“Nghiên cứu sự hút thu Cu, Pb, Zn và tìm hiểu khả năng sử dụng phân bón để giảm thiểu sự tích lũy chúng trong rau cải xanh và rau xà lách - Pdf 31

1
M U

Ngy nay ụ nhim t ang tr thnh vn thi s thu hỳt nhiu nh khoa
hc trong nc cng nh ngoi nc nghiờn cu. Mt trong nhng vn c
chỳ ý nghiờn cu nhiu nht l ụ nhim t do cỏc kim loi nng cú ngun gc t
nc thi ụ th v cỏc lng ngh do chỳng cú c tớnh cao v d dng gõy c hi
cho con ngi thụng qua chui thc n.
Rau xanh núi chung, rau ci xanh v rau x lỏch núi riờng c s dng rt
rng rói i vi ngi dõn Vit Nam. Chỳng l nhng cõy trng n lỏ cú kh nng
tớch ly cao cỏc nguyờn t kim loi nng. Nhiu nghiờn cu trong nc cng nh
ngoi nc ó cnh bỏo mc nguy hi ca cỏc loi rau khụng an ton trong ba
n hng ngy ca ngi dõn do cú tớch ly cao cỏc kim loi nng.
Nhng nghiờn cu hin nay tỡm cỏch khc phc vn ny mi tp trung vo
vic ỏnh giỏ ụ nhim t, s tn lu cỏc cht c hi trong nụng sn. Mt s
nghiờn cu s dng cỏc loi cõy trng cú kh nng hỳt thu cao kim loi nng x
lý cỏc t ụ nhim. Tuy nhiờn nhng gii phỏp ny thng khụng mang li hiu qu
thc t nc ta vỡ mc ụ nhim t cũn thp v phõn b ri rỏc, thng ch l
cỏc t cú s tớch ly cao mt s nguyờn t kim loi nng do s dng nc thi
thnh ph hoc s dng nc thi thnh ph hoc s dng phõn bún khụng hp lý.
Trờn thc tin sn xut rt khú ch ra v ngn cm ngi dõn khụng c sn xut
cỏc vựng t ny. Vỡ vy cỏc nụng sn cú cha hm lng cao cỏc kim loi nng
vn c lu hnh v s dng cho cỏc ba n hng ngy ca ngi dõn.
S dng phõn bún v cỏc cht cú kh nng c nh kim loi nng nhm gim
thiu s hỳt thu v tớch ly chỳng trong nụng sn c xem l gii phỏp tớch cc
theo hng tip tc duy trỡ quỏ trỡnh sn xut nờn d c chp nhn ca ngi
dõn. Trờn th gii cng ó cú mt s nghiờn cu s dng cỏc loi phõn bún hoc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
cỏc cht to phc bn vi kim loi nng gim thiu s hỳt thu chỳng bi cõy
trng vi cỏc kt qu tt (Skinner, 1987, 1989; Ruby et al, 1994; Chen et al,

đạt mục tiêu là tạo mức cân bằng mới, với sự ổn định thị trường trên tồn cầu.
Cùng với sự phát triển kinh tế đã kéo theo hàng loạt các vấn đề có liên quan đến
mơi trường xung quanh. Do sự phát triển mạnh mẽ của đơ thị và cơng nghiệp cũng
như sự gia tăng lượng phân hố học, thuốc trừ sâu trong nơng nghiệp đã gây ơ
nhiễm mơi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Trong những năm gần
đây, các tổ chức quốc tế như: Nơng lương (FAO), tổ chức Y tế thế giới (WHO) và
các tổ chức về vấn đề mơi trường đã đưa ra các khuyến cáo, hạn chế việc sử dụng
hố chất nhân tạo vào nơng nghiệp, xây dựng các quy trình sản xuất theo cơng nghệ
sạch, cơng nghệ sinh học, cơng nghệ sử dụng nguồn năng lượng tái tạo [11] … Ở
thập kỷ 80, lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trên các nước như:
Indonesia, Srilanca, Philippin đã gia tăng hơn 10% hàng năm. Tổ chức y tế thế giới
đã ước tính rằng mỗi năm có 3% nhân lực lao động nơng nghiệp ở các nước đang
phát triển bị nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật. Trong thập kỷ 90 ở Châu Phi hàng
năm có khoảng 11 triệu trường hợp bị ngộ độc. Ở Malaixia 7% nơng dân bị ngộ
độc hàng năm, 15% người bị ngộ dộc thuốc bảo vệ thực vật ít nhất một lần trong
đời [12]. Chính vì vậy, từ quy trình cơng nghệ sản xuất rau truyền thống, các nước
này đã cải tiến ứng dụng cơng nghệ sản xuất rau an tồn và được phát triển mạnh,
ngày càng được phổ biến rộng rãi trên thế giới.
Ở các nước phát triển cơng nghệ sản xuất rau được hồn thiện ở trình độ cao.
Sản xuất rau an tồn trong nhà kính, nhà lưới, trong dung dịch đã trở nên quen
thuộc. Phần lớn các loại rau quả trên thị trường đều có thể sản xuất theo quy trình
rau an tồn. Vì vậy rau an tồn là nhu cầu khơng thể thiếu trong mỗi bữa ăn hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
ngy ca cỏc nc ny. Nhng nm gn õy mt s nc nh Singapore, Thỏi Lan,
Hng Kụngcng ó phỏt trin mnh trong cụng ngh sn xut rau an ton
phc v cho nhu cu ni a v xut khu. c cú hng ngn ca hng bỏn rau
xanh sinh thỏi v trỏi cõy sinh thỏi phc v nhu cu rau qu cho ngi tiờu
dựng.
1.1.2. Sn xut rau Vit Nam

Đơng Dư - Gia Lâm, 2 ha ở xã Tây Tựu - Từ Liêm, 5 ha ở huyện Đơng Anh và một
số diện tích rau trong vùng [10] với hiệu quả năng suất rau an tồn còn thấp so với
các loại rau cùng loại khơng được sản xuất rau an tồn có thể nhân ra diện rộng ở
các xã ngoại thành có điều kiện mơi trường tự nhiên cho phép .
Bên cạnh việc triển khai mơ hình sản xuất rau an tồn ngồi đồng ruộng các cơ
sở nghiên cứu còn triển khai một số mơ hình rau an tồn trong nhà lưới, đặc biệt
mơ hình trồng rau an tồn bằng phương pháp thuỷ canh của trường đại học Nơng
nghiệp I. Tuy nhiên, mơ hình này chỉ thích hợp với việc sản xuất nhỏ và tiêu thụ tại
chỗ khơng phù hợp với mơ hình sản xuất có tính hàng hố lớn, đa dạng và giá
thành cao.
Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã hình thành một số mơ hình sản xuất rau sạch
ở ngoại thành: 14 ha ở xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi do trung tâm khoa học tự
nhiên và cơng nghệ quốc gia phối hợp với Sở khoa học cơng nghệ mơi trường
thành phố Hồ Chí Minh triển khai. Trong mơ hình này đã ứng dụng biện pháp sinh
học tổng hợp tạo ra sản phẩm rau an tồn mà chủ yếu là bắp cải được thị trường
chấp nhận. Hiện nay mơ hình này đang tiếp tục triển khai và trồng các loại rau khác
như dưa leo, đậu đũa, mướp đắng…
Ở Đà Lạt dưới sự chỉ đạo của Liên hiệp Hội khoa học nhiều mơ hình thí
nghiệm đã áp dụng các phương pháp bón phân vi sinh, dùng thuốc trừ sâu sinh học
thay thuốc trừ sâu hố học, đồng thời sử dụng các biện pháp canh tác tổng hợp với
các mục tiêu giảm tối thiểu lượng phân hố học đã thu được những kết quả khả
quan ban đầu. Tính đến cuối tháng 12 năm 1995 có 3500 tấn rau an tồn đã được
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
xuất khẩu sang thị trường nước ngồi như Singapore, Đài Loan, hiện nay đang chào
bán sản phẩm xu hào an tồn sang Nhật Bản.

1.2. Ơ nhiễm đất và ảnh hưởng của nó đến chất lượng nơng sản
1.2.1. Ơ nhiễm đất
Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì “Ơ nhiễm mơi trường là

-
, SO
4
2+
. Các chất này gây tác
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
hi n mụi trng t do tỏc ng ca cỏc ion hoc cng cú th gõy hi do ỏp sut
thm thu, nng mui cao trong dung dch t n c th sinh vt, c bit l
gõy c sinh lý cho thc vt.
- Quỏ trỡnh glõy húa
Quỏ trỡnh glõy húa trong mụi trng t l quỏ trỡnh phõn gii cỏc hp cht
hu c trong cỏc iu kin ngp nc ym khớ, ni tớch ly nhiu xỏc cht ca cỏc
sinh vt sinh ra nhiu cht c nh: CH
4
, H
2
S, FeS, NH
3
ng thi cỏc sn phm
hu c c phõn hy d dang di dng cỏc hp cht mựn úng vai trũ giỏn tip
trong vic gõy ụ nhim t do s liờn kt cht ch gia chỳng vi cỏc hp phn ụ
nhim i vo t.
- Cỏc quỏ trỡnh khỏc
Cỏc quỏ trỡnh vn chuyn cỏc cht ụ nhim theo dũng nc ma l, theo giú t
ni ny n ni khỏc khi xy ra hot ng nỳi la hay cỏt bay. Ngoi ra ụ nhim
t t quỏ trỡnh t nhiờn cũn do c im, ngun gc ca cỏc quỏ trỡnh a húa. Tỏc
nhõn gõy ụ nhim t chớnh ch yu l cỏc kim loi nng.
b. Ngun gc nhõn to
Chc nng cha ng ph thi l mt trong nhng chc nng quan trng ca

2-
), cỏc ion Cl
-
hũa tan mnh, c hi (NaCl,
KCl) v cỏc kim loi nng.
Theo s liu tớnh toỏn ca T chc nụng lng th gii (FAO) (1998), sn
xut phõn húa hc trung bỡnh tng khong 2 triu tn/nm. Cỏc loi phõn húa hc
thuc nhúm chua sinh lý nh (NH
4
)
2
SO
4
, K
2
SO
4
, KCl, super pht phỏt cũn tn d
axit, nu bún liờn tc m khụng cú bin phỏp trung hũa s lm thay i thnh phn
v tớnh cht t, nu khụng s dng hp lý s lm chua t, lm thay i cõn bng
dinh dng gia t v cõy trng, nghốo kit cỏc ion baz v xut hin nhiu c t
i vi cõy trng nh Al
3+
, Fe
3+
, Mn
2+
lm gim hot tớnh sinh hc ca t.
ng bng sụng Hng sau 10 nm canh tỏc (1990-2000) trung bỡnh chua t
(pH

phân bắc tươi, bùn ao tươi, bùn kênh dẫn chất thải sinh hoạt bón trực tiếp vào đất.
1.2.2. Ảnh hưởng của ơ nhiễm đất đến chất lượng nơng sản
1.2.2.1. Ảnh hưởng của đất bị ơ nhiễm do sử dụng phân bón và chất kích thích sinh
trưởng
Hệ sinh thái nơng nghiệp là một trong những hệ sinh thái quan trọng nhất
quyết định sự tồn tại và phát triển của lồi người. Do hệ sinh thái nơng nghiệp là
nơi cung cấp lương thực thực phẩm và các nhu cầu cần thiết khác phục vụ cho đờI
sống. Tuy nhiên ngày nay hệ sinh thái nơng nghiệp đã và đang có những biểu hiện
báo động về sự suy thối nghiêm trọng do những tác động của con người. Một
trong những tác động có ảnh hưởng trực tiếp gây ra những biến đổi sâu sắc trong hệ
sinh thái nơng nghiệp là việc sử dụng mất cân đốI về phân bón, lạm dụng các chất
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
kớch thớch sinh trng nhm to ra nng sut cõy trng cao, ỏp ng nhu cu ngy
cng cao ca con ngi.
Theo s liu ca FAO thỡ vic s dng phõn bún húa hc t 1961 n 1987
tng t 17 lờn 40 kg/ha cỏc nc phỏt trin v t 2 n 9 kg/ha cỏc nc ang
phỏt trin. Sn xut phõn bún húa hc tng khong 2 triu tn/nm nhng nm
u v hn 100 triu tn/nm nhng nm cui th k 20. Vit Nam, mc ỏnh
du vic s dng phõn bún húa hc l vo nhng nm u thp k 60 ca th k 20
khi cỏc nh mỏy Supe lõn v phõn lõn nung chy bt u hot ng.

Bng1. Nhu cu s dng phõn bún húa hc ca Vit Nam (Kg/ha t nụng nghip)
Nm
Chng loi
1996 1997 1998 1999 2000
Phõn m 109,4 103,2 107,9 106,3 113,6
Phõn lõn 51,8 73,4 49,5 59,9 54,7
Phõn kali 9,1 22,7 24,7 43,9 22,6
Tng s 170,3 199,3 182,1 210,1 190,9

Da hu 60 Ci bp 500
Da b 90 Khoai tõy 250
Da chut 250 C rt 250
Mng tõy 150 Hnh lỏ 1600
u n qu 150 Bu bớ 400
Ngụ rau 300 C tớm 400
t ngt 200 X lỏch 1500
Su ho 500 Hnh tõy 80
Sỳp l 300 C chua 100
Ngun: Nguyn Xuõn Thnh [3]
Bờn cnh vic s dng phõn khoỏng thỡ vic s dng phõn hu c (phõn
chung, phõn bc, phõn rỏc hu c) trong sn xut nụng nghip cng nh hng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
đến chất lượng nơng sản. Ở nước ta, do tập qn sử dụng phân bắc và phân chuồng
tươi trong canh tác nơng nghiệp còn phổ biến. Hiện nay tập qn sử dụng phân bắc
tươi theo các hình thức sau:
- 50% lượng phân bắc trộn tro bếp để bón lót, 10% lượng phân bắc được pha
lỗng bằng nước để tướI cho cây trồng (rau, lúa).
- 40% phân bắc trộn tro bếp cộng vơi bột và ủ trong khoảng 10-14 ngày sau đó
bón cho cây trồng. Cách bón phân tươi này đã gây ơ nhiễm sinh học nghiêm trọng
cho mơi trường đất, khơng khí và nước.
Chỉ tính riêng thành phố Hà Nội hàng năm lượng phân bắc thải ra khoảng
550000 tấn, trong đó 2/3 lượng phân đó được dùng để bón cho cây trồng, gây ơ
nhiễm mơi trường đất và nơng sản. Ví dụ ở huyện Từ Liêm nhiều hộ nơng dân dã
dùng phân bắc với liều lượng từ 7-12 tấn hòa với nước tuới cho 1ha, do vậy khi
khảo sát 1lit nước mương máng khu trồng rau có tới 360 E.coli, nước giếng cơng
cộng là 20 còn trong đất lên tới 2.10
5
/100g đất, Vì thế khi điều tra sức khỏe người

Nguyên tố Hàm lượng Nguyên tố Hàm lượng
Cd 0,03 Zn 30
Hg 0,06 Aflatoxin 0,005
As 0,2 Bo 1,8
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
14
Cu 5 Thiếc 200
Ni 3 Ti 0,3
Pb 0,5 - 1 Patulin 0,05
Nguồn: [7]
1.2.2.2. Ơ nhiễm đất do nước thải
Hàm lượng và chất lượng nước tưới có ảnh hưởng khơng nhỏ dến mơi trường
đất cũng như chất lượng và năng suất cây trồng. Nếu chất lượng của nguồn nước
tưới khơng đạt tiêu chuẩn thì nó khơng chỉ làm ơ nhiễm mơi trường đất, các thủy
vực lân cận mà còn ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng cây trồng.
Hà Nội là nơi tập trung khá nhiều sơng ngòi, ao, hồ, đầm với chiều dài các con
sơng chảy qua địa phận là: sơng Hồng 35km, sơng Đuống 25km, sơng Nhuệ 15km
còn các con sơng nhỏ khác khoảng 60km. Khu vực nội thành và các huyện ngoại
thành nằm giữa ba con sơng lớn là sơng Đuống, sơng Hồng và sơng Nhuệ. Ngồi
các sơng trên khu vực nội thành còn có bốn con sơng chính là sơng Tơ Lịch, sơng
Kim Ngưu, sơng Lừ và sơng Sét với tổng chiều dài 36,8km giữ vai trò thốt nước
thải của thành phố và là nguồn nước tưới chủ yếu trong sản xuất nơng nghiệp.
Trung bình lượng nước thải từ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất đổ vào các hệ
thống thốt nước khoảng 550000m
3
/ngày đêm. Đồng thời do các hệ thống thốt
nước của thành phố đã trở nên cũ kỹ và xuống cấp, vào mùa mưa một số nơi bị úng
ngập cục bộ, các chất thải của thành phố cuối cùng đều đổ ra các con sơng thốt
nước này. Các loại nước thải hầu như khơng được xử lý hoặc xử lý khơng tốt khiến
cho nước sơng bị ơ nhiễm nặng nề. Do vậy hất độc hại trong theo dòng chảy tích tụ

lượng
% Số
lượng
%
Thuố
c trừ
sâu
17590 82,20 181000 74,13 17700 69,15 2050
0
68,33
Thuố
c trừ
2700 12,60 2800 11,50 3800 14,84 4650 15,50
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
16
bệnh
Thuố
c diệt
cỏ
500 3,3 2600 10,65 3050 11,91 3500 11,70
Thuố
c
khác
(diệt
chuột
, khử
trùng
)
410 1,9 915 3,75 1050 4,10 1350 4,50
Tổng 21400 100 24415 100 25600 100 3000

Rau
ci
C chua
u
trch
Lindan
Carbaryl
Aldrin
Cypermet
hrin
Malathion
Monitor
0,05
0,2
0,1
-
-
-
0,5
-
0,1
2
8
1
0,5
-
0,1
-
0,5
1

1.3.1. Phng phỏp x lý t ó o bng nhit
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
Một số kim loại nặng và các hợp chất của (Hg, As, Cd) có thể bay hơi ở nhiệt
độ >800
0
C [2]. Tuy nhiên, hầu hết các kim loại nặng này thường dừng lại ở pha
rắn, không di chuyển trong xỉ do các cơ chế hóa học và vật lý. Chi phí xử lý phụ
thuộc vào loại đất, hàm lượng nước trong đất và loại chất ô nhiễm. Ước tính từ
100-150USD/tấn [2].
1.3.2. Phương pháp xử lý đất bằng tách chiết, phân cấp cỡ hạt
Phương pháp này dựa vào việc rửa các kim loại nặng ra khỏi các dung dịch
đất. Quá trình rửa tập trung vào việc di dời các kim loại nặng và các hợp chất chứa
kim loại nặng. Quá trình này có thể được tiến hành với một vài loại tác nhân rửa
như các axit vô cơ (HCl, H
2
SO
4
với pH>2), các axit hữu cơ (axit acetic, axit
lactic…), các tác nhân tạo phức (EDTA, NTA…) và sự kết hợp cả ba loại tác nhân
trên.
Đối với việc làm sạch lại các tác nhân cần có một khối lượng lớn các hệ thống
xử lý hóa học và lý học. Trong các phương pháp này có thể kể đến là các quá trình
trung hòa, kết tủa, keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ cacbon hoạt tính, trao đổi ion và phản
ứng khử. Quá trình làm sạch trong từng trường hợp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
như tỷ lệ % các cấp hạt và các hợp chất hữu cơ trong đất, bản chất và nồng độ của
các chất ô nhiễm và thành phần của các tác nhân tách chiết.
1.3.3. Phương pháp cải tạo đất bằng điện
Phương pháp cải tạo đất bằng điện là phương pháp làm sạch dựa trên quá trình
điện động học xảy ra khi dòng điện một chiều phát ra giữa catot và anot được đặt ở

để chuyển hóa các chất ô nhiễm thành các hợp chất không ô nhiễm như H
2
O và
CO
2
. Hầu hết sự phân hủy sinh học tự nhiên các chất ô nhiễm xảy ra trong môi
trường đất, tuy nhiên các điều kiện để phân hủy sinh học nhìn chung là không
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
20
thuận lợi để đạt được hiệu quả làm sạch. Cơng nghệ cải tạo sinh học nhằm mục
đích cải thiện các điều kiện cho các vi sinh vật phân hủy. Trong đó các điều kiện
được quan tâm là nhiệt độ, độ ẩm đất, pH, thế oxi hố - khử, nồng độ các chất ơ
nhiễm, dạng của các chất nhận electron, sự có mặt của các vi sinh vật mong muốn
và khả năng dễ tiêu sinh học của các chất ơ nhiễm đối với vi sinh vật. Sự phân hủy
sinh học có thể xảy ra ở cả điều kiện hiếu khí và kỵ khí nhưng nhìn chung điều kiện
hiếu khí thường được áp dụng nhiều hơn.
1.3.6. Phương pháp xử lý đất ơ nhiễm bằng thực vật
Các kim loại nặng khơng phải là thành phần chủ yếu của thực vật mà chỉ có
một số ngun tố là cần thiết cho sự phát triển của thực vật ở hàm lượng nhỏ. Tuy
nhiên, một số lồi cây có khả năng tập trung nồng độ lớn các kim loại nặng như Cd,
Zn, Cu, Pb…trong sinh khối.
Để tách kim loại từ đất ơ nhiễm, cây được trồng ở các khu vực ơ nhiễm dưới
các điều kiện tốt nhất cần cho sự hút thu cao nhất. Sau đó người ta thu sinh khối và
sử dụng một số các kỹ thuật khác để có thể tách các kim loại này từ sinh khối. Tuy
nhiên hiện nay vẫn còn có nhiều tranh cãi về kỹ thuật này.
1.3.7. Phương pháp kết tủa hóa học
Phương pháp này phụ thuộc vào nồng độ các kim loại nặng trong pha nước
giữa các phân tử đất. Việc tăng nồng độ các kim loại nặng trong pha nước có thể
thực hiện được nếu có mặt các chất hóa học như các axit mạnh (HCl, HNO
3

phút và khoảng 13-14% khối lượng đất sau 24h chiết (Tuin và Tels, 1990) []. CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Cây rau cải xanh (Brassica juncea L.czern)
Đây là một trong những cây rau dễ trồng, nhanh cho thu hoạch, chỉ từ 30 – 45
ngày và có thể gieo trồng được nhiều vụ trong năm. Hơn nữa, chi phí đầu tư thấp
mà lợi nhuận lại cao, việc tiêu thụ cũng khá dễ dàng, được người tiêu dùng ưa
chuộng nên đây là loại rau được trồng phổ biến hiện nay.
2.1.2. Cây xà lách (Lactuca sativa L)
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
22
Xà lách là một loại cây rau ngắn ngày, có thời gian sinh trưởng khoảng 45 – 55
ngày. Xà lách được trồng chủ yếu trong thời vụ từ tháng 8 đến tháng 4 năm sau,
nhiệt độ thích hợp từ 10 – 16
0
C, thích hợp trong vụ đông. Khi thời tiết rét lạnh, cây
sinh trưởng mạnh.
2.1.3. Đất thí nghiệm
Đất nền dùng trong thí nghiệm thuộc loại đất phù sa sông Hồng không được

)
2
CO, phân kalisunfat K
2
SO
4
và phân
super photphat Ca(H
2
PO
4
)
2
, vôi bột và mùn cưa.
- Hóa chất gây ô nhiễm Cu
2+
được pha từ muối CuSO
4
.5H
2
O, Pb
2+
pha từ
muối Pb(NO
3
)
2
và Zn
2+
pha từ muối ZnSO

/kg đất
CT3 = ĐC + 200 mg Cu
2+
/kg đất
CT4 = ĐC + 100 mg Cu
2+
/kg đất + 0,3g super lân
CT5 = ĐC + 100 mg Cu
2+
/kg đất + 0,45g super lân
CT6 = ĐC + 100 mg Cu
2+
/kg đất + 0,6g super lân
CT7 = ĐC + 100 mg Cu
2+
/kg đất + 1,38 g vôi
CT8 = ĐC + 100 mg Cu
2+
/kg đất + 2,76 g vôi
CT9 = ĐC + 100 mg Cu
2+
/kg đất + 4,14 g vôi
CT10 = ĐC + 100 mg Cu
2+
/kg đất + 9,9 g mùn cưa
CT11 = ĐC + 100 mg Cu
2+
/kg đất + 14,85 g mùn cưa
CT12 = ĐC + 100 mg Cu
2+

/kg đất + 4,14 g vôi
CT10 = ĐC + 100 mg Pb
2+
/kg đất + 9,9 g mùn cưa
CT11 = ĐC + 100 mg Pb
2+
/kg đất + 14,85 g mùn cưa
CT12 = ĐC + 100 mg Pb
2+
/kg đất + 19,8 g mùn cưa
+ Nguyên tố Zn
CT1 = ĐC + 100 mg Zn
2+
/kg đất
CT2 = ĐC + 200 mg Zn
2+
/kg đất
CT3 = ĐC + 300 mg Zn
2+
/kg đất
CT4 = ĐC + 400 mg Zn
2+
/kg đất
CT5 = ĐC + 500 mg Zn
2+
/kg đất
CT6 = ĐC + 300 mg Zn
2+
/kg đất + 0,3g super lân
CT7 = ĐC + 300 mg Zn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status