10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay) - Pdf 22

10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)
Chủ đề 1: Ôn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
Chủ đề 2: Ôn tập về văn học cổ Việt Nam và thơ Đường luật.
Chủ đề 3: Luyện viết văn biểu cảm về sự việc, con người
Chủ đề 4: Rèn luyện kĩ năng viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
Chủ đề 5: Luyện tập cảm thụ thơ – văn
Chủ đề 6: Phương pháp làm bài văn nghị luận
Chủ đề 7 : Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận chứng minh
Chủ đề 8: Thực hành cách làm bài văn lập luận- chứng minh và gải thích
Chủ đề 9: Cách tìm ý cho bài văn giải thích
Chủ đề 10: Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn
=====================
Chủ đề 1: Ôn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
A. Mục tiêu:
- Chủ đề nhằm tiếp tục rèn luyện cho học sinh kĩ năng tạo lập văn bản theo một thể
thống nhất, hoàn chỉnh về nội và hình thức
- Luyện cho HS kĩ năng liên kết trong việc tạo lập văn bản, xây dựng văn đảm bảo bố
cục 3 phần, văn bản phải đảm bảo tính mạch lạc.
- Tiếp tục luyện kĩ năng dùng từ, đạt câu, diễn đạt rõ ràng trôi chảy.
B. Chuẩn bị phương tiện dạy- học.
- SGK, SGV, Sách bồi dưởng Ngữ văn 7, Các dạng bài tạp làm văn và cảm thụ thơ
văn lớp 7; bảng phụ, máy chiếu.
C. Tổ chức ôn tập.
GV giới thiệu nội dung cần ôn
luyện.
? Khi tạo lập văn bản cần phải
chú ý những yêu cầu nào?
GV cho HS nhắc lại khái niệm
liên kết và những điều kiện để
văn bản đảm bảo sự liên kết.
Kiến thức cơ bản.

2.Luyện tập
Bài tập 1:Có một tập hợp câu như sau:
(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh
(2),”Không được! Tôi phải đuổi theo nó, vì tôi là
tài xế chiễc xe mà!”. (3) Một chiếc xe ô tô buýt
chở đầy khách đang lao xuống dốc. (4) Thấy vậy,
một bà thò đầu ra cửa, kêu lớn: (5)Một người đàn
ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại đang gắng sức
chạy theo chiếc xe, (6) “Ông ơi! Không kịp đâu!
Đừng đuổi theo vô ích!”(7) Người đàn ông vội
gào lên.
a. Sắp xếp lại trật tự các câu trên theo một trình tự
hợp lí.
b. Có thể đặt nhan đề cho văn bản trên được
không?
c. Phương thức biểu đạt của văn bản trên là gì?
Gợi ý:
Trật tự sắp xếp như sau: 3, 5, 1, 4, 6, 7, 2
Không kịp đâu, môt tài xế mất xe.
Tự sự.
Bài 2: (bài 2,sách Các dạng bài tập làm văn lớp
7, trang7).
Bài 3: (bài 4b, sách các dạng lớp 7, trang 8).
Bài 4: Hãy viết một đoạn văn (từ 10 đến 12 câu)
kể về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai
trường đầu tiên của em.Trong đoạn văn đó em
hãy chỉ rõ sự liên kết của các câu trong đoạn văn.
2
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)
GV cho HS nhắc lại khái niệm

cánh. Ngày nay, cúc vẫn được dùng chữ bệnh.
Tên y học của cúc là Liêu Chi”.
a. Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản trên.
b. Có thể đặt tên cho câu chuyện trên thế nào?
c. Cảm nghĩ của em sau khi đọc truyện.
Bài 2: Viết một bài văn ngắn ( khoảng 25 dòng)
kể chuyện về một người bạn mà em yêu quí.
. Phân tích bố cục sự liên kết của bài văn đó.
III. Mạch lạc trong văn bản.
1. Lí thuyết
- Những điều kiện đẻ văn bản đảm bảo tính mạch
3
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)
nhau của mạch lạc, liên kết, bố
cục, để học sinh tránh sự nhầm
lẫn giữa các khái niệm
GV cho HS ôn lại các bước tạo
lập văn bản.
GV hướng dẫn học sinh làm bài
tập lần lượt theo các bước.
GV cho HS lập dàn ý trước khi
làm, (HS HĐ nhóm). nhóm
thống nhất dàn ý.
Cho HS viết bài, GV thu bài về
chấm.
lạc.
- Phân biệt mach lạc với bố cục và liên kết.
2. Luyện tập.
Bài 1: ( bài tập 9 trang10- sách các dạng bài
TLV lớp 7).

phẩm?
GV cho HS nhắc lại đặc điểm
của mỗi thể thơ.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ về
2 thể thơ này.
? Nêu đặc điểm thể thơ thất ngôn
tứ tuyệt?
? Đặc điểm thể thơ thất ngôn bát
cú Đường luật?
I .Nội dung ôn tập.
- Các thể thơ.
- Nội dung các tác phẩm.
- Nhệ thuật
* Hệ thống những văn bản văn học Trung đại.
- Sông núi nước Nam - TNTT
- Phò giá về kinh - NNTT.
- Bài ca Côn Sơn - Lục bát.
- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
TNTT.
- Bánh trôi nước - TNTT.
- Qua đèo Ngang - TNBCĐL
- Bạn đến chơi nhà - TNBCĐL
- Sau phút chia li - Song thất lục bát.
1. Thơ Đường luật.
- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Thất ngôn bát cú Đường luật.
a, Khái niệm (HS nhắc lại)
b, đặc điểm thể thơ
* Thất ngôn tứ tuyệt
- Vần thơ: Vần chân,vần bằng, cách gieo vần:

lc phõn minh ( GV gii thớch cho HS hiu)
-> Th th tuõn theo qui nh cht ch v niờm,
lut, th thơ gò bó nhất trong lịch sử thơ ca nhân
loại. Song luật thơ nghiêm ngặt nh vậy mà thành
tựu thơ đạt đợc vẫn bề th.
2. Ni dung, ngh thut .
HS trỡnh by.
- Ni dung : (HS nhc li GV b sung, khc sõu
kin thc trng tõm cho HS.
+ Cỏc tỏc phm th hin lũng yờu nc , ý chớ
quyt tõm ỏnh gic, ý thc t ho dõn tc
( Sụng nỳi nc Nam, Phũ giỏ v kinh.
+ Tỡnh yờu thiờn nhiờn, yờu quờ hng t nc
( Bui chiu ra, Bi ca Cụn Sn, )
+ Tõm trng bun su, s hoi c ( Chinh ph
ngõm, Qua ốo Ngang)
+ Tỡnh bn chõn thnh, thm thit ( Bn n
chi nh).
Ngh thut:
+ Th th.
+ Nhp th, ging th.
+ Hỡnh nh th.
6
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)

GV cho HS làm bài tập theo
nhóm, Chia lớp làm 4 nhóm các
nhóm lần lượt làm cho đến hết.
GV mời đại diện nhóm trả lời,
lớp nhận xét, GV bổ sung.

nào quan trọng nhất tại sao?? Hãy tìm hiểu đề văn trên em chọn cây
nào vì sao?

? Cây em chọn, em yêu ấy gắn bó với
cuộc sống của em ntn?
? Dự định khơi nguồn cảm xúc từ đâu?

? Dự kiến dàn ý của em.
Bài 1: Phát biểu cảm nghĩ về loài cây em
yêu.
* Tìm hiểu đề.
- Thể loại: văn biểu cảm.
- Phương tiện biểu cảm: loài cây em yêu.
* Dự kiến dàn ý:
- Cây bàng em yêu vì gắn bó với tình
bạn.
- Cây đa em yêu vì gắn bó với tình quê
hương.
- Cây hoàng lan em yêu vì gắn với kĩ
niệm về bà nội và gia đình.
8
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)

? Cây hoàng lan do ai trồng?

? Cây đã gắn bó với gia đình em ntn?
? Cây đã gắn bó với bản thân em ntn?

- Tình cảm của tôi với hoàng lan: mãi
mãi là thân thương.
- Chồi non mọc lên trên vết cưa cây, hi
vọng tương lai tốt đẹp với cây.
Viết bài:
1. Mở bài: (bài mẫu)
Trước cửa nhà tôi có một cây hoàng
lan, mùa nào cũng ra hoa, cánh hoa vàng
thơm ngào ngạt. Cây hoàng lan đã gắn
bó với gia đình và tuổi thơ của tôi.

Bài 2: Cảm xúc về con vật nuôi.
* Tìm hiểu đề:
- Thể loại: văn biểu cảm.
9
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)

? Hướng khơi nguồn cảm xúc của em về
đề bài trên?

? Lập dàn ý cụ thể?
GV cho HS hoạt động nhóm, đại diện
nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung.

? Viết thành bài văn hoàn chỉnh?
GV hướng dẫn HS thực hiện các bước
tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài.
- Nội dung biểu cảm: tình cảm của em
đối với con vật nuôi.(chim, gà, thỏ )
- Chọn con mèo.

câu hỏi, trả lời câu hỏi.
GV mời HS đọc bài, lớp nhận xét, giáo
viên sửa chữa lỗi cho HS.
‘bóng dáng”gợi người đi vắng, xa nhà
hoặc người đã mất).
* Tìm ý: (lập hệ thống câu hỏi)
- Lí do nào gợi em nhớ bóng dáng người
thân yêu.
- Những kỉ niệm, những đồ vật, những
ấn tượng nào gợi em nhớ người thân yêu
đó ntn? (gài cảm xúc thái độ)
- Giờ đây cảm xúc của em về người thân
yêu đó ntn? Nghĩ về người thân em sẽ
làm gì?
* Dàn ý: HS tự làm.
* Viết bài:

*********************************************

Chủ đề 4: Rèn luyện kĩ năng viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
A. Mục tiêu cần đạt:
11
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức về văn biểu cảm nói chung và biểu cảm về tác
phẩm văn học nói riêng.
- Rèn luyện cho HS kỉ năng viết đoạn văn biểu cảm, kĩ năng lập dàn ý, kỉ năng làm
bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
B. Chuẩn bị phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, Sách bồi dưỡng Ngữ văn,Những bài làm văn mẫu lớp 7.
C. Tổ chức dạy học

3, Kết bài: Ấn tượng chung về tác phẩm.
II. Luyện lập dàn ý
Phát biểu cảm nghĩ về các tác phẩm văn học sau:
- Cuộc chia tay của những con búp bê.
- Cảnh khuya.
- Rằm tháng giêng.
- Tiếng gà trưa.
1, Cuộc chia tay của những con búp bê.
a, Mở bài:
- Giới thiệu tác phẩm, tác giả: Truyện ngắn Cuộc
bê,của Khánh Hoài đạt giải nhì cuộc thi viết về thiếu
nhi do viện khoa học giáo dục và tổ chức cứu trợ trẻ em
Thuỵ Điển tổ chức năm 1992.
- Cảm nghĩ chung về tác phẩm: Nội dung truyện đề cập
đến những vấn đề bức xúc của gia đình và xã hội đó là
nạn li hôn dẫn tới sự tan vỡ và nỗi bất hạnh của trẻ em.
b, Thân bài:
* Nỗi khổ tâm của Thành Thuỷ khi bố mẹ chia tay nhau.
- Thành đău đớn khi nghĩ đến truyện phải chia tay với
em.
+ Suốt đêm nghe tiếng khóc tức tưởi cuả thuỷ Thành
phải cắn chặt môi để khỏi bật ra tiếng khóc.
12
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)
sung thống nhất dàn ý
chung cho tác phẩm.
+ Chua chát nghĩ rằng cảnh vật vẫn vui tươi như mọi
ngày mà sao tai hoạ lại dáng xuống đầu hai anh em nặng
nề như vậy.
+ Những kỉ niệm đẹp đẽ của tình anh em hiện lên trong

bát ngát, tràn đày ánh sáng và sức sống của mùa xuân.
- Bức tranh thiên nhiên càng tươi tắn đậm đà bởi từ
xuân điệp lại ba lần.
- Hình ảnh con thuyền chở đầy ánh trăng lướt trên dòng
sông lấp lánh mang vẻ đẹp lãng mạn tượng trưng cho
tình thế lạc quan cách mạng và lòng người đầy vui vẻ tin
tưởng.
c, Kết bài:
- Bài thơ góp phần khẳng định: HCT là một lãnh tụ cách
mạng tài ba vừâ là nghệ sĩ có tâm hồn và trái tim nhảy
cảm.
13
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)
- GV hướng dẫn HS viết
đoạn văn.
- Đoạn văn mở bài yêu
cầu đảm bảo 3 ý: Giới
thiệu tác giả, tác phẩm,
cảm nhận chung về tác
phẩm.
- GV cho HS làm từng
đề một, gọi HS trình
bày bài, lớp nhận xét,
GV sửa chữa những sai
sót về hình thức, nội
dung bài viết.
- Gv cho HS nhắc lại
nội dung chính của văn
II. Luyện viết đoạn văn
1, Đoạn văn mở bài

có một sức truyền cảm khá mạnh, khiến người đọc thực
sự xúc động.
b, Rằm tháng giêng.
Bài thơ là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp và thơ
mộng trên sông nước đã gây nhiều cảm hứng cho người
đọ. Tâm hồn của Bác là tâm hồn thi sĩ luôn chan hoà với
thiên nhiên, đất nước. Tuy vậy Bác vẫn luôn chăm lo cho
nước nhà cho vận mệnh của đất nước.
3. Viết đoạn kết bài: GV hướng dẫn HS viết.
III. Luyện tập viết bài văn.
Bài 1:Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Ngẫu nhiên viết
nhân buổi mới về quê.
14
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)
bản,.
- Cho HS lập dàn ý, GV
cho lớp thống nhất dàn
ý, sau đó cho các em
viết bài.
- VG thu bài HS chấm,
mỗi đề ( 8 – 10 em).
* Lập dàn bài:
a, Mở bài:
- Trần Nhân Tông là vị vua nổi tiếng nhân ái, yêu dân,
yêu nước.
- Ông đã cùng vua cha(Trần Thánh Tông) và các tướng
lĩnh tài banhư Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải lãnh
đạo nhân dân ta mấy lần đánh bại qân xâm lược Nguyên
Mông.
- Bài Thơ Buổi ra được nhà vua sáng tác trong lần về

gửi gắm vào thơ những điều suy tư trăn trở trước hiện
thực phức tạp của xã hội phong kiến.
- Giới thiệu tác phẩm, ấn tượng cảm xúc chung về bài
thơ: Bánh trôi nước là một trong những bài thơ vịnh vật
xuất sắc của Hồ Xuân Hương, mượn hình ảnh bánh trôi
15
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)
GV giao bài tập cho
các em về nhà làm.
GV gợi ý cho các em
lập dàn ý, HS theo dàn ý
để viết bài.
tác giả kín đáo phản ánh thân phận phụ thuộc và phẩm
giá cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam.
b. Thân bài:
- Bài thơ miêu tả quá trình làm bánh trôi nước, bánh
hình tròn, làm bằng bột nếp, nhân bằng đường đỏ luộc
trong nước sôi, chìm nổi vài lần là chín
- Mượn đặc điểm trên bài thơ miêu tả vẻ đẹp, số phận
của người phụ nữ Việt Nam
+ Vẻ đẹp hình thể: Đẹp trong trắng, dịu dàng, thuỳ mị
“Thân em tròn”.
+ Số phận long đong chìm nổi của người phụ nư VN,
sống phụ thuộc, không có quyền quyết định cuộc đời
mình “Bảy nổi non”.
+ Vẻ đẹp tâm hồn: sự trong trắng, Thuỷ chung, son sát
“Rắn nát mặc son”
- Ngôn ngữ thơ bình dị, bài thơ mang nhiều lớp nghĩa, sử
dụng thành ngữ, biện pháp tu từ như lời khẳng định
phẩm chất trong sach, cao quí của người phụ nữ, lời

* Hình ảnh và tâm trạng nhà thơ:
- Cốt cách nhà thơ giống như cốt cách cuộc đời ẩn sĩ
sống an bần, vui thú vui lâm tuyền, gửi gắm tâm sự vào
cỏ cây, hóa lá.
- Nhà thơ cảm nhận thiên nhiên bằng thính giác, thị
giắc và bằng cả trái tim mình.
- Bóng dáng nhà thơ như hoà vào suối, vào thông vào
rừng trúc.
- Tiếng ngâm thơ nhàn hoà lẫn vào tiếng suối tạo bản
nhạc du dương tuyệt vời.
- Tâm trạng thảnh thơi tạm quên đi những ưu tư, phiền
muộn sống chan hoà với thiên nhiên, thực ra nhà thơ vẫn
canh cánh nỗi lo dân, lo nước.
c, Kết bài:
- Bài ca Côn Sơn là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp
được vẽ lên bởi một ngòi bút tài hoa và giàu cảm xúc.
- Đọc bài thơ ta càng hiểu rõ hơn tình yêu quê hương đất
nước thiết tha của tác giả.
* HS tự viết.
Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm Tiếng gà trưa
của Xuân Quỳnh.
* Dàn bài
a, Mở bài:
- Giới thiệu tác giả: Nhà thơ nữ xuất sắc của nền thơ hiện
đạiVN.Thơ Xuân Quỳnh thường viết về những tình cảm
gần gũi bình dị trong đời sống gia đình và cuộc sống
thường ngày, biểu lộ những rung cảm và khát vọng của
một trái tim phụ nữ chân thành, tha thiết.
- Giới thiệu tác phẩm: Tiếng gà trưa được viết trong thời
kì đầu cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc,

của văn chương.
B. Chuẩn bị phương tiện dạy - học.
- SGK, SGV, Các bài TLV và cảm thụ thơ văn lớp 7.
- Bảng phụ.
C. Tổ chức dạy học
I. Kiến thức cơ bản.
18
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)
1, Các biện pháp tu từ.
2, Các từ loại đã học.
3, Các đoạn văn, bài văn.
II. Luyện tập
Bài tập 1 :
« Con là lửa ấm quanh đời mẹ mãi
Con là trái xanh mùa gieo vãi
Mẹ nâng niu. Nhưng giặc Mĩ đến nhà.
Nắng đã chiều vẫn muốn hắt tia xa ».
( Trích bài thơ mẹ, Phạm Ngọc Cảnh)
a, Đoạn thơ trên có sử dụng biện pháp nghệ thuật :
A. Nhân hoá B, Ẩn dụ
C, So Sánh D, Cả A,B,C.
b, Phân tích dấu chấm câu giưũa câu thơ 3 và từ “Nhưng”. Tác dụng của hai dấu
hiệu ấy với nội dung ntn? Em hiểu câu thơ nthứ tư ntn?
c, Có bạn cho rằng khổ thơ trên có hai ý đối lập nhau. Em có đồng ý với hận xét trên
không? Ý kiến của em ntn?
d, Phát biểu cảm nghĩ của em về người mẹ Việt Nam trong khổ thơ trên (viết đoạn
văn từ 10 đến 12 câu).
Gợi ý trả lời:
a, Phương án đúng: Đ
b, Dấu chấm câu giữa câu thơ và từ nhưng tách hai ý của khổ thơ:

- Đất nướn đẹp vô cùng nên Bác không bao giờ muốn rời xa đất nước.
- Nhưng Bác Hồ phải đi tìm đường cứu nước, phải rời xa đất nước vì Bác yêu quí tổ
quố mình vô cùng.
-> Hai ý tưởng như đối lập nhau nhưng lại rất thống nhất.
c, Trong đoạn thơ trên có ba từ đồng nghĩa: Nước, quê hương, xứ sở.
- Không thể chỉ dùng một từ được, vì những từ đồng nghĩa trên có những sắc thái ý
nghĩa khác nhau:
+ Nước sắc thái tình cảm giản dị.
+ Quê hương sắc thái tình cảm giản dị, thân thiết.
+ Xứ sắc thái tình cảm đối với mảnh đất đã cách xa lắm rồi.
20
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)
d, Viết đoạn văn biểu cảm về đoạn thơ: HS tự làm.
Bài 3: Trong Bài thơ Hắc Hải Nguyễn Đình Thi đã viết về đất nước:
Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn!
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnhTrường Sơn sớm chiều
Cũng viết vê đất nước, nhà thơ Tố Hữu lại viểttong bài trơ Miền Nam:
Ôi! Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi
Hãy kiêu hãnh trên tuyến đầu chống Mĩ
Có miền Nam anh dũng tuyệt vời?
a, Hãy so sánh giọng điệu của hai đoạn thơ trên cùng nói về đất nước.
a, Giải thích tại sao nhà thơ Nguyễn Đình Thi dùng nhiều từ thuần Việt “Đất nước”.
Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại dùng nhiều từ Hán Việt: Tổ quốc, giang sơn?
c, So sánh thể thơ của hai đoạn.
d, Hãy chọn một đoạn em thích phát biểu cảm nghĩ của mình?
Gợi ý trả lời:
a, Hãy so sánh giọng điệu của hai đoạn thơ trên cùng nói về đất nước.

Cả đần gà nhao nhao:
- Ngủ cả rồi đấy ạ!
Gợi ý trả lời:
- Đoạn thơ rất hay vì tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá.
- Nhân hoá đàn gà mang đặc điểm tính chất như con người:
+ Gà mẹ giống như một bà mẹ hiền từ qyan tâm và yêu thương các con.
+ Gà con nghịnh ngợm, hồn nhiên, rất đáng yêu.
- Nhà thơ có tài đi vào thế giới nội tâm của trẻ thơ, bộc lộ tâm lí trẻ thơ thật ngộ
nghĩnh, đáng yêu.
* Lưu ý: Đoạn văn phải đảm bảo về mặt nội dung và hình thức.
III. Bài tập về nhà
22
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)
1, Phát biếu cảm nghĩ của em về đoạn thơ cuối bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân
Quỳnh bằng một đoạn văn.
2, Viết đoạn văn biểu cảm phát biểu cảm nghĩ về một bài ca dao (đã học) mà em
thích nhất.
Gợi ý trả lời:
1, - Xác định biện pháp tư từ trong đoạn thơ.
- Biện pháp tư từ ấy có tác dụng gì?
- Hình ảnh ổ trứng hồng, người bà, xóm làng, tổ quốc có ý nghĩa gì?
2, - Xác định biện pháp nghệ thuật của bài ca dao.
- Xác định nội dung bài ca dao.
- Bộc lộ tình cảm của mình với bài ca dao đó.

******************************************
Chủ đề 6: Phương pháp làm bài văn nghị luận
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận: Hiểu được các đặc điểm của văn
nghị luận, đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.

+ Tình rạng thất học, lạc hậu trước cách
mạng tháng tám 1945
+ Những điều kiện cần phải có để người
dân tham gia xây dựng nước nhà.
Những khả năng thực tế trong việc chống
nạn thất học.
II. Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài
văn nghị luận.
I- Tìm hiểu đề văn nghị luận:
+ Đề văn nghị luận nêu ra một vấn đề để
bàn bạc và đòi hỏi người viết phải có ý
kiến về vấn đề đó.
+ Tính chất của đề văn nghị luận như: cac
ngợi, phân tích, phản bác…đòi hỏi phải
vận dụng phương pháp phù hợp.
+ Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định
đúng vấn đề, phạm vi tính chất của bài
nghị luận để làm bài khỏi sai lệch.
II- Lập ý cho bài văn nghị luận.
Là xác định luận điểm, luận chứng luận cứ,
xây dựng lập luận.
B. Luyện tập.
Bài 1:
Hãy nêu luận điểm, luận cứ và lập luận
trong văn bản " “Lợi ích của việc đọc sách"
trong SGK.

Gợi ý trả lời:
24
10 chủ đề bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 (hay)

luận điểm em sẽ sử dụng trong đoạn văn)
Bài 4: Có chí thì nên
Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn nghị
luận trrên.
1. Tìm hiểu đề:
- Đề nêu lên vấn đề: vai trò quan trọng của
lí tưởng, ý chí và nghị lực
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: ý chí,
nghị lực.
Khuynh hướng; khẳng định có ý chí nghị
lực thì sẽ thành công.
- Người viết phải chứng minh vấn đề.
2. Lập ý:
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status