Lời nói đầu
Tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng hiện nay đòi hỏi ngời
quản lý doanh nghiệp phải biết vận dụng những khả năng sẵn có của mình và
vận dụng cơ chế đàn hồi của thị trờng để hách toán kinh doanh. Hạch toán
kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén không thể thiếu đợc
trong quản lý kinh tế tổ chức của các đơn vị cũng nh trong phạm vi toàn bộ
nền kinh tế quốc dân.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng đó của kế toán, qua thời gian thực
tập tại công ty xây dựng số 4, 243 Đê la thành Quận đống Đa Hà Nội.
Em đã tìm hiểu, học hỏi về công tác kế toán của đơn vị mà trọng tâm là khâu
hạch toán kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Trong nền kinh tế thị trờng thì tiền lơng đợc sử dụng nh một đòn bẩy
kinh tế quan trọng, kích thích động viên ngời lao động gắn bó với công việc,
phát huy sáng tạo trong lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển. Vấn đề đặt ra
là làm thế nào để biết đợc công tác tổ chức quản lý sản xuất, hách toán kế
toán lao động tiền lơng, định mức lao động trong doanh nghiệp, từ đó để biết
tình hình sử dụng lao động, tính hiệu quả đúng đắn các giải pháp tiền lơng
mà doanh nghiệp đã đề ra và thực hiện, phải đảm bảo đúng nguyên tắc chế
độ hách toán, quản lý phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để hoàn thành chuyên
đề này em đã nhận đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ của Ban lãnh đạo, các cô, các chú
ở phòng kế toán và các phòng ban khác tại công ty xây dựng số 4, đợc sự h-
ớng dẫn của cô giáo bộ môn kế toán, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập
tốt nghiệp với mong muốn là đợc mạnh dạn đóng góp một số ý kiến nhằm
hoàn thiện nữa khâu Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng của công ty xây dựng số 4.
Chuyên đề bao gồm 3 phần.
Phần I: Những lý luận chung về hạch toán kế toán lao động tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tạI công ty xây dựng số 4.
nghiệp. Việc hạch toán tốt tiền lơng sẽ góp phần tăng cờng chế độ hạch toán
nội bộ trong doanh nghiệp.
b)Bản chất tiền lơng
Bản chất tiền lơng đối với ngời lao động là số tiền mà ngời lao động
nhận đợc sau khi hoàn thành công việc phù hợp với số lợng và chất lợng của
lao động đã quy định trớc. Tiền lơng phụ thuộc vào chế độ chính sách phân
phối, các hình thức trả lơng của doanh nghiệp( quy chế trả lơng của doanh
nghiệp), và sự điều tiết bằng chính sách của chính phủ. đối với doanh nghiệp
bản chất tiền lơng là một yếu tố đầu vào của quản lý sản xuất kinh doanh.
2)Nguyên tắc kế toán lao động và tiền lơng.
+ Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng:
- Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động là nh nhau.
Nguyên tắc này đòi hỏi trả lơng không phân biệt nam, nữ, tôn giáo, dân tộc
mà căn cứ vào hao phí lao động, chất lợng lao động.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm
bảo sự bình đẳng trong trả lơng, đIều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn đối
với ngời lao động.
3
- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tăng cờng năng suất lao động nhanh hơn trả
lơng bình quân. vì năng suất lao động là cáI sản xuất đợc, còn tiền lơng là
nói tới cáI tiêu dùng chi trả.
- Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa ngời
lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Điều này đảm
bảo sự công bằng bình đẳng trong chi trả lơng cho ngời lao động.
Chính vì vậy những yêu cầu và nguyên tắc tổ chức tiền lơng có ý
nghĩa quan trọng nh vậy, mà khi ngiên cứu một quy chế trả lơng nào nhất là
trong các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay. Với vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế càng phải chú trọng hơn những yêu cầu và nguyên tắc này trong việc xây
dựng và thực hiện quy chế trả lơng trong doanh nghiệp mình.
3)Các chế độ tiền lơng của nhà nớc quy định
ơng này cha chú ý đến chất lợngcông tác của ngời lao động nên nó cha kích
thích tích cực và tinh thần trách nhiệm của họ. Khắc phục nhợc đIểm này.
Một số doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian có thởng.
+ Lơng gián tiếp:
Lơng công nhật: Là hình thức đặc biệt của lơng thời gian. Đây là tiền
lơng trả cho ngời làm việc tạm cha sắp xếp vào thang lơng, bậc lơn. Theo
cách trả lơng này thì ngơI lao động làm việc ngày nào tính lơng ngày ấy theo
mức lơng quy địnhcho đúng từng công việc. Hình thức này chỉ áp dụng với
công việc mang tính thời vụ, tạm thời.
b.Hình thức trả lơngtheo sản phẩm:
-Hình thức này tính lơng dựa trên số lợng và chất lợng mà ngời lao
động đã hoàn thành.
-Thực hiện hình thức trả lơng theo sản phẩm trên cơ sở xác định đơn
giá lơng hợp lý, việc kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.
-Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm các hình thức cụ thể sau.
B1. Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp:
Mức lơng đợc tính theo đơn giá cố định không phụ thuộc vào định
mức số lợng sản phẩm hoàn thành.
= x
B2. Trả lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt:
Có tính chất khuyến khích ngời lao động.
B3. Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Sử dụng để tính lơng cho các công nhân làm các công việc phục vụ
sản xuất hoặc các nhân viên gián tiếp. Mức lơng đợc xác định căn cứ vào kết
quả sản xuất của công nhân trực tiếp.
B4. Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến:
Mức lơng trả ngoàI phần tính theo lơng sản phẩm trực tiếp còn có
phần thởng thêm căn cứ vào luợng sản phẩm vợt mức.
5
= +
5%: Do ngời lao động đóng góp vàđợc tính trừ vào thu
nhập của ngời lao động.
+ Quỹ bảo hiểm y tế: Đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ trên
tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế
phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành là 3%.
Trong đó: 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
6
1% tính vào thu nhập của ngời lao động.
+ Kinh phí cố định : Đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui
định của tổng số tiền lơng cơ bản và các khoảng phụ cấp của công nhân viên
thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành 2%.
5.Hoạch toán lao động trong doanh nghiệp .
5.1.Chứng từ sử dụng .
Theo quyết định 186/TC_CĐKT ngày 14/3/95 của bộ tàI chính về chế
độ chứng từ kế toán lao động tiền lơng, kế toán sử dụng các chứng từ sau.
1.Bảng chấm công số 1/LĐ_TL.
2.Bảng thanh toán tiền lơng số 2 LĐ_TL.
3.Phiếu nghỉ hởng BHXH số 03 LĐ_TL.
4.Bảng thanh toán BHXHsố 04 LĐ_TL.
5.Bảng thanh toán tiền thởng số 05 LĐ_TL.
6.Phiếu xác nhận sản phẩm cảu công việt hoàn thành D6_ LĐ_TL.
7.Phiếu báo làm thêm giờ số 07. LĐ_TL.
8.Hợp đồng giao khoán số 08 LĐ_TL.
9.Biên bản đIều tra tai nạn LĐ số 09 LĐ_TL.
Các chứng từ từ 1 đến 6 là chứng từ bắt buộc
5.2 Hach toán sử dụng lao động.
Hạch toán số lợng lao động là hạch toán về mặt số lợng từng loạI lao
động theo nghề nghiệp công việc và trình độ tay nghề công nhân viên trong
doanh nghiệp, việc theo dõi chi tiết về số lợng lao động đợc thực hiện trên số
gọi là ĐSCBCVN. Số danh sách này do phòng lao động theo từng bộ phận.
D có: BHXH, BHYT, CPCĐ đã trích cha nộp cho cơ quan quản lý nh-
ng cha chi hết.
TK này chi tiết thành các TK cấp 2
- TK 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết
- TK 3382 : KPCĐ
- TK 3383 : BHXH
- TK3384 : BHYT
- TK 3387 : Doanh thu nhận trớc
- TK 3388 : Phải trả, phải nộp khác
8
c. Tài khoản 335 : Dùng để phản ánh các khoản ghi nhận là chi
phí hoạt động sản xuất trong kỳ nhng cha thực tế phát sinh mà sẽ phát sinh
trong kỳ này hoặc kỳ sau.
Bên nợ: - Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí
phải trả.
- Chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế hoạch toán giảm chi phí
kinh doanh
Bên có: - Chi phí phải trả dự tính trớc đã ghi nhận và hạch toán chi
phí hoạt động sản xuất kinh doanh
D có: - Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh nhng thực tế cha phát sinh.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác nh: TK622, 623, 627,
641, 642, 111, 112, 138
2.Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc hạch toán
vào sổ chi tiết của tài khoản 334liên quan Tiền lơng và các khoản phải trả
công nhân viên và các sổ chi tiết của tài khoản liên quan.
*Chứng từ sử dụng
-Bảng kê
-Bảng phân bổ
Có TK 334.
+Thực hiện chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích NHXH phải nộp
lên cấp trên , việc chi trả trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp
đợc quyết toán sau khi phát sinh chi phí thực tế.
Nợ TK 138(8)
Có TK 334
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên.
Nợ TK 334
Có TK338(8)
Có TK 141
Có TK 138(1381,1388)
- Thanh toán tiền lơng, tiền công, BHXH, tiền thởng công nhân viên.
Nợ TK334
Có TK 111
Có TK 112
Có TK 512
Có TK 3331(33311)
- Khi chuyển tiền nộp BHXH, KPCĐ, BHYT
Nợ TK 338(3382, 3383, 3384)
Có TK 11,112.
- Chi tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp
Nợ TK3382
Có TK 111, 112.
10
- Cuối kỳ kết chuyển tiền lơng của công nhân đi vắng cha lĩnh.
Nợ TK 334
Có TK 338(8)
-Trờng hợp số đã nộp, đã trả về KPCĐ, BHXH kể cả số vợt chi lớn
hơn số phải trả phải nộp, khi đợc cấp bù.
Nợ TK 11, 112
Nội lấy tên là công ty xây dựng số 4.
Năm 1992, bộ xây dựng có quyết định số 132/BXD-TCLĐ ngày
23/3/1992. Hợp nhất xí nghiệp xây dựng số 3 và công ty xây dựng số 4 lấy
tên là CTXD số mới.
Năm 1995, Bộ có quyết định nhập công ty xây dựng số 4 vào tổng
công ty xây dựng Hà Nội. Từ năm đó cho đến nay công ty xây dựng số 4 là
một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty xây dựng Hà Nội.
Trải qua 40 năm trởng thành và phát triển công ty xây dựng số 4 đã
đóng góp cho đất nớc hàng trăm công trình lớn nhỏ, chất lợng công trình
luôn luôn đợc đảm bảo, làm tăng thêm cơ sởvật chất cho CHXH góp phần
làm thay đổi bộ mặt của đất nớc.
2.Nhiệm vụcủa công ty xây dựng số 4.
Công ty xây dựng số 4 là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng
công ty xây dựng Hà Nội có giấy phép hành nghề xây lắp các công trình
trong phạm vi toàn quốc. Công ty có chức năng hành nghề sau:
* Thực hiện xây dựng công trình.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình công cộng thuộc
nhóm dự án nhómB
-Thi công đờng (san nền, mặt đờng dải đá và thấm nhựa)
Xây dựng công trình thuỷ lợi thuộc dự án nhóm C.
* Thực hiện các công việc xây dựng
12
- Đào đắp đất đá, nề, mốc, bê tông, sắt thép trong xây dng, trang trí
nội và ngoại thất công trình.
* Công ty có các nhiệm vụ.
- Kinh doanh bất động sản.
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Quảng cáo tiếp thị, t vấn đầu t xây dựng.
3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng số 4
Công trình xây dựng
XN
xây
dựng
số 1
XN
xây
dựng
số 3
XN
xây
dựng
số 2
XN
xây
dựng
số 4
XN
xây
dựng
số 5
XN
CGSC
XN
NM
và
XD
Chi
nhánh
Hà Bắc
4.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
*Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
* Nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệmchung, hớng dẫn nhiệm vụ
cho cấp dới thuộcthẩm quyền quản lý, đôn đốc nhân viên thực hiện và chấp
hành các quy chế độ kế toán do nhà nớc ban hành, chịu trách nhiệm giám
đốc và cấp trên về mọi hoạt động kinh tế.
- Kế toán thanh toán: Thanh toán các khoản phải thu, chi và thanh
toán nội bộ.
- Kế toán ngân hàng: phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác số hiện có và
tình hình biến động, giám sát chặt chẽ thu chi, quản lý TGNH chuyển khoản
séc, uỷ nhiệm chi đối với khách hàng mua và bán.
- KTTSCĐ: Kiểm tra và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản tính đúng chi
phí sửa chữa và giá trị cải tiến kỹ thuật đổi mới TSCĐ và tính đúng giá
TSCĐ.
- KT tổng hợp : tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, xây
dựng kết quả và lập báo cáo biểu kế toán.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, ngân
phiếu
+ Hình thức kế toán đợc áp dụng tại Công ty
15
Kế toán tổng hợp
Kế toán tr ởng
Kế toán
ngân hàng
Kế toán
thanh toán
Kế toán
TSCĐ
Thủ quỹ
17
Khởi công công trình
VL mua về nhập kho
của công ty
Xuất kho cho các công
trình thi công
Hoàn thiện công trình
Bàn giao công trình
II. thực trạng công tác lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại công ty XD số 4:
1.Nội dung
Để xác định quỹ lơng công ty dựa vào tình hình kinh doanh và đơn giá
tiền lơng năm trớc, kế hoạch đơn giá hàng năm (trong năm 2002- hệ số kinh
doanh của công ty là 1.75)
sau khi xác định đợc tổng quỹ lơng, kế toán trởng đề nghị cấp trên
mức dự phòng hợp lý với mức cố định là 1 số % trên của quỹ lơng. Quỹ lơng
dự phòng để khi điều kiện kinh doanh gặp khó khăn công ty trích ra để bù
đắp.
2.Hình thức trả lơng:
Hình thức trả lơng của CTXD số 4 hiện đang áp dụng là hình thức trả
lơng theo thời gian làm việc thực tế (lơng tháng). Việc tính trả lơng cho ngời
lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, hệ số cấp bậc của từng ngời
và mức lơng làm việc thực tế, hệ số cấp bậc của từng ngời và mức lơng cơ
bản theo chế độ quy định.
Hàng tháng nhân viên phòng tổ chức sẽ tập hợp bảng chấm công của
các đội, xí nghiệp, tổ, căn cứ vào hệ số cấp bậc lơng để tính trả tiền lơng, các
khoản phụ cấp đợc hởng
* Đối với CNV không trực tiếp sản xuất:
Lơng thu nhập = x x
Lơng cơ bản = 210 000 x Hệ số lơng
thợ
Ngày trong tháng
Tổn
g
cộng
số
cộng
Hệ số
chia l-
ơng
Số tiền đ-
ợc lĩnh
Ký
nhận
1 2 3 4 5 29 30 31
1. Nguyễn Khắc
Thuận
x x x x x x x x 30 35.000 1050.000
x x x x x x x x
2. Trịnh văn chính
x x x x x x x x 30 35.000 1050.000
x x x x x x x x
x x x x x x x x
6. Nguyễn Văn Tuấn 10 35.000 350.000
x x x x x x x
Hàng tháng căn cứ vào phiếu giao nhận việc kiêm hợp đồng thanh toán của
tổ sơ bả phỏng tổ chức tiến hành tính lơng cho từng cá nhân trong tổ
Phiếu giao nhận công việc kiêm hợp đồng để thanh toán
1. Hạng mục công trình: Cải tạo Khách sạn du lịch Thái Bình
2. Địa điểm xd: Lý bôn - Thái Bình
Trong đó: Công ty trích: 2%
Ngời lao động: 1%
4.3 KPCĐ
Theo nghị định số 25CP ngày 23/05/93 và nghị định số 05/CP ngày
26/01/94 của chính phủ trích nộp 2%
Trong 3 khoản trích trên thì BHXH, BHYT công ty trích trên cơ sở
tiền lơng cơ bản của cán bộ công nhân viên, còn KPCĐ tính trên cơ sở tiền l-
ơng thực tế.
5.Kế toán tổng hợp tiền lơng tạI công ty xây dựng số 4
5.1. Tài khoản sử dụng
TK 334: phải trả công nhân viên
TK338: Phải trả phải nộp khác
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phí nhân viên phân xởng
Ngoài ra còn sử dụng TK 111, 112
5.2. Chứng từ sử dụng:
Bảng thanh toán lơng toàn công ty
20
- Phiếu nghỉ hởng BHXH
Bảng thanh toán BHXH
Bảng thanh toán tiền thởng.
Phiếu xác nhận công việc hoàn thành.
Hợp đồng giao khoán.
Phiếu chi
Chứng từ ghi sổ
5.3Hạch toán tổng hợp.
Trên cơ sở bảng thanh toán tiền lơng và bảng phân bổ tiền lơng đợc
lập kế toán trởng đã ký giám đốc công ty phê duyệt. Kế toán lập các phiếu
thu chi tiền mặt giao thủ quỹ để trả lơng cho cán bộ công nhân viên.
Giấy đề nghị thanh toán bằng tiền mặt
Về u điểm:
+ Bộ máy kế toán của CTXD số 4 khá gọn nhẹ phù hợp vơi quy mô
sản xuất vừa và nhỏ. Các cán bộ kế toán đợc phân công và thực hiện phần
việc của mình rất đầy đủ, kịp thời, sổ sách kế toán đợc mở rộng tơng đối đủ,
việc ghi chép thờng xuyên phản ánh đúng trình tự của hình thức kế toán
chứng từ ghi sổ giúp cho việc tổng hợp lập báo cáo tài chính nhanh gọn đúng
thời gian quy định.
+ Hình thức sổ kế toán NKC mà công ty áp dụng có u điểm để làm, để
kiểm tra đối chiếu. Chứng từ kế toán đợc cập nhật đầy đủ kịp thời, tổ chức
tốt hệ thống luân chuyển chứng từ qua các khâu bộ phận giúp cho việc tập
hợp chi phí sản xuất đợc nhanh gọn, chính xác.
+ Về công tác kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng
nói riêng giám đốc hết sức quan tâm: Cán bộ tiền lơng, mặc dù khối lợng
công việc nhiều, khá phức tạp nhng luôn thực hiện tốt kế hoạch đợc giao về
các chế độ chính sách tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc giải quyết thoả
đáng, tiền lơng đợc trả định kỳ, công bằng hợp lý, tạo điều kiện khuyến
khích ngời lao động hăng say làm việc, tích cực phát huy sáng kiến cải tiến
kỹ thuật, tăng năng suất lao động.
Bên cạnh đó những u điểm cần đợc phát huy thì công ty còn 1 số nhợc
điểm cần đợc khắc phục cụ thể nh sau:
+ Nh trên đã nói tổ chức bộ máy kế toán của Công ty là khá gọn nhẹ,
tập trung thuận lợi cho công tác giám đốc và quản lý. Tuy nhiên, có thể vì
thế mà kinh tế phải kiêm nhiệm: Thủ kho, thủ quỹ, kế toán vật t kiêm tài sản
cố định Do vậy khối lợng công việc cũng trách nhiệm của kế toán viên
nặng nề hơn, đôi lúc còn chồng chéo đan xen giữa các phần việc. Để điều đó
ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng và thời gian hoàn thành.
22
+ Công ty cha xây dựng đợc chế độ thởng phạt thờng xuyên để động
viên khuyến khích những cố gắng của CBCNV trong công ty.
+ Hiện nay Công ty đã có tổ bảo vệ, nhng hàng ngày kể cả ngày nghỉ
đợc hởng bất kỳ 1 trợ cấp nào khi ốm đau, thai nghén, tai nạn lao động
Công nhân phải xem xét các trờng hợp này để đảm bảo an toàn cho ngời lao
động, có nh thế mới an tâm làm việc, đóng góp khả năng lao động của mình.
23
II.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tiền lơng tại CTXD số 4
Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán luôn là cần thiết và hạch toán
kế toán là công cụ hữu hiệu trong doanh nghiệp với nhiệm vụ cung cấp
thông tin phản ánh theo dõi chi tiết các quan hệ kinh tế đợc biểu hiện dới
hình thức tiền lơng. Hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng là 1 việc cần làm ngay. Với những mặt còn tồn tại của công ty nh
đã nêu trên em xin có 1 số ý kiến nh sau:
* ý kiến thứ 1: Tổ chức bố chí lại lao động cho phù hợp với nội dung
công việc, quy trình công nghệ.
Để tận dụng khả năng lao động và phân phối tiền lơng theo hiệu quả
(triệt để) đóng góp lao động chính xác, công bằng cần phải
* Xác định nghiên cứu công việc, phạm vi trách nhiệm, quy trình công
nghệ yêu cầu về chất lợng tiến độ công việc cho từng công việc chức danh cụ
thể.
* Xây dựng hệ thống kiểm soát số lợng và chất lợng lao động, số lợng
và chất lợng công việc hoàn thành.
* Việc phân loại CNV trong công ty chủ yếu là CNV trong danh sách
và ngoài hợp đồng (cả hợp đồng ngắn và dài hạn). Cho nên dẫn đến việc
quản lý lao động đôi khi còn cha chặt chẽ. Để thuận lợi cho việc quản lý và
hạch toán, công ty cần phải tiến hành phân loại lao động và xếp các loại lao
động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định.
*) ý kiến thứ 2; thực hiện trích trớc tiền lơng của ngời lao động tính
vào CPSXKD
Công ty có CNV nghỉ phép phải theo đúng chế độ tiền lơng nghỉ phép
sẽ tính theo lơng cấp bậc. Việc không trích trớc tiền lơng nghỉ phép là cha
hợp lý vì chi phí dựa và năm trớc, nếu tiền lơng nghỉ phép phát sinh tăng đột