TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
Luận văn tốt nghuệp:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU - CHI NHÁNH TÂN BÌNH
TP.HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths: Nguyễn Thị Kim Phượng 76 Trần Thị Song Phú
MSSV: 4053606
Lớp: Kế tóan-kiểm tóan K31
Cần Thơ, 4/2009
vi
MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Trang 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài……………………………………………………. 1
1.2 Mục tiêu nhiên cứu………………………………………………………. 1
1.2.1 Mục tiêu chung……………………………………………………… 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……………………………………………………… 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………2
1.3.1 Không gian nghiên cứu……………………………………………….2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu…………………………………………………2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU…………………………………………………………………… 3
2.1 Phương pháp luận……………………………………………………… 3
2.1.1 Hoạt động huy động vốn……………………………………………… 3
2.1.2 Hoạt động tín dụng…………………………………………………… 6
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng…………………………… 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu……………………………………………… 11
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU………………… 12
3.1 Sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu…………………….12
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………54
6.1 Kết luận………………………………………………………………… 54
6.2 Kiến nghị…………………………………………………………………55
6.2.1 Đối với doanh nghiệp………………………………………………… 55
6.2.2 Đối với Ngân hàng…………………………………………………… 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………. 57
viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân h àng Á Châu
Chi Nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008………………………… 24
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của ACB- chi nhánh Tân Bình qua
3 năm 2006, 2007, 2008…………………………………………………… 28
Bảng 3: Cơ cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn vay của ACB - chi nhánh
Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008………………………………………30
Bảng 4: Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của ACB- chi
nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………….33
Bảng 5: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn vay của ACB - chi nhánh
Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008…………………………………… 36
Bảng 6: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của ACB- chi
nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………….38
Bảng 7: Cơ cấu doanh số dư nợ theo kỳ hạn vay của ACB- chi nhánh
Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008…………………………………… 40
Bảng 8: Cơ cấu doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế của ACB- chi
nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008…………………….…………42
Bảng 9: Tình hình nợ xấu chia theo kỳ hạn vay của ACB – chi nhánh Tân
Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008………………………………………… 44
Bảng 10: Tình hình nợ xấu chia theo thành phần kinh tế của ACB – chi
nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008………………………………46
Bảng 11: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại ACB – chi nhánh
Tân Bình…………………………………………………………………… 48
D/O: Các cấp có thẩm quyền
Loan CSR : nhân viên dịch vụ tín dụng
Teller: Nhân viên giao dịch tài khoản
TSĐB: Tài sản đảm bảo
LDO: Nhân viên pháp lý chứng từ và pháp lý tài sản
HDTD/KUNN: Hợp đồng tín dụng/ Khế ước nhận nợ
TCBS: Tài sản đảm bảo
GĐ: Giám đốc
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
VND: Việt Nam đồng
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
NH: Ngân hàng
Trang: 1
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khác với các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại (NHTM) không
trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp ph ần phát
triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nề n kinh tế,
thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ tài chính. Đối tượng kinh
doanh của NHTM là “quyền sử dụng vốn” thông qua các nghiệp vụ tín dụng
và thanh toán của NHTM. Việc NHTM cấp phát tín dụng v ào nền kinh tế
chính là hành vi tạo tiền của NHTM. Việc tạo tiền của NHTM lại được thực
hiện bằng thu hút tiền gửi của dân cư và của các tổ chức kinh tế - xã hội trong
và ngoài nước.
Khi có được nguồn ngân quỹ trong tay, để có thể tạo ra nguồn thu nhập,
NHTM phải thực hiện kinh doanh dưới hình thức sử dụng vốn có được và việc
đầu tư sinh lời, mà chủ yếu là cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng. Ngoài
ra, ngân hàng còn có thể sử dụng nguồn vốn đó để kinh doanh dưới các dạng
dụng vốn tại Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Tân Bình, T.P Hồ Chí Minh.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu:
Thời gian thực hiện nghiên cứu: năm 2006, 2007, 2008.
Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 2/2/2009 đến ngày 25/4/2009.
Trang: 3
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Hoạt động huy động vốn
Ở Việt Nam, các ngân hàng thương mại có các hình thức huy động vốn
sau:
2.1.1.1 Huy động vốn tiền gửi
Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại ngân hàng dưới hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác.
Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải hoàn trả cho người gửi
tiền. Tiền gửi huy động của ngân hàng được chia theo nhóm khách hàng.
Tiền gửi của nhóm khách hàng là các tổ chức kinh tế
Tiền gửi từ nhóm khách hàng này là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc
từ các đơn vị kinh tế khác. Nhóm khách hàng này thường gửi tiền ở ngân hàng
để thuận tiện cho việc kinh doanh v à giao dịch của họ. Tuy nhiên, cũng có lúc
họ gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời ở dạng tiền gửi có kỳ hạn. Do
đó, nhóm khách hàng này thường gửi tiền vào ngân hàng dưới các hình thức
sau:
+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch, tiền gửi không kỳ hạn)
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi
tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng,
và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào với mục đích nhằm đáp ứng
việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc
giao dịch của mình. Đối với loại tiền gửi này khách hàng không có mục đích
lãi theo quy định của ngân hàng nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy
định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
Đây là hình thức huy động tiền gửi theo kiểu truyền thống của ngân
hàng. Đối với ngân hàng hình thức tiền gửi này tạo cho ngân hàng nguồn vốn
ổn định. Mặc dù món tiền gửi từ cá nhân thường là nhỏ nhưng do ngân hàng
huy động từ số đông cá thể và hộ gia đình nên cũng đem lại cho ngân hàng
nguồn vốn lớn để kinh doanh.
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân: Là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài
khoản tại ngân hàng để sử dụng cho việc thanh toán không dùng tiền mặt như
ký séc, hoặc sử dụng cho các loại thẻ thanh toán. Ngày nay, khi điều kiện kinh
tế được cải thiện, mọi người hướng đến sử dụng càng nhiều các tiện ích của xã
Trang: 5
hội cung cấp, và trong đó thì các tiện ích mà ngân hàng đem lại cho khách
hàng càng được cá nhân quan tâm nhiều hơn. Chẳng hạn như thanh toán bằng
thẻ, dịch vụ trả lương vào tài khoản, thanh toán khấu trừ tự động tiền điện
thoại, tiền điện, tiền nước,… mà ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng.
Hiện nay các ngân hàng đua nhau phát hành th ẻ và các dịch vụ tài
chính khác cho cá nhân để cung cấp tiện ích cho khách hàng, ngoài mục đích
ngân hàng chứng minh là mình có sản phẩm mới, hiện đại, thu được phí thì nó
còn giúp ngân hàng huy động được nguồn vốn rất lớn từ tiền nhàn rỗi của cá
nhân trên tiền gửi thanh toán của họ. Chính vì lẽ đó mà ở nước ta ngày càng
có nhiều ngân hàng đua nhau đầu tư vào công nghệ thông tin hiện đại để tạo ra
nhiều sản phẩm mới hơn.
+ Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại ngân hàng thương mại
còn có các loại tiền gửi: Tiền gửi vốn chuyên dùng; Tiền gửi của các tổ chức
tín dụng khác; Tiền gửi của Kho bạc Nh à nước; …
2.1.1.2 Vốn huy động bằng các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy
động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời
gian nhất định, điều kiện trả lãi và các khoản cam kết khác giữa tổ chức tín
nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
+ Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ -
người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa
thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người đi vay).
Tuy tín dụng được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau nh ưng chúng
cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và quan
hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
2.1.2.2 Các hình thức tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, có: tín dụng ngắn hạn, trung hạn v à dài
hạn.
Căn cứ vào đối tượng tín dụng, có: tín dụng vốn lưu động và tín dụng
vốn cố định.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có: tín dụng sản xuất v à lưu thông
hàng hóa, tín dụng tiêu dùng.
Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng, có: tín dụng th ương mại, tín
dụng ngân hàng và tín dụng Nhà nước.
2.1.2.3 Nguyên tắc tín dụng
Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn
bỏ ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho người đi vay và chính bản thân ngân
Trang: 7
hàng. Chính vì vậy các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt
buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch
được thỏa thuận với ngân hàng. Các nguyên tắc tín dụng được ngân hàng xây
dựng trên bản chất tín dụng của ngân hàng. Trong việc cấp tín dụng các
NHTM xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra
cho khách hàng. Ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tăc sau:
Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng.
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
+ Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống v à đầu
tư phát triển.
+ Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công ch ưa
bàn giao và tài sản cố định chưa đưa vào sử dụng đối với cho vay trung hạn v à
dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính vào giá trị tài sản cố
định đó.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
+ Số tiền thuế phải nộp (trừ số thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế giá trị
gia tăng).
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
+ Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
Người đi vay có thể vay cho nhiều đối t ượng khác nhau tại cùng một
thời điểm ở một hay nhiều ngân hàng khác. Trong một số trường hợp một đối
tượng của người vay có thể được nhiều ngân hàng cùng cho vay dưới hình
thức đồng tài trợ (cho vay hợp vốn).
2.1.2.6 Các loại thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Tín dụng trung hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến
60 tháng.
Tín dụng dài hạn: có thời hạn vay trên 60 tháng.
Thông thường cho vay ngắn hạn, việc giải ngân có thể thực hiện một
lần và khách hàng được trả nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn. Nhưng trong
cho vay trung và dài hạn, số tiền vay thường lớn nên thường được giải ngân
nhiều lần phù hợp với tiến độ thi công của dự án. Cũng chính v ì số tiền vay
Trang: 9
lớn nên khi trả nợ vay ngân hàng cũng không yêu cầu khách hàng hoàn trả
một lần mà có thể trả thành nhiều kỳ.
2.1.2.7 Các phương thức cho vay
Cho vay từng lần
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách h àng chi vuợt số tiền có trên tài
khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán.
Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với
một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một
tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế cho vay và quy chế
đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân h àng Nhà nước ban
hành.
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.1.3.1 Hệ số thu nợ (%)
Doanh số thu nợ
= X 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi nợ của Ngân h àng, chỉ tiêu này
càng lớn thì công tác thu hồi nợ của Ngân hàng đạt hiệu quả tốt hơn.
2.1.3.2 Vòng quay vốn (vòng)
Doanh số thu nợ
=
Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng thông qua tính
luân chuyển của nó, đồng vốn được quay vòng càng nhanh thì càng hiệu quả
và đem lại nhiều lợi nhuận.
2.1.3.3 Dư nợ / Tổng vốn huy động (lần)
DƯ NỢ
= X 100%
TỔNG VỐN HUY ĐỘNG
BÌNH, T.P HỒ CHÍ MINH
3.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo
giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 24/4/1993, và
Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp
ngày 13/5/1993. Ngày 4/6/1993, ACB chính th ức đi vào hoạt động.
3.1.1 Quá trình tăng vốn điều lệ:
+ Năm 1993: Vốn điều lệ 20 tỷ - với 18 cổ đông.
+ Năm 1994: Vốn điều lệ 70 tỷ - với 38 cổ đông.
+ Năm 1997: Vốn điều lệ 341 tỷ - với 557 cổ đông.
+ Năm 1998: Vốn điều lệ 481 tỷ - với 759 cổ đông.
+ Tháng 2/2005: Vốn điều lệ 600 tỷ - với 756 cổ đông.
+ Tháng 7/2005: Vốn điều lệ 656 tỷ - với 756 cổ đông.
+ Tháng 8/2005: Vốn điều lệ 948,32 tỷ - với 780 cổ đông.
+ Tháng 2/2006: Vốn điều lệ 1100 tỷ - với 786 cổ đông.
+ Kể từ ngày 8/12/2008 vốn điều lệ của ACB là 6.355.812.780.000
đồng (Sáu nghìn ba trăm năm mươi lăm tỷ tám trăm mười hai triệu bảy trăm
tám mươi nghìn đồng).
3.1.2 Mạng lưới hoạt động
Gồm 188 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát
triển trên toàn quốc:
3.1.3 Tình hình nhân sự
Tính đến ngày 15/10/2008 tổng số nhân viên của Ngân hàng Á Châu là
6.200 người. Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường
xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của
ACB.
Hai năm 1998-1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ
một chương trình hỗ trợ kỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên,
do Ngân hàng Far East Bank and Trust Company (FEBTC) c ủa Phi-lip-pin
Trang: 13
Phòng
kiểm
toán
Phòng
kế
toán
vi
tính
Phòng
hành
chánh
Sàn
giao
dịch
vàng
Phòng
giao
dịch
ngân
quỹ
Trang: 14
- Đề xuất, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương
cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm
soát trưởng.
- Thực hiện công việc khác theo ủy quyền của Chủ tịch HĐQT/ Tổng
Giám đốc.
3.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh
a. Chức năng
Sử dụng nguồn vốn của Chi nhánh để cho vay v à đảm bảo thu hồi vốn
và lãi đúng hạn.
- Dịch vụ ngân quỹ.
- Các sản phẩm liên kết khác.
3.2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ phòng hành chính
a. Chức năng văn thư
- Nhận và lưu trữ công văn, fax đi, fax đến.
- Photocopy và phân phối các văn bản, tài liệu GĐ, các phòng nghiệp
vụ.
- Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của GĐ.
b. Chức năng hành chính
- Trực tổng đài điện thoại.
- Theo dõi, quản lý hồ sơ của nhân viên, cộng tác viên, tài sản của chi
nhánh.
- Thực hiện chế độ BHXH, BHYT của nhân vi ên, chế độ thôi việc, nghỉ
việc, công tác tuyển nhân viên.
- Lập danh sách chế độ tiền thưởng.
- Theo dõi hình thức chi tiền hành chính.
- Quản lý, cấp phát văn phòng phẩm, ấn phẩm.
- Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị, máy
móc.
- Kiểm tra công tác bảo vệ trụ sở và vệ sinh cơ quan.
3.2.2.5 Bộ phận kế toán vi tính
Bộ phận kế toán bao gồm: kế toán tổng hợp, vi tính
Quản lý các tài khoản tiền gửi của chi nhánh nhằm nắm t ình hình nguồn
vốn và sử dụng vốn, tiền mặt tại quỹ quản lý chung, hạch toán thu nhập, phí
phải thu, phải trả, quản lý thu chi đúng nguyên tắc chế độ của ngân hàng Á
Châu, phối hợp với phòng hành chánh tổ chức xem xét nhu cầu quản lý trang
thiết bị, phương tiện làm việc của chi nhánh.
Trang: 16
Mặt khác phối hợp với phòng giao dịch và ngân quỹ luân chuyển chứng
từ một cách khoa học và hợp lý, kiểm soát chứng từ, hạch toán, nhập chứng từ
Trang: 17
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn từ khách hàng hoặc từ Loan CSR
được phân công, nhân viên quản lý và phát triển khách hàng (A/O) tiến hành:
+ Gửi hồ sơ tài sản đảm bảo cho nhân viên đánh giá tài sản (A/A) để
định giá tài sản thế chấp, cầm cố, A/A thẩm định t ài sản đảm bảo và lập tờ
trình thẩm định tài sản.
+ A/O tiến hành thẩm định khách hàng và lập tờ trình thẩm định khách
hàng. Đồng thời lập Giấy đề nghị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Sau đó gửi cho Trưởng phòng tín dụng đề nghị hỗ trợ phân tích, nhân
viên phân tích (C/A) thực hiện phân tích và lập tờ trình phân tích tín dụng.
Bước 3: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng
Quyết định cho vay:
+ Sau khi lập tờ trình thẩm định khách hàng, A/O trình cấp có thẩm
quyền xem xét và ký vào tờ trình thẩm định khách hàng.
+ Sau khi tờ trình thẩm định khách hàng đã được cấp có thẩm quyền
thông qua, A/O hoặc C/A tiến hành photo hồ sơ gởi cho thư ký Ban Tín Dụng /
Hội đồng tín dụng (BTD/HDTD) để gửi đến các th ành viên BTD/HDTD.
Thông báo kết quả cho khách hàng: Tối đa 2 ngày làm việc kể từ
ngày BTD/HDTD ra quyết định cho vay hay không cho vay, A/O hoặc Loan
CSR thông báo kết quả cho khách hàng. Sau đó đề nghị khách hàng ký xác
nhận và gửi lại cho ACB.
Bước 4: Hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo nợ vay
+ Căn cứ vào kết quả phê duyệt cho vay của BTD/HDTD, A/O chuyển
giao toàn bộ hồ sơ cho Loan CSR để chuẩn bị hồ sơ giả ngân.
+ Loan CSR chuyển hồ sơ TSĐB kem Phúc đáp thông báo kết quả xét
duyệt khoản vay cho nhân viên pháp lý chứng từ và pháp lý tài sản (LDO).
LDO chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục pháp lý về TSĐB cho khoản vay.
+ Đối với việc cho vay đảm bảo bằng chứng từ bảo l ãnh của Ngân
hàng, chứng thư bảo lãnh của công ty mẹ,… sẽ do A/O tiến hành kiểm tra tính
xác thực và hợp pháp của Chứng thư bảo lãnh, tiến hành photo và lưu vào hồ
+ A/O hoặc Loan CSR nhắc nhở, đôn đốc khách hàng trả nợ và đề xuất
ý kiến xử lý khi nhận thấy khách hàng có dấu hiệu bất ổn trong thanh toán hay
có những thay đổi làm ảnh hưởng đến khoản vay.
+ Khi trong hợp đồng tín dụng có quyết định về việc thay đổi lãi suất,
Loan CSR lập thông báo việc thay đổi và thời gian thay đổi lãi suất cho khách
hàng.
Lưu ý:
Trang: 19
+ Trường hợp khách hàng có nhu cầu trả nợ vay trước hạn mà HDTD
có quyết định khi trả nợ trước hạn khách hàng phải có văn bản đề nghị trả nợ
trước hạn, Loan CSR trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau đó chuyển cho
nhân viên giao dịch (Teller) thu nợ.
+Trường hợp khoản vay bị buộc phải thu hồi nợ tr ước hạn, Loan CSR
lập Giấy đề nghị thu nợ vay, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau đó
chuyển cho Teller thu nợ.
Kiểm tra thường xuyên tình hình hoạt động của khách hàng
+ A/O phải kiểm tra thường xuyên việc sử dụng vốn vay và tình hình
sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, thu nhập, công nợ của khách hàng.
+ Khi kiểm tra phải lập Biên bản kiểm tra.
+ Nếu khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc nếu tình
hình hoạt động ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ của khách h àng, A/O lập tờ
trình báo cáo và đề xuất hướng xử lý trình cấp có thẩm quyền xem xét và ký
vào tờ trình.
+ Sau đó photo gửi cho thư ký BTD/HDTD để gửi đến các thành viên.
Kiểm tra, đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh (gọi
chung là tài sản đảm bảo).
+ A/A phối hợp với A/O tiến hành đánh giá lại hiện trạng và giá trị
TSDB nợ vay cho Ngân hàng. A/A lập biên bản kiểm tra và lập tờ trình theo
lọa TSĐB. Đối với bất động sản: việc đánh giá lại tài sản bảo đảm được thực
hiện 12 tháng/ 1lần; Đối với động sản: việc đánh giá lại tài sản bảo đảm được