Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, trƣớc hết em xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp
đỡ tận tình về chuyên môn và mọi mặt của cô giáo hƣớng dẫn TS. Nguyễn Thuý Hà.
Sau hơn một năm làm đề tài, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ quý báu từ Ban lãnh
đạo nhà trƣờng, các thầy cô giáo trong khoa Sau Đại học, các thầy cô giáo trong khoa
Nông học, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn của em không
tránh khỏi những khiếm khuyết, vậy em kính mong các thầy cô giáo đóng góp ý kiến
để luận văn của em đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu nói trên để
luận văn của em hoàn thành đúng tiến độ và nội dung đề ra./.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010
Học viên
Nguyễn Thị Mai Hƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ, đồ thị
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
1.1. Cơ sở thực tiễn và lý luận của đề tài
4
1.1.1. Cơ sở thực tiễn
4
1.1.2. Cơ sở lý luận
5
1.2. Giá trị dinh dƣỡng và vai trò của sản xuất rau trong
41
1.5.2. Kỹ thuật sử dụng phân lân
45
1.5.3. Kỹ thuật sử dụng phân bón lá
46
Chƣơng 2 - ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
47
2.1. Đối tƣợng, vật liệu và phạm vi nghiên cứu
47
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
47
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu
47
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu
50
2.2. Địa điểm, và thời gian tiến hành
50
2.3. Nội dung nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
51
2.3.1. Nội dung nghiên cứu
51
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
51
2.3.3. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi
54
Chƣơng 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
56
3.1. Một số nét chính về thời tiết vụ thu đông, đông xuân
năm 2009-2010 vùng thực hiện đề tài
sâu hại trên rau cải xanh trái vụ trồng trong giá thể tại
Thái Nguyên
85
3.3.3. Ảnh hƣởng của các chế phẩm phân bón lá đến năng
suất và hàm lƣợng NO
3
-
trong cây cải xanh tại Thái Nguyên
87
3.3.4. Hiệu quả kinh tế
88
3.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của phân lân đến khả năng
sinh trƣởng phát triển, năng suất và chất lƣợng của rau cải
xanh trồng trong khay bầu tại Thái Nguyên.
89
3.4.1. Ảnh hƣởng các lƣợng phân lân khác nhau đến các
giai đoạn sinh trƣởng phát triển của cây rau cải xanh tại
Thái Nguyên
90
3.4.2. Ảnh hƣởng của các lƣợng phân lân khác nhau đến
tình hình sâu hại trên rau cải xanh trái vụ trồng trong giá thể
tại Thái Nguyên
100
3.4.3. Ảnh hƣởng của các lƣợng lân khác nhau đến năng suất
và hàm lƣợng NO
3
-
trong cây cải xanh tại Thái Nguyên
102
3.4.4. Hiệu quả kinh tế
Tình hình sản xuất rau năm 2007, 2008 tại tỉnh Thái Nguyên
30
1.4
Hàm lƣợng Nitơrat trên một số loại rau vào thời điểm sử dụng
32
3.1
Số liệu khí tƣợng tại Thái Nguyên trong vụ đông xuân 2009 - 2010
57
3.3
Ảnh hƣởng của các giá thể khác nhau đến động thái
tăng trƣởng chiều cao cây cải xanh tại Thái Nguyên
59
3.4
Ảnh hƣởng của các giá thể khác nhau đến tốc độ tăng trƣởng
chiều cao cây cải xanh tại Thái Nguyên
61
3.5
Ảnh hƣởng của các giá thể khác nhau đến động thái ra lá của cây
cải xanh tại Thái Nguyên
63
3.6
Ảnh hƣởng của các giá thể khác nhau đến tốc độ ra lá của cây cải
xanh tại Thái Nguyên
64
3.7
Ảnh hƣởng của các giá thể khác nhau đến động thái tăng trƣởng
đƣờng kính tán
67
3.8
Tình hình sâu bệnh hại trên giống cải xanh trồng trong các giá thể
Ảnh hƣởng của các loại phân bón lá đến động thái tăng trƣởng
đƣờng kính tán
84
3.16
Tình hình sâu bệnh hại trên cây cải xanh trồng trong thí nghiệm
đánh giá ảnh hƣởng của các loại phân bón lá
86
3.17
Ảnh hƣởng của các loại phân bón lá đến năng suất và hàm
lƣợng NO
3
-
trong cải xanh tại Thái Nguyên
87
3.18
Hiệu quả kinh tế của giống cải xanh trồng trên giá thể sử dụng
các loại phân bón lá
88
3.19
Ảnh hƣởng các lƣợng phân lân khác nhau đến động thái tăng
trƣởng chiều cao cây cải xanh tại Thái Nguyên
90
3.20
Ảnh hƣởng của các lƣợng phân lân khác nhau đến tốc độ tăng
trƣởng chiều cao cây cải xanh tại Thái Nguyên
93
3.21
Ảnh hƣởng của các lƣợng phân lân khác nhau đến động thái ra lá
của cây cải xanh tại Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC HÌNH
Hình
Nội dung
Trang
3.1
Ảnh hƣởng của các giá thể khác nhau đến động thái tăng trƣởng
chiều cao cây cải xanh tại Thái Nguyên
59
3.2
Ảnh hƣởng của các giá thể khác nhau đến động thái ra lá của cây
cải xanh tại Thái Nguyên
63
3.3
Ảnh hƣởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái tăng
trƣởng chiều cao cây cải xanh tại Thái Nguyên.
76
3.4
Ảnh hƣởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái ra lá của
cây cải xanh tại Thái Nguyên
Ký hiệu viết tắt
Diễn giải nội dung viết tắt
Đ/C
Đối chứng
BVTV
Bảo vệ thực vật
FAO
Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng thực thế giới
IPM
Phòng trừ dịch hại tổng hợp
STT
Số thứ tự
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
ĐBSCL
Đồng bằng sông cửu long
CV
Coeffcienct of varianci (Hệ số biến động)
LSD
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
HCBVTV
Hoá chất bảo vệ thực vật
RS
Rau sạch
RSCĐ
Rau sạch cộng đồng
RAT sông Hồng
Chƣơng trình phát triển sản xuất rau an toàn các tỉnh
đồng bằng sông Hồng
nông nghiệp”, Tạp chí hoạt động khoa học, Uỷ ban khoa học nhà nƣớc,
trang 1-5.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9. Trần Đáng, Nguyễn Thanh Phong, Bùi Hoàng Tuấn (2001), “Khảo sát tình
trạng ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật trên một số loại rau ở Hà Nội năm
1999-2000”, Báo cáo hội nghị khoa học chất lượng, vệ sinh an toàn thực
phẩm lần thứ nhất, Viện Vệ sinh y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh,
trang 312-314.
10. TS Nguyễn Nhƣ Hà, Giáo trình bón phân cho cây trồng. NXB Nông
nghiệp Hà Nội.
11. Bùi Bảo Hoàn, Đào Thanh Vân (2000), Giáo trình cây rau. NXB Nông
nghiệp Hà Nội.
12. Phạm Công Hội (1993), “Sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam”,
Tập san y học lao động và vệ sinh môi trường, (5), trang 15-20.
13. Trần Quang Hùng (1999), Thuốc bảo vệ thực vật, Nhà xuất bản nông nghiệp.
14. Bùi Văn Ích (1990), “Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam
và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm”, Tạp chí hoạt động khoa học, uỷ ban
khoa học nhà nước, trang 78-80.
15. Nguyễn Tiến Mạnh (1999) “Kết quả điều tra hiệu quả kinh tế sản xuất rau
tại một số tỉnh đồng bằng sông Hồng”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển
nông thôn (4), trang 25.
16. Niemgiamnongnghiep.vn, Kỹ thuật trồng rau trên giá thể.
17. Phạm Bích Ngân (2002), “Tác động của thuốc trừ sâu tới sức khoẻ ngƣời
phun thuốc”, Báo cáo khoa học Hội nghị thường niên lần thứ 18 của Tổ
chức An toàn - Vệ sinh lao động khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, Hà
Nội, trang 746-748.
18. Nguyễn Văn Nguyên (1989), “Những rối loạn chức năng trong nhiễm độc
lân hữu cơ”, Tư liệu y học quân sự, Học viện Quân y, trang 60-62.
19. Nhanong.net, Trồng rau an toàn bằng giá thể GT05.
phổ biến tại thành phố Hồ Chí Minh”, Tập san KHKT nông lâm nghiệp,
Trƣờng ĐH Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh.
35. Nguyễn Văn Uyển (1995), Vùng rau sạch - Một thí nghiệm diện rộng nông
nghiệp sinh thái cấp bách. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 71 trang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
36. Viện Bảo vệ thực vật (2005), Kỹ thuật sản xuất rau an toàn. Nhà xuất bản
Nông nghiệp Hà Nội.
37. Vndgkhktnn.vietnamgateway.org, Thái Nguyên hỗ trợ 40% kinh phí cho
nông dân sản xuất rau an toàn.
38. Bùi Quang Xuân (1997), Ảnh hưởng của phân bón lá đến năng suất rau và
hàm lượng NO
3
-
trong rau trên đất phù xa Sông Hồng, Luận án tiến sĩ nông
nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam.
II. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI
39. Abbott (1925), A method of computing the effectiveness of an insecticide, J.
Econ Entomol, 18, 265 -267.
40. Crawford Fund/Adelaide University Plant Nutrition Workshop, 2001, Thai
Nguyen University of Agriculture anh Forestry.
41. Faostat. Fao. Org (Database Results), 2009
42. Fallcon L.A. (1978), Safety aspects of baculovirutes as biological
insecticides. Edited by Miltenburger H. G. Sym. Proc. Bonn, pag 27-46.
43. Franz, J.M (1991), Biological control of pests in Europe. Ann. Rew.
Entomopl Vol 6, pag 183 – 200.
44. Hoang Thi Viet, Luong Thanh Cu, Tran Dinh Pha, Pham Anh Tuan,
November 2003, Hanoi, Vietnam, pag 15.
50. Pham Thi Thuy, Nguyen Thuy Ha (2003), “Application Bacillus
thuringiensis biopesticide to control some pests on cabbage in Thai
Nguyen, Vietnam in 2002”. 5
th
Pacific rim conference on the biotechnology
of Bacillus thuringiensis and its environmental impact 17
th
– 21
st
November
2003, Hanoi, Vietnam, pag 67.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay khi đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đòi hỏi
của con người người ngày càng tăng, đặc biệt là nhu cầu về thực phẩm chất
lượng đảm bảo an toàn. Để đáp ứng được phần nào nhu cầu đó, con người
Hà Nội. Do vị trí địa lý thuận lợi, Thái Nguyên trở thành một trung tâm
kinh tế - xã hội của khu vực này. Bên cạnh đó Thành phố Thái Nguyên với
số dân gần 30 vạn người, nơi tập trung số lượng học sinh sinh viên các
trường đại học cao đẳng đứng thứ 3 trong cả nước do vậy nhu cầu về thực
phẩm nói chung và rau nói riêng là rất lớn.
Hiện tại, mặc dù thành phố Thái Nguyên tiêu thụ khoảng 25 tấn rau
các loại/ngày nhưng trên thực tế, nghề trồng rau của thành phố vẫn chưa
đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ cả về số lượng lẫn chất lượng. Thành phố chưa
có vùng sản xuất rau sạch tập trung nên một lượng lớn rau sạch phải nhập
từ các địa phương lân cận. Thành phố hiện có 750 ha rau các loại với sản
lượng 14.500 tấn/năm nhưng chủ yếu sản xuất theo cách truyền thống, chưa
dám đầu tư lớn cho sản xuất rau chất lượng cao. Đặc biệt, nhiều hộ trồng
rau còn chạy theo lợi nhuận, thường sử dụng nhiều biện pháp kích thích
cho rau sinh trưởng nhanh, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm như:
phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, nguồn nước tưới bị ô nhiễm.
Xuất phát từ thực tiễn trên, nắm bắt nhu cầu của người tiêu dùng chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu kĩ thuật trồng rau cải xanh trái vụ bằng khay bầu tại
Thái Nguyên” Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định được loại giá thể, phân bón lá và lượng phân lân để trồng
cải xanh trái vụ bằng biện pháp khay bầu đạt năng suất cao, chất lượng rau
an toàn tại Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong công tác học tập và nghiên cứu khoa học:
nông nghiệp, nông thôn, hướng tới một nền nông nghiệp đô thị phát triển,
nâng cao đời sống của bà con nông dân vùng ven trước tình hình diện tích
đất nông nghiệp của Thành phố liên tục sụt giảm do tốc độ đô thị hoá (bình
quân mỗi năm khoảng 170ha), người nông dân đã chuyển dần một phần diện
tích đất cấy lúa sang trồng các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn.
Thành phố hiện có 750 ha rau các loại với sản lượng 14.500 tấn/năm.
Thành phố đã hình thành một số vùng sản xuất rau mang tính chuyên canh
như Túc Duyên, Cam Giá, Gia Sàng, Quang Vinh. Tuy nhiên rau chủ yếu
được sản xuất theo cách truyền thống, chưa có sự đầu tư lớn cho sản xuất
rau chất lượng cao. Đặc biệt, nhiều hộ trồng rau còn chạy theo lợi nhuận,
thường sử dụng nhiều biện pháp kích thích cho rau sinh trưởng nhanh,
không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm như: phân bón hoá học, thuốc
bảo vệ thực vật, nguồn nước tưới bị ô nhiễm.
Bên cạnh đó, Thành phố chưa có vùng sản xuất rau sạch tập trung nên
một lượng lớn rau sạch phải nhập từ các địa phương lân cận. Theo kết quả
điều tra, nhu cầu tiêu thụ rau an toàn tại TP Thái Nguyên ngày càng cao,
khoảng 25 tấn rau các loại/ngày nhưng trên thực tế, nghề trồng rau của thành
phố vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ cả về số lượng lẫn chất lượng.
Để đáp ứng nhu cầu thị trường và tăng thu nhập cho các hộ nông dân,
thành phố Thái Nguyên đang triển khai Đề án phát triển sản xuất, tiêu thụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
rau an toàn với các mô hình trồng rau an toàn tại một số phường ven sông
Cầu: Túc Duyên, Cam Giá, Gia Sàng, Quang Vinh …Theo kế hoạch, đến
năm 2010 thành phố sẽ có 45 ha rau an toàn với sản lượng từ 40 đến 50
tấn/ngày.Để đạt được kế hoạch đề ra cần có sự quan tâm của các cấp lãnh
đạo, các cơ quan chuyên môn liên quan hướng dẫn áp dụng khoa học kỹ
thuật mới vào sản xuất và sự tích cực của người dân. Có được những điều
kiện này, việc mở rộng sản xuất rau sẽ có điều kiện phát triển tại thành phố
2
) hoặc trồng trực
tiếp ra ruộng. Giá thể trên khay được sản xuất từ các vật liệu sẵn có ở nhiều
vùng trong nước như: than bùn, mùn cưa, phân chuồng hoai mục, phân
NPK, phân hữu cơ khoáng, bột đá xốp… Trồng rau ăn lá bằng phương
pháp khay - bầu có hàng loạt ưu điểm; Hạn chế dịch hại, tăng vụ do thời
gian ngắn, hệ số quay vòng nhanh, đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả
kinh tế cao, có khả năng cơ giới hoá và tự động hoá tốt [35].
Sau nhiều năm nghiên cứu, thử nghiệm và xây dựng nhiều mô hình
trên diện rộng thành công, mới đây Trung tâm nghiên cứu phân bón và dinh
dưỡng cây trồng trực thuộc Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đưa ra khuyến cáo
bà con nông dân và các hộ gia đình ở thành phố áp dụng kỹ thuật trồng rau
an toàn trên nền giá thể GT 05.
GT 05 là giá thể sinh học không đất, có hàm lượng chất hữu cơ
(OM) và dinh dưỡng cao: 44% chất hữu cơ (OM), 1,2% đạm (N), 0,8% lân
(P
2
O
5
), 0,7% kali (K
2
O) và các dinh dưỡng trung, vi lượng cần thiết khác
cho cây trồng. Giá thể GT 05 cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho
cây trồng, có độ tơi xốp, thoáng khí, nhẹ, sạch nguồn bệnh, không có tuyến
trùng, hút và giữ ẩm tốt. Trong sản xuất rau an toàn, GT 05 được sử dụng
làm bầu gieo ươm cây rau giống, sản xuất rau mầm, rau thương phẩm như
các loại rau ăn lá, rau ăn quả rất hiệu quả và tiện lợi [19].
Tiến sĩ Đoàn Hữu Thanh và các cộng sự thuộc Trung tâm Nghiên
cứu ứng dụng Khoa học Công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ) vừa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
bảo đảm. Hiện kết quả này đã được nhóm tác giả chuyển giao cho Trung
tâm Nghiên cứu và phát triển nông nghiệp công nghệ cao huyện Củ Chi -
TP Hồ Chí Minh [26].
Ưu điểm của việc trồng rau bằng giá thể trong điều kiện nhà lưới là
có thể trồng rau sạch trái vụ, cho năng suất cao, tránh được những bất lợi
do thời tiết (mưa, gió lớn) phù hợp chủ yếu với rau ăn lá và rau cao cấp
phục vụ một số yêu cầu khắt khe, cao cấp của người tiêu dùng. Rau ít phải
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, rau đảm bảo chất lượng, an toàn.
1.1.2.2. Các nghiên cứu về dinh dưỡng lân đối với cây rau
Yêu cầu của các loại rau với chất dinh dưỡng thay đổi theo quá trình
sinh trưởng phát triển và thời kỳ hình thành các cơ quan sử dụng của rau
(bắp, thân củ, rễ củ, quả).
Trong đó thời kỳ hình thành các cơ quan sử dụng của rau là thời kỳ
cây rau có tốc độ sinh trưởng rất mạnh nên có nhu cầu dinh dưỡng rất cao,
cần quan tâm cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng dạng hoà tan nhanh.
Trung bình rau hút 3 nguyên tố N:P:K theo tỉ lệ 2,5:1:3,8. Các loại rau
khác nhau có yêu cầu đối với các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng không giống
nhau và tác động của các yếu tố này đối với các loại rau cũng thay đổi.
Tuy lân có tỉ lệ hút thấp nhất trong các nguyên tố trên nhưng lân là
yếu tố dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành bộ rễ và
khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây rau. Lân là thành phần quan trọng
của axit nucleotit, adenozin triphotphat là các chất có vai trò rất quan trọng
trong quá trình phân chia tế bào, hình thành chất béo và protêin trong cây
rau. Lân có tác dụng tăng cường khả năng hút đạm làm giảm tác hại của
việc thừa đạm, tạo khả năng bón được nhiều đạm hơn để đạt năng suất rau
cao. Lân còn là yếu tố dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc tạo ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Dạng phân lân thích hợp cho rau là supe lân do hoà tan trong nước
và là nguồn chứa S. Dạng lân không tan trong nước như phân lân nung
chảy có thể dùng để bón lót nhằm vừa tạo dự trữ lân, vừa cải tạo độ chua
của đất và cung cấp Mg cho cây rau [20].
1.1.2.3. Các nghiên cứu về dinh dưỡng qua lá
Các cơ quan trên mặt đất của cây đều có khả năng hấp thu các chất
dinh dưỡng dưới dạng khí CO
2
, O
2
, SO
2
, … đặc biệt là lá cây, các chất này
được hấp thu rất nhiều qua khí khổng, do vậy sự hấp thu các nguyên tố
khoáng dưới dạng ion từ dung dịch qua các cơ quan trên mặt đất là hoàn
toàn có thể thực hiện được. Tầng cutin bên ngoài cùng của lá có thể thay
đổi theo loài thực vật và tuổi thọ của cây, ở trên tầng này có nhiều lỗ siêu
nhỏ, mật độ của các lỗ trên tầng cutin rất cao (10
10
lỗ/cm
2
). Các lỗ này có
đường kính 1nm do đó dễ dàng cho các chất hoà tan có kích thước lớn nhất
là urê (đường kính 0,04nm) đi qua nhưng nó lại không cho các phần tử có
đường kính lớn hơn (phân tử hữu cơ) đi qua.
Theo số liệu đã được công bố, hiệu suất sử dụng chất dinh dưỡng
qua lá đạt tới 95 % . Ở Philippin dùng phân bón lá cho tăng năng suất lúa
1,5 lần so với dùng phân bón gốc qua rễ và gấp 3,3 lần khi không bón phân.
hiệu quả mang lại cao, nhanh chóng.
Phương pháp bón phân qua lá đặc biệt quan trọng trong các trường hợp sau:
- Tầng đất nghèo dinh dưỡng, khả năng dinh dưỡng của cây bị hạn chế.
- Đất bị khô hạn, không thể đưa dinh dưỡng vào đất.
- Dinh dưỡng qua lá là phương pháp rất phổ biến với các nguyên tố
trung lượng như: Mg và S, các nguyên tố vi lượng được yêu cầu ở lượng
nhỏ, phương pháp dinh dưỡng qua lá hoàn toàn có thể thoả mãn nhu cầu
của cây khi sử dụng 2-3 lần vào những thời điểm thích hợp.