X
B
a
; f=30 %.
C. C X
b
A
X
B
a
; f=15 %. D. X
B
A
X
b
a
; f=15 %.
( Da vo kiu hỡnh ca rui c xột)
Cõu 38: ở 1 loài thực vật, khi cho 2 thứ hoa thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng lai với nhau thu đợc F1
100% cây hoa đỏ. Khi cho cây F1 lai phân tích thu đợc F2 có tỷ lệ: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng. Khi cho F1
tự thụ phấn thu đợc F2 với tỷ lệ kiểu hình là
A. 12 đỏ : 3 hồng : 1 trắng. B. 9 đỏ : 3 hồng : 4 trắng.
C. 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng. D. 9 đỏ : 4 hồng : 3 trắng.
E
X
d
E
X
ì
ab
Ab
d
E
X
Y, kiu hỡnh A-bbddE- i con chim t l
A.
40%.
B.
35%.
C.
22,5%.
D.
45%.
( Lu ý: bi hi KH ch khụng phi KG)
Cõu 41. mt loi cụn trựng, A quy nh lụng en, a quy nh lụng xỏm, gen nm trờn NST thng.
Kiu gen Aa gii c quy nh lụng en, gii cỏi quy nh lụng xỏm. C ho con c lụng xỏm giao
phi vi con cỏi lụng en c F
1
. Cho F
1
giao phi vi nhau c F
C. Ab =aB =35%;AB = ab = 15%. D. AB = ab =42,5%;Ab = aB = 7,5%.
Câu 44. Ở lúa A: Thân cao trội so với a: Thân thấp; B: Hạt dài trội so với b: Hạt tròn. Cho lúa F
1
thân
cao hạt dài dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn thu được F
2
gồm 4000 cây với 4 loại kiểu hình khác
nhau trong đó 640 cây thân thấp, hạt tròn. Cho biết diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn
giống nhau ở bố và mẹ. Tần số hoán vị gen là:
A. 10%. B. 16%. C. 20%. D. 40%.
Câu 45: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả
màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy đị nh quả dài. Biết rằng
các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả
màu vàng, dài thu được F
1
gồm 10000 cây, trong đó có 500 cây thân cao, quả dài, đỏ; 2000 cây thân
thấp, quả dài, đỏ. Trong trường hợp không
xảy ra đột biến, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp
với phép lai trên?
Câu 46: Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen( mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng) lai với
nhau tạo ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 0,09. Phép lai nào sau đây
không giải thích đúng kết quả trên?
A. P đều có kiểu gen
ab
AB
với f = 40% xảy ra cả 2 bên.
B. P đều có kiểu gen
aB
Ab
B.
.
ad
ad
bb
aD
Ad
Bb
×
C.
.
bd
bd
aa
bD
Bd
Aa
×
D.
.
bd
bd
aa
bd
BD
Aa
×
Câu 48. Ở một loài thực vật, hai cặp gen không alen phân li độc lập, tác động bổ trợ với nhau, người ta
đem cây F
1
ab
AB
x
ab
AB
; hoán vị 1bên với f = 25% B.
aB
Ab
x
aB
Ab
; f = 8,65%
C.
ab
AB
x
ab
Ab
; f = 25% D.
aB
Ab
x
ab
Ab
; f = 37,5%
Câu 51: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Trong phép lai:
ab
AB
Dd x
ab
thu được kết quả : 3 mình xám, cánh dài : 1 mình xám, cánh cụt. Ruồi giấm cái dị hợp tử đem lai
có kiểu gen và đặc điểm di truyền như sau
A.
AB
ab
, các gen di truyền liên kết hoàn toàn.
B.
AB
ab
hoặc
Ab
aB
, các gen di truyền liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị.
C.
Ab
aB
, các gen di truyền liên kết hoàn toàn.
D.
AB
ab
hoặc
Ab
aB
, các gen di truyền liên kết hoàn toàn.
Câu 54: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F
1
toàn hoa đỏ. Tiếp tục cho F
1
lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây
hoa đỏ. Cho 1 cây F