Nghiên cứu sự hút thu Cu, Pb, Zn và tìm hiểu khả năng sử dụng phân bón để giảm thiểu sự tích lũy chúng trong rau cải xanh và rau xà lách - Pdf 32


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
M

U

h c trong n

OBO
OK S
.CO
M

Ngy nay ụ nhi m t ang tr thnh v n th i s thu hỳt nhi u nh khoa
c c ng nh ngoi n

c nghiờn c u. M t trong nh ng v n

c

chỳ ý nghiờn c u nhi u nh t l ụ nhi m t do cỏc kim lo i n ng cú ngu n g c t
n

c th i ụ th v cỏc lng ngh do chỳng cú c tớnh cao v d dng gõy c h i

cho con ng

i thụng qua chu i th c n.

Rau xanh núi chung, rau c i xanh v rau x lỏch núi riờng
r ng rói i v i ng

cỏc t cú s tớch l y cao m t s nguyờn t kim lo i n ng do s d ng n
thnh ph ho c s d ng n

c th i thnh ph ho c s d ng phõn bún khụng h p lý.

Trờn th c ti n s n xu t r t khú ch ra v ng n c m ng

i dõn khụng

KIL

cỏc vựng t ny. Vỡ v y cỏc nụng s n cú ch a hm l
v n

c th i

c s n xu t

ng cao cỏc kim lo i n ng

c l u hnh v s d ng cho cỏc b a n hng ngy c a ng

i dõn.

S d ng phõn bún v cỏc ch t cú kh n ng c nh kim lo i n ng nh m gi m
thi u s hỳt thu v tớch l y chỳng trong nụng s n
theo h

c xem l gi i phỏp tớch c c


n

duy trỡ quỏ trỡnh s n xu t nụng nghi p ngay trờn nh ng vựng t b nhi m b n b i
cỏc kim lo i n ng.

Nghiờn c u v kh n ng hỳt thu v cỏc gi i phỏp nh m gi m thi u s tớch l y
kim lo i n ng trong cõy tr ng núi chung, c bi t l nh ng lo i rau xanh

cs

d ng r t ph bi n nh c i xanh v x lỏch s cú ý ngh a th c ti n l n, gúp ph n s n
xu t rau an ton cung c p cho tiờu dựng hng ngy c a ng

i dõn.

Xu t phỏt t nh ng v n trờn chỳng tụi ó ti n hnh nghiờn c u ti
Nghiờn c u s hỳt thu Cu, Pb, Zn v tỡm hi u kh n ng s d ng phõn bún
gi m thi u s tớch l y chỳng trong rau c i xanh v rau x lỏch.
M c ớch nghiờn c u c a ti:

- ỏnh giỏ kh n ng hỳt thu kim lo i n ng (Cu, Pb, Zn) c a rau c i xanh v x
lỏch

cỏc li u l

ng gõy nhi m khỏc nhau.

- Xỏc nh kh n ng s d ng phõn bún gi m thi u s tớch l y kim lo i n ng
(Cu, Pb, Zn) trong rau c i xanh v x lỏch gúp ph n s n xu t rau an ton
ngo i thnh H N i.


Cùng v i s phát tri n kinh t đã kéo theo hàng lo t các v n đ có liên quan đ n
mơi tr

ng xung quanh. Do s phát tri n m nh m c a đơ th và cơng nghi p c ng

nh s gia t ng l
nhi m mơi tr

ng phân hố h c, thu c tr sâu trong nơng nghi p đã gây ơ

ng và nh h

ng đ n s c kho con ng

đây, các t ch c qu c t nh : Nơng l
các t ch c v v n đ mơi tr

i. Trong nh ng n m g n

ng (FAO), t ch c Y t th gi i (WHO) và

ng đã đ a ra các khuy n cáo, h n ch vi c s d ng

hố ch t nhân t o vào nơng nghi p, xây d ng các quy trình s n xu t theo cơng ngh
s ch, cơng ngh sinh h c, cơng ngh s d ng ngu n n ng l
th p k

80, l



đ i [12]. Chính vì v y, t quy trình cơng ngh s n xu t rau truy n th ng, các n
này đã c i ti n ng d ng cơng ngh s n xu t rau an tồn và đ
ngày càng đ
các n

c

c phát tri n m nh,

c ph bi n r ng rãi trên th gi i.

c phát tri n cơng ngh s n xu t rau đ

S n xu t rau an tồn trong nhà kính, nhà l
thu c. Ph n l n các lo i rau qu trên th tr

c hồn thi n

trình đ cao.

i, trong dung d ch đã tr nên quen

ng đ u có th s n xu t theo quy trình

rau an tồn. Vì v y rau an tồn là nhu c u khơng th thi u trong m i b a n hàng
3





40% t

c s n xu t ch y u t hai vựng:

ng v i 113.000 ha v 48% s n l

Cỏc lo i rau ny

ng t

c s n xu t v tiờu dựng t i th tr

s thay i v c c u lo i rau ỏp ng cho th tr
l

i v i vựng rau c bi t

c tr ng d c theo vnh ai c a cỏc thnh ph v i t ng di n tớch

ng

ng.

i tiờu

ng

c tớnh



Vi t Nam

ng l vựng tr ng

ng cao nh t l 20.500 kg /ha vo n m 1993. Trong khi ú, Qu ng Tr
ng th p nh t l 4500 kg /ha vo n m 1993.

i v i s n xu t rau an ton ó
n m 1995 ch

ng trỡnh rau qu c t

c tri n khai nghiờn c u v phỏt tri n: vo

c s tham gia c a 80 nh khoa h c nghiờn

c u v rau s ch ó lm vi c v i 11 vi n nghiờn c u, cỏc Tr
Trung tõm rau s ch trong c n

c. Ch

ng trỡnh ny ph i h p v i cỏc Vi n nghiờn

c u ó a ra 17 gi ng m i trong ú 12 lo i gi ng rau ó
nh n cú hi u qu v n ng su t c ng nh ch t l
xu t rau s ch

c tri n khai


M

tâm nghiên c u rau qu Hà N i, S khoa h c cơng ngh mơi tr
v y nh ng n m v a qua đã phát tri n đ
ơng D - Gia Lâm, 2 ha

c 35 ha

ng, Trung

ng Hà N i. Nh

h p tác xã V n

xã Tây T u - T Liêm, 5 ha

Hà N i có

c, 10 ha

huy n ơng Anh và m t

s di n tích rau trong vùng [10] v i hi u qu n ng su t rau an tồn còn th p so v i
các lo i rau cùng lo i khơng đ

c s n xu t rau an tồn có th nhân ra di n r ng

các xã ngo i thành có đi u ki n mơi tr

ng t nhiên cho phép .


ch p nh n. Hi n nay mơ hình này đang ti p t c tri n khai và tr ng các lo i rau khác
nh d a leo, đ u đ a, m
à L t d

p đ ng…

i s ch đ o c a Liên hi p H i khoa h c nhi u mơ hình thí

nghi m đã áp d ng các ph

ng pháp bón phân vi sinh, dùng thu c tr sâu sinh h c

thay thu c tr sâu hố h c, đ ng th i s d ng các bi n pháp canh tác t ng h p v i
các m c tiêu gi m t i thi u l

ng phân hố h c đã thu đ

c nh ng k t qu kh

quan ban đ u. Tính đ n cu i tháng 12 n m 1995 có 3500 t n rau an tồn đã đ
5

c



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
xu t kh u sang th tr


Vì v y ơ nhi m mơi tr
b n mơi tr

ng đ n m c nh h

ng

i ho c làm suy thối ch t l

ng

c xem là t t c các hi n t

ng đ t b i các ch t gây ơ nhi m, gây nh h

v t và con ng
Mơi tr

ng đ t đ

i.

ng là

ng làm nhi m

ng đ n đ i s ng c a sinh

ng đ t có th b ơ nhi m do 2 nhóm ngun nhân chính.


ng nhi m m n

ng nhi m m n gây ra do mu i trong n

c bi n, n

c tri u hay t các

m mu i, trong đó có các ch t đ c nh : Na+, K+, Cl-, SO42+. Các ch t này gây tác
6



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
h i n mụi tr

ng t do tỏc ng c a cỏc ion ho c c ng cú th gõy h i do ỏp su t

th m th u, n ng mu i cao trong dung d ch t n c th sinh v t, c bi t l

KIL
OBO
OKS
.CO
M

gõy c sinh lý cho th c v t.
- Quỏ trỡnh glõy húa

Quỏ trỡnh glõy húa trong mụi tr


ng, trong ú t l n i ch p nh n m t kh i l

ng l n cỏc ch t th i do con

i mang n. Xột theo ngu n g c phỏt sinh thỡ ụ nhi m mụi tr

ng t do cỏc

nguyờn nhõn chớnh:

- ễ nhi m t do cỏc ch t th i sinh ho t

- ễ nhi m t do cỏc ch t th i cụng nghi p
- ễ nhi m t do ho t ng nụng nghi p

- ễ nhi m t do tỏc ng c a khụng khớ t cỏc khu cụng nghi p, ụ th , cỏc
khu v c ụng dõn c v ho t ng giao thụng.
7



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- ễ nhi m t do n

c th i ụ th v khu cụng nghi p v lng ngh th cụng

Do nhi u tỏc nhõn gõy ụ nhi m cú th cú ngu n g c khỏc nhau nh ng l i gõy
tỏc h i nh nhau nờn thu n l i cho cụng vi c kh o sỏt, ỏnh giỏ, kh c ph c x lý
i ta phõn lo i ụ nhi m t theo tỏc nhõn gõy ụ nhi m:

do kim lo i n ng cú khỏ nhi u trong s n ph m dựng lm phõn bún. M t khỏc khi
t ó bóo hũa cỏc ch t chỳng s xõm nh p vo ngu n n
nhi m mụi tr

ng. H u qu l hi n nay tỡnh tr ng chua húa

c, khớ quy n v gõy ụ
t ng canh tỏc r t ph

bi n, ngay c nh ng n i t phỡ nhiờu v cú t p quỏn thõm canh do s d ng lõu di
phõn khoỏng.

- ễ nhi m t do tỏc nhõn v t lý

Ngu n ụ nhi m nhi t trong t so s th i b n

c lm mỏt c a cỏc thi t b nh

mỏy nhi t i n, nh mỏy i n nguyờn t v cỏc nh mỏy c khớ. N

c lm mỏt khi

th i vo t cú th lm cho nhi u c a t t ng kờn t 5-150C gõy nh h
8

ng n



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

xâm nh p vào đ t đã đi theo chu trình dinh d
ng

ng t i cây tr ng, đ ng v tvà con

i làm thay đ i c u trúc t bào, gây ra nh ng b nh di truy n.
- Ơ nhi m đ t do tác nhân sinh h c

Nh ng tác nhân sinh h c có th làm ơ nhi m đ t, gây ra các b nh
đ ng v t nh tr c khu n l , th
nhi m này do nh ng ph
phân b c t

i, bùn ao t

1.2.2. nh h
1.2.2.1. nh h
tr

ng

ng

i và

ng hàn, amip, lý sinh trùng (giun, sán,…). S ơ

ng pháp đ b các ch t th i m t v sinh ho c s d ng

i, bùn kênh d n ch t th i sinh ho t bón tr c ti p vào đ t.


ng nh m t o ra n ng su t cõy tr ng cao, ỏp ng nhu c u ngy

cng cao c a con ng

i.

Theo s li u c a FAO thỡ vi c s d ng phõn bún húa h c t 1961 n 1987
cỏc n

c phỏt tri n v t 2 n 9 kg/ha

KIL
OBO
OKS
.CO
M

t ng t 17 lờn 40 kg/ha

cỏc n

phỏt tri n. S n xu t phõn bún húa h c t ng kho ng 2 tri u t n/n m
u v h n 100 tri u t n/n m

nh ng n m cu i th k 20.

c ang

nh ng n m

106,3

113,6

51,8

73,4

49,5

59,9

54,7

9,1

22,7

24,7

43,9

22,6

170,3

199,3

182,1


ng rau qu . Rau

b b n nitrat hay kim lo i n ng u nguy hi m cho s c kh e c a con ng
Trong m t s tr

ng h p NO3- tớch l y nhi u trong t ó gúp ph n vo h i ch ng

i l n.

B ng 2. Ng

tr s sinh v ung th d dy

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Methaemoglobinaemia (h i ch ng tr xanh)
ng

i.

ng hm l

ng NO3 cho phộp trong m t s lo i rau qu
n v : mg/kg s n ph m

Lo i rau qu

250

250

C r t

250

150

Hnh lỏ

1600

150

B u bớ

400

300

C tớm

400

200

X lỏch


đ n ch t l

ng nơng s n.

n

c ta, do t p qn s d ng phân b c và phân chu ng

t

i trong canh tác nơng nghi p còn ph bi n. Hi n nay t p qn s d ng phân b c

t

i theo các hình th c sau:
ng phân b c tr n tro b p đ bón lót, 10% l

lỗng b ng n

cđ t

bón cho cây tr ng. Cách bón phân t
ng đ t, khơng khí và n

trong kho ng 10-14 ngày sau đó

i này đã gây ơ nhi m sinh h c nghiêm tr ng

c.


ng phân b c th i ra kho ng

c dùng đ bón cho cây tr ng, gây ơ

huy n T Liêm nhi u h nơng dân dã

ng t 7-12 t n hòa v i n

c tu i cho 1ha, do v y khi

ng máng khu tr ng rau có t i 360 E.coli, n

c gi ng cơng

c ng là 20 còn trong đ t lên t i 2.105/100g đ t, Vì th khi đi u tra s c kh e ng
tr ng rau th

ng xun s d ng phân b c t

i có t i 60% s ng

i ti p xúc v i

phân b c t 5-20 n m, 26,7% ti p xúc trên 20 n m làm cho 53,3% s ng
đi u tra có tri u ch ng thi u máu và 60% s ng

i




2-1500

3-25

2-1200

0,1-24,0

2,2-120

0,3-0,8

0,1-170

0,04-0,1

0,05-8,5

12

ng



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
20-40600

5,2-55

66-245


0,1-55

0,09-0,2

0,01-1,2

0,05

0,3-2,9

Ni

16-5300

7,8-30

7-38

10-20

7-34

Pb

50-3000

6,6-15

7-225


ng x u t i s c kh e con ng

i. Ví d nhôm có th gây b nh còi x

ng; k m và

cadimi gây nôn m a; chì gây thi u máu, gi m h ng c u, đau b ng, t ng huy t áp;
th y ngân th

ng t n t i trong n

cd

i d ng h p ch t d tan r t đ c, gây r i lo n

tiêu hóa, th n kinh…
B ng 4. Ng

Nguyên t
Cd
Hg
As

ng cho phép m t s kim lo i n ng trong rau qu t

Hàm l

ng


i



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5

Thi c

200

Ni

3

Ti

0,3

Pb

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Cu

0,5 - 1

v c lân c n mà còn nh h

ng t i n ng su t và ch t l

ng
c

ng đ t, các th y

ng cây tr ng.

Hà N i là n i t p trung khá nhi u sơng ngòi, ao, h , đ m v i chi u dài các con
sơng ch y qua đ a ph n là: sơng H ng 35km, sơng

u ng 25km, sơng Nhu 15km

còn các con sơng nh khác kho ng 60km. Khu v c n i thành và các huy n ngo i
thành n m gi a ba con sơng l n là sơng

u ng, sơng H ng và sơng Nhu . Ngồi

các sơng trên khu v c n i thành còn có b n con sơng chính là sơng Tơ L ch, sơng
Kim Ng u, sơng L và sơng Sét v i t ng chi u dài 36,8km gi vai trò thốt n
th i c a thành ph và là ngu n n
Trung bình l
th ng thốt n
n

ng n


ng đ n ch t l

c t

ng nơng s n.

1.2.2.3. Ơ nhi m đ t do s d ng hóa ch t BVTV
14

i đ làm ơ nhi m đ t và nh



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Thu t ng hóa ch t b o v th c v t bao g m thu c tr sâu, thu c di t c , di t
n m, di t tuy n trùng, thu c di t chu t, đ

c dùng đ phòng tr sâu b nh và vi sinh

v t gây h i cho cây tr ng.

th p l 80 c a th k 20 v i s l
th p k 90 s l

c s d ng vào nh ng n m cu i c a

KIL
OBO
OKS
.CO

v n là nhóm h p ch t lân h u c , clo h u c thu c nhóm đ c t I-IV, sau đó đ n
các nhóm Cacbamat, Pyrethroid thu c th h IV.
B ng 5. S l
S l

Nhó
m

S
l

%
ng

17590

c tr
sâu
Thu

2700

c s d ng

Vi t Nam t n m 1991-1994

ng thu c s d ng qua các n m (t n)

1991


%

ng

17700

11,50

3800

c tr

15

69,15

14,84

1994
S
l

%
ng

2050

68,33

0

)
T ng

2600

10,65

3050

11,91

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Thu

3500

11,70

915

3,75

1050

4,10


ch a đúng quy đ nh nên đã gây ô nhi m môi tr

ng đ t, n

c, không khí và nông

s n gây nhi u h u qu nghiêm tr ng.
n

c ta, theo th ng kê t n m 2000 đ n 2006, đã có 667 v ng đ c do có

đ c t trong th c ph m làm 11.653 ng

i b h i, trong đó có 683 ng

i ch t. Theo

tài li u c a B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn, có t i 30% - 60% s m u rau
đ

c ki m tra còn d l

Pyrethroid đ

ng hóa ch t b o v th c v t quá m c cho phép. Lo i thu c

c tìm th y d l

ng trong 70% s m u rau n lá đ


l

ng Fipronil, Dithiocarbamate, lõn h u c v Carbendazin. D

ngy 9-1-2007). [6]
B ng 6: Ng
qu t

ng cho phộp d l

ng m t s lo i thu c BVTV trong m t s lo i rau

n v : mg/kg)

i(

Tờn thu c

Khoai
tõy

C ib p

Sỳp

X

Rau



-

-

-

-

0,5

5

Aldrin

0,1

0,1

0,1

0,1

-

0,1

-

Cypermet


Malathion

-

1

1

1

1

1

0,2

Monitor

1.3. Ph

Ngu n

ng phỏp x lý t ụ nhi m kim lo i n ng

Vi t Nam nhỡn chung t b ụ nhi m kim lo i n ng ch a ph i l ph bi n.
Tuy nhiờn s ụ nhi m c ng ó xu t hi n mang tớnh ch t c c b trờn nh ng di n tớch
nh t nh do tỏc ng c a cỏc ch t th i c h i.
Hi n nay cú m t s ph
1.3.1. Ph

thu c vào lo i đ t, hàm l

c tính t

100-150USD/t n [2].
1.3.2. Ph
Ph

ng pháp x lý đ t b ng tách chi t, phân c p c h t
ng pháp này d a vào vi c r a các kim lo i n ng ra kh i các dung d ch

đ t. Quá trình r a t p trung vào vi c di d i các kim lo i n ng và các h p ch t ch a
kim lo i n ng. Quá trình này có th đ
nh

các axit vô c

c ti n hành v i m t vài lo i tác nhân r a

(HCl, H2SO4 v i pH>2), các axit h u c

(axit acetic, axit

lactic…), các tác nhân t o ph c (EDTA, NTA…) và s k t h p c ba lo i tác nhân
trên.

i v i vi c làm s ch l i các tác nhân c n có m t kh i l
x lý hóa h c và lý h c. Trong các ph

ng l n các h th ng

cđ t
c hình

ng di chuy n liên quan:

i n – th m th u: S di chuy n c a các ch t l ng d ng b t ch a các d ng

ch t ô nhi m

gi a các c c.
18



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- Hi n t

ng đi n ly: S di chuy n c a các ph n t có tích đi n có m t trong

các ch t l ng d ng bot nh là các ch t keo, các ph n t sét nh và các gi t nh .

d ng b t.
Ph

KIL
OBO
OKS
.CO
M


ng pháp làm bay h i trong đ t s d ng kh n ng bay h i

c a các ch t ô nhi m. Pha khí gi a các ph n t đ t trong khu v c ô nhi m là pha
cân b ng v i các ch t ô nhi m đ
tia n

c h p ph trong các ph n t đ t. Vi c r a b ng

c khu v c ô nhi m, s d ng s liên k t chi t tách chân không c a pha khí và

s th m l c khí làm t ng kh n ng tách các ch t ô nhi m bay h i t các khu v c ô
nhi m.
Ph

ng pháp này đ

c thích h p cho vi c x lý t i ch c a đ t ô nhi m các

h p ch t bay h i nh : Tricloroetylen, pecloroetylen, toluen, benzen… và nhi u
dung môi h u c khác.
1.3.5. Ph

ng pháp phân h y sinh h c các ch t ô nhi m

S phân h y sinh h c đ t ô nhi m đ

c chú tr ng vào vi c s d ng vi sinh v t

đ chuy n hóa các ch t ô nhi m thành các h p ch t không ô nhi m nh H2O và
CO2. H u h t s phân h y sinh h c t nhiên các ch t ô nhi m x y ra trong môi


ng đ

c đi u ki n hi u khí và k khí nh ng nhìn chung đi u ki n

c áp d ng nhi u h n.

ng pháp x lý đ t ơ nhi m b ng th c v t

Các kim lo i n ng khơng ph i là thành ph n ch y u c a th c v t mà ch có
m t s ngun t là c n thi t cho s phát tri n c a th c v t

hàm l

ng nh . Tuy

nhiên, m t s lồi cây có kh n ng t p trung n ng đ l n các kim lo i n ng nh Cd,
Zn, Cu, Pb…trong sinh kh i.

tách kim lo i t đ t ơ nhi m, cây đ

c tr ng

các khu v c ơ nhi m d

các đi u ki n t t nh t c n cho s hút thu cao nh t. Sau đó ng

i

i ta thu sinh kh i và

c các kim lo i v i n ng đ cao, t n

ít th i gian và có hi u su t cao. Nh ng nó có m t s nh
20

c đi m nh đ a vào mơi



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
tr

ng các hóa ch t khác, sau x lý có m t l

ng bùn l n. Các axit m nh và ch t

t o chelát có th làm xáo tr n đ c tính đ t do vi c r a đi m t l
dinh d

ng []. T 8-11% kh i l

CH

NG 2.

2.1.

it

ng đ t t ng s b hòa tan trong HCl 0,1M sau 30

c tr ng ph bi n hi n nay.

2.1.2. Cây xà lách (Lactuca sativa L)

21

c ng

i tiêu dùng a



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Xà lách là m t lo i cây rau ng n ngày, có th i gian sinh tr
ngày. Xà lách đ

ng kho ng 45 – 55

c tr ng ch y u trong th i v t tháng 8 đ n tháng 4 n m sau,

nhi t đ thích h p t 10 – 160C, thích h p trong v đông. Khi th i ti t rét l nh, cây
ng m nh.

2.1.3.

t thí nghi m

KIL
OBO
OKS

v đ c đi m t nhiên, kinh t , xã h i c a khu v c nghiên c u; phân tích, đánh giá
các s li u s n có đ đ a ra nh ng nh n xét, k t lu n chung v khu v c nghiên c u.
2.2.2. Ph

ng pháp đi u tra, kh o sát th c đ a

Ch y u là ph

ng pháp đánh giá nhanh nông thôn có s tham gia c a ng

i

dân, trong đó b t đ u b ng vi c xây d ng k ho ch d a trên lý thuy t và thông tin
đã có, sau đó là vi c s a ch a k ho ch d a trên s ti p thu và góp ý c a các
chuyên gia. Sau khi xu ng đ a ph

ng kh o sát th c đ a và ph ng v n ng

i dân,

chúng tôi đã ki m tra thông tin và t ng h p thông tin.

N i dung ph ng v n t p trung vào các v n đ liên quan đ n c c u cây tr ng,
tình hình s n xu t rau xanh, s d ng phân bón, n ng su t cây tr ng, thu nh p c a
ng

i dân t ho t đ ng nông nghi p.

22


ng pháp b trí thí nghi m

*Nguyên li u và hóa ch t s d ng trong thí nghi m
-

H t gi ng rau c i xanh và rau xà lách c a Công ty liên doanh h t gi ng

ông Tây, thành ph H Chí Minh.
-

Các lo i phân bón: phân Urê (NH2)2CO, phân kalisunfat K2SO4 và phân

super photphat Ca(H2PO4)2 , vôi b t và mùn c a.
-

Hóa ch t gây ô nhi m Cu2+ đ

c pha t mu i CuSO4.5H2O, Pb2+ pha t

mu i Pb(NO3)2 và Zn2+ pha t mu i ZnSO4.7H2O.
* Qui trình thí nghi m
-

tl yv đ

c ph i khô không khí, giã nh và tr n đ u.

-

t thí nghi m tr ng rau đ




THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
100ppm, 200ppm, 300ppm, 400ppm, 500ppm (đ i v i Zn). L

ng phân photphat

là 0,3 g - 0,45 g - 0,6 g/túi (t

ng đ

ng v i 300 kg - 450 kg - 600 kg/ha), vôi là

1,38 g - 2,76 g - 4,14 g/túi (t

ng đ

ng v i 1,5 t n - 3 t n - 4,5 t n/ha) và mùn

lo i rau đ

ng đ

ng v i 10 t n -15 t n - 20 t n/ha). M i

KIL
OBO
OKS
.CO


CT3 = C + 200 mg Pb2+/kg đ t

CT4 = C + 100 mg Pb2+/kg đ t + 0,3g super lân
24



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
CT5 = C + 100 mg Pb2+/kg đ t + 0,45g super lân
CT6 = C + 100 mg Pb2+/kg đ t + 0,6g super lân

KIL
OBO
OKS
.CO
M

CT7 = C + 100 mg Pb2+/kg đ t + 1,38 g vôi
CT8 = C + 100 mg Pb2+/kg đ t + 2,76 g vôi

CT9 = C + 100 mg Pb2+/kg đ t + 4,14 g vôi

CT10 = C + 100 mg Pb2+/kg đ t + 9,9 g mùn c a

CT11 = C + 100 mg Pb2+/kg đ t + 14,85 g mùn c a
CT12 = C + 100 mg Pb2+/kg đ t + 19,8 g mùn c a
+ Nguyên t Zn

CT1 = C + 100 mg Zn2+/kg đ t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status