Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
1
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây cùng với sự đổi mới của đất nước, kinh tế Việt Nam
đang từng bước đi lên hoà nhập cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế
thế giới. Xu thế phát triển càng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc các
ngành của nền kinh tế quốc dân phải có những chính sách cụ thể về kinh tế tài chính
để duy trì hoạt động và phát triển của đơn vị mình.
Đứng trước yêu cầu đó mỗi doanh nghiệp khi lựa chọn bất kỳ phương án
kinh doanh nào, cũng phải đặt vấn đề hiệu quả lên hàng đầu. Để đạt được yêu cầu
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các biện pháp tiết kiệm và quản lý chặt chẽ
việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của kế
toán, kế toán không chỉ là công cụ trong quản lý kinh tế tài chính trong doanh
nghiệp, các đơn vị kinh tế xã hội mà cả trong việc điều hành kiểm soát mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, chi tiêu tài chính của các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh
tế.
Trong thời gian thực tập tại Phòng kế toán Công ty cổ phần Dược vật tư y tế
Thanh Hoá em đã tìm hiểu và có những hiểu biết khái quát về tình hình tổ chức sản
xuất kinh doanh của công ty và hoạt động của phòng kế toán.
Nội dung đề tài nghiên cứu bao gồm 3 phần:
- Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hóa.
- Phần II: Đặc điểm tổ chức chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế
Thanh Hóa.
- Phần III: Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế
Thanh Hóa.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng để hoàn thành báo cáo một cách khoa học,
hợp lý nhưng do khả năng và thời gian có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
3
Phần thứ nhất:
GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KẾ TOÁN SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC- VẬT TƯ Y TẾ
THANH HÓA.1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế
Thanh Hóa.
1.1.1. Giới thiệu Công ty cổ phần Dược – vật tư y tế Thanh Hóa.
Tên công ty: Công ty cổ phần Dược- vật tư y tế Thanh Hoá .
Tên đăng ký hợp pháp của công ty bằng tiếng Anh:
Thanh hoa medical materials pharmaceutical joinl - stock company.
Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: THEPHACO.
Công ty có tư cách Pháp nhân phù hợp với pháp luật Việt Nam.
thống nhất mảng phân phối, lưu thông với chức năng chủ yếu là kinh doanh được
liệu, dược phẩm, nuôi trồng dược liệu.
Đến tháng 5/1997. Công ty thiết bị vật tư y tế Thanh Hoá thành Công ty
Dược và thiết bị vật tư y tế Thanh Hoá với chức năng chủ yếu là phục vụ và kinh
doanh, cung ứng thuốc- thiết bị vật tư y tế, hoá chất y dụng cụ.
Ngày 20/01/1998, thực hiện quyết định số 143/ĐMDN - UBTH xí nghiệp
Dược phẩm đã sáp nhập vào Công ty Dược và thiết bị vật tư y tế Thanh Hoá thành
Công ty cổ phần Dược -Vật tư y tế Thanh Hoá. Chủ trương này thực hiện nhằm
phát huy sức mạnh tổng hợp, thống nhất đầu mối tạo điều kiện cho hệ thống sản
xuất kinh doanh thuốc tiếp tục vươn lên đóng góp xứng đáng vào quá trình CNH-
HĐH tỉnh nhà.
Ngày 8/12/2000 QĐ số UB/ĐMDN của chủ tịch UBND tỉnh chuyển cửa hàng
vật tư y tế Thanh Hoá thành công ty cổ phần vật tư y tế Thanh Hoá với chức năng
kinh doanh vật tư y tế và kính thuốc. Chức năng của Công ty Dược vẫn là sản xuất
thuốc, kinh doanh thuốc và thiết bị vật tư y tế.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
5
Qua hơn 50 năm liên tục phấn đấu, Công ty luôn giữ vững truyền thống, từng
bước trưởng thành, tăng trưởng và phát triển năm sau cao hơn năm trước. Năm
2007 doanh thu đạt 582 tỷ VNĐ, năm 2008 doanh đạt 642 tỷ VNĐ, năm 2009
doanh thu đạt 836,5 tỷ, năm 2010 doanh thu đạt 866,5 tỷ, năm 2011 doanh thu đạt
880 tỷ
Mười năm (2002 - 2012), tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đã được nhà
nước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lao động, 1 Huân chương độc lập hạng 3, 6
Huân chương lao động, 2 danh hiệu chiến sỹ thi đua toàn quốc, 2 danh hiệu chiến sỹ
thi đua cấp tỉnh, 3 bằng khen Chính phủ, 3 cờ thi đua Chính phủ và 6 cờ thi đua của
- Kinh doanh thiết bị vật tư khoa học kỹ thuật, vật tư dân dụng, văn phòng
phẩm, công nghệ phẩm;
- Đầu tư hoạt động bệnh viện, phòng khám đa khoa – phòng mạch;
- Sản xuất kinh doanh thuốc thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng.
1.1.5. Quan hệ đối với các đơn vị trực thuộc ở các tỉnh thành:
Trải qua nhiều bước thăng trầm trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Công
ty luôn đảm bảo được đời sống cho CBCNV, nộp ngân sách nhà nước đầy đủ, đảm
bảo được nhiệm vụ cung cấp thuốc phục vụ nhân dân trong tỉnh từ vùng đồng bằng
đến vùng miền núi xa xôi và liên doanh liên kết với tỉnh bạn.
Mạng lưới hoạt động kinh doanh của Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hóa được trải
rộng từ tỉnh xuống huyện, thị xã, vùng sâu, vùng xa, với trên 100 cán bộ có trình độ
đại học và trên đại học, hơn 200 cán bộ trung cấp, số còn lại là cán bộ sơ cấp và
công nhân kỹ thuật lành nghề. Công ty có 31 hiệu thuốc trực thuộc bao gồm 11
huyện miền núi, 6 huyện miền biển, 14 huyện đồng bằng. Mạng lưới phân phối
thuốc đó được mở rộng đến vùng sâu, vùng xa. Công ty có 11 quầy biệt dược có
trên 500 quầy bán lẻ và trên 1000 điểm đại lý. Ngoài ra Công ty còn tổ chức nhiều
văn phòng đại diện ở các tỉnh bạn để thực hiện việc liên doanh, liên kết nhằm đảm
bảo cung cấp đầy đủ thuốc, thiết bị máy móc và dụng cụ vật tư y tế thông thường
được nhanh chóng, thuận lợi cho nhân dân trong tỉnh.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
7
- Các nhà cung cấp nguyên liệu, hàng hóa: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang,
công ty dược phẩm TW1, công ty cổ phần Dược DANAPHA, công ty Dược
TTBYT Bình Định, công ty dược phẩm TW2 –CN Hà Nội, Công ty cổ phần
Traphaco
* Hệ thống phân phối sản phẩm chính của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh
Hóa:
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh ở Công ty cổ phần Dược- Vật
tư y tế Thanh Hoá.
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh ở Công ty.(Sơ đồ 1.1)
Cơ cấu bộ máy quản lý :
Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa hoạt động theo hình thức công ty cổ
phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 19 tháng 11
năm 2005 và Điều lệ Công ty.
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban
Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát.
Cơ cấu lao động của công ty:
- Lao động bình quân trong năm: 978 lao động
- Số lao động cuối năm (31/12/2011) : 994 lao động
- Trong đó: Nhân viên quản lý: 130 người.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
9
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
bảo
vệ
P. Tổ
chức
hành
chính
P.Kế
hoạch
kinh
doan
h
P.
Tài
vụ
Phòng
OTK
P.Kỹ
thuật
nghiên
cứu
PX
thuốc
tiêm
Còn lại là Công nhân lành nghề đã tốt nghiệp phổ thông.
- Lương bình quân nhân viên: 3.424.000đồng/ tháng/ nhân viên.
Theo số liệu trên cho thấy trình độ đại học và trên đại học của công ty chiếm
18,11% là một tỷ lệ cao. Đó là một lợi thế của Công ty trong quá trình hội nhập
quốc tế. Với nguồn lực nhân lực cao như hiện nay Công ty không ngừng nghiên cứu
tìm ra những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Hiện nay Công ty
vẫn tiếp tục tuyển dụng những người có trình độ cao vào một số vị trí còn thiếu nhất
là ở những chi nhánh mới mở của Công ty. Mặt khác, công ty cũng tạo điều kiện
cho công nhân viên tiếp tục đi học để nâng cao trình độ chuyên môn. Công ty luôn
chú trọng và quan tâm đến đời sống của công nhân viên, mức lương trung bình của
toàn Công ty ngày một tăng lên, hiện tại đang là mức thu nhập cao so với các doanh
nghiệp khác trong ngành và trên địa bàn thành phố Thanh Hóa. Có thể thấy rõ tình
hình lao động của Công ty qua bảng số liệu sau: (Bảng 1.1)
Bảng 1.1: Tình hình lao động thường xuyên của Công ty cổ phần Dược vật tư y
tế Thanh Hóa
Diễn giải ĐVT 2010 2011
Số lao động Người 964 994
Thu nhập BQ/T Nghìn đồng 3.380.000 3.424.000
(Nguồn Phòng hành chính tổng hợp)
Công ty phân loại lao động thành 2 loại: Lao động trực tiếp và lao động gián
tiếp. Lao động trực tiếp là những người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình
sản xuất. Lao động gián tiếp là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh (nhân viên phòng hành chính, nhân viên kế toán,
nhân viên phòng kế hoạch )
Chính sách đối với người lao động thực hiện theo qui định của Nhà nước,
theo điều lệ hoạt động của công ty và thỏa ước lao động giữa Tổng giám đốc công
ty và Chủ tịch công đoàn công ty.
Tổ chức bộ máy của Công ty được chia thành các phòng ban chức năng phù
hợp với yêu cầu quản lí.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Phòng tài vụ: quản lý về khâu tài chính, giám đốc bằng tiền từ khâu mua
vật liệu- hàng hoá, nhập vật liệu- hàng hoá, đưa vật lệu vào quá trình sản xuất và
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
12
sản xuất ra các thành phẩm cũng như tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá. Ngoài ra phòng
tài vụ còn lập kế hoạch tài chính hàng năm, ghi chép các mặt hoạt động của công ty,
thực hiện hạch toán hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong kì. Thống kê, lưu trữ, cung
cấp số liệu thông tin chính xác, kịp thời đầy đủ về tình hình SXKD, tiêu thụ sản
phẩm của Công ty.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: khai thác và lập kế hoạch sản xuất, cung ứng
thuốc cho các đơn vị trực thuộc, phụ trách bán hàng ra ngoài và xuất khẩu.
- Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc về mặt kỹ thuật, có trách nhiệm
theo dõi kỹ thuật qua các công đoạn sản xuất ở phân xưởng, hướng dẫn quản lí mọi
mặt hoạt động kĩ thuật của công ty.
- Phòng kiểm nghiệm (OTK) có trách nhiệm kiểm soát và kiểm tra chất lượng
100% nguyên vật liệu đưa vào sản xuất và 100% chất lượng sản phẩm sản xuất ra
cũng như hàng hoá đưa về nhập kho.
- Phòng nghiên cứu: Nghiên cứu, chế thử sản phẩm mới, sáng kiến về cải
tiến kỹ thuật, biên soạn các qui trình và phương thức sản xuất.
- Ba phân xưởng: sản xuất các loại được phẩm.
- Cửa hàng, hiệu thuốc: chịu trách nhiệm tiêu thụ hàng hoá dưới các hình
thức bán buôn, bán lẻ.
1.3. Đặc điểm tổ chức công nghệ sản xuất tại Công ty Dược vật tư y tế
Thanh Hóa
sản phẩm của xí nghiệp sản xuất ra trên dây chuyền công nghệ khép kín, tạo ra sản
phẩm cuối cùng. Công ty có 4 phân xưởng sản xuất chính:
+ Phân xưởng sản xuất thuốc tiêm: Có nhiệm cụ sản xuất các loại thuốc ống,
thuốc tiêm như: nước cất, canxi B12, canxi Bcanlex, Biofil, Glucoza. . .
+ Phân xưởng sản xuất thuốc viên GMP: Có nhiệm vụ chế biến, sản xuất các
loại viên nén, viên nang, viên hoàn như vitamin B1, B6, B12, Penixilin, Hydan,
Gadinan. . .
+ Phân xưởng sản xuất thuốc Nom βTalactamin: Sản xuất các loại thuốc
kháng sinh.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
14
+ Phân xưởng thuốc đông dược: Có nhiệm vụ sản xuất dược liệu phục vụ sản
xuất thuốc viên, thuốc bắc, rượu thuốc, thuốc bôi ngoài, cao động vật . . .
Ngoài ra, công ty còn có các phân xưởng sản xuất phụ tự: Tổ sản xuất gia
công bao bì, phân xưởng kéo ống, tổ sửa chữa cơ khí điện.
1.3.2. Quy trình công nghệ tại công ty:
Quy trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng
để duy trì sản xuất, nó có tính chất quyết định chất
lượng sản phẩm và giá thành. Chính vì vậy, ở Công ty
dây chuyền sản xuất được bố trí như sau:
(Xem Sơ đồ 1.2)
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
(Phân xưởng thuốc viên và thuốc tiêm )
Dập
viên
đóng
gói
Hàn
ống
sấy
soi
SP
Đóng
bao
trình
bày SP
Nhập
kho
thành
phẩm
Tiêu
thụ
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
15
Hấp sấy tiệt trùng: khâu này rất quan trọng; tiếp tục chuyển sang khâu
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
16
- Vốn lưu động: 327.251.711.989 đồng.
- Vốn cố định và đầu tư dài hạn: 85.611.006.950 đồng.
- Doanh thu năm 2011: 882.119.355.926 đồng.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2011: 15.174.749.845 đồng.
- Lương bình quân công nhân: 3.424.000đ/tháng/công nhân.
- Trong đó nhân viên quản lí: 130 người.
- Số lao động cuối năm (31/12/2011): 994 lao động
- Lao động bình quân trong năm : 978 lao động
1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây:
Công ty là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn có các chỉ tiêu sau:
(Xem Bảng 1.2 , Bảng 1.3)
Từ bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2009- 2011 ta thấy
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong 3 năm tăng mạnh. Từ
836.542.640.133 VND ( năm 2009) lên 866.495.748.663 VND (năm 2010) tương
ứng tăng 3,6% tiếp tục tăng mạnh lên 880.401.631.597 VND vào năm 2011 tương
ứng tăng 5,2% so với năm 2009. Kéo theo đó, lợi nhuận cũng tăng lên từ
102.598.235.048VND (năm 2009) đến 133.991.932.742 VND (năm 2010) tương
ứng tăng 30,6% so với năm 2009 và tiếp tục tăng lên 140.389.280.428 VND (năm
2011) tương ứng tăng 36,8% so với năm 2009.
. Lợi nhuận kế toán trước thuế cũng tăng năm 2009 từ 18.539.388.235 VND
lên năm 2010 là 19.798.806.740VND tương ứng tăng 6,8% so với năm 2009 và tiếp
tục tăng lên 20.182.774.794VND năm 2011 tương ứng tăng 8,9% so với năm 2009 .
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng lên từ 13.921.146.386 VND
lên 14.904.359.095 VND năm 2010 tương ứng tăng 7,1 % so với năm 2009 lên
15.174.749.845 VND năm 2011 tương ứng tăng 9% năm 2009. Ta nhìn thấy tiềm
lực phát triển của Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hóa
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
836.542.640.133 866.495.748.663
103,6
880.401.631.597
105,2
2
Giá vốn hàng bán.
733.944.405.085 732.503.815.921
99,8
740.012.351.169
100,8
3
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
102.598.235.048
133.991.932.742
130,6
140.389.280.428
136,8
4
Doanh thu hoạt
9
Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp.
13.921.146.386 14.904.359.095
107,1
15.174.749.845
109
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2009-2011)
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
18
BẢNG 1.3:
TÌNH HÌNH TÀI SẢN, NGUỒN VỐN CỦA
CÔNG TY DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA NĂM 2009 – 2011
(Tại ngày 31/12)
(ĐVT: Đồng)
NĂM 2010 NĂM 2011
CHỈ TIÊU NĂM 2009
Giá trị
% tăng so
với năm
2009
Giá trị
% tăng so
với năm
629,26
728.476.450
299,86
II. Tài sản dài hạn 38.133.966.843 52.891.664.829
138,7
85.611.006.950
224,5
1.TSCĐ 34.978.336.814 47.944.323.480
137,07
79.944.001.243
228,55
2.Các khoản đầu tư TCDH 2.410.000.000 3.574.000.000
148,3
3.574.000.000
148,3
3. Tài sản dài hạn khác 745.630.029 1.373.341.349
184,19
2.093.005.707
280,7
NGUỒN VỐN 371.591.464.277 405.796.538.665
109,21
412.862.718.939
111,11
I. Nợ phải trả. 298.017.787.067 285.857.316.100
95,92
292.112.241.417
98,02
1. Nợ ngắn hạn 297.703.117.817 285.857.316.100
96,02
292.112.241.417
2011 nợ phải trả của công ty tăng lên 292.112.241.417 VND chứng tỏ qui mô sản
xuất kinh doanh của công ty được mở rộng.
Mặt khác, cũng từ bảng số liệu trên ta thấy tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn có thể thấy doanh nghiệp sẽ có đủ nguồn lực để trả các khoản nợ
tới hạn hoặc khi cần thiết. (Trích Báo cáo thường niên năm 2011 của Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa) Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
20
1.4.2. Định hướng phát triển của Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hóa:
+ Vị thế của Công ty trong ngành:
Theo thống kê của Cục Quản lý dược Việt Nam, hiện nay trên toàn quốc có
897 Công ty dược phẩm, các thành phần đang họat động, bao gồm: 174 công ty
chuyên sản xuất thuốc tân dược và đông dược; 723 công ty nhập khẩu, phân phối,
bán lẻ, cung ứng thuốc cho dự phòng. Hàng năm, các công ty Dược đã cung cấp cho
thị trường khoảng 1.256,4 triệu USD thuốc phòng, chữa bệnh. Công ty Cổ phần
Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa là một trong những Công ty chuyên phân phối các sản
phẩm dược và vật tư y tế, có mạng lưới phân phối khá rộng lớn, gồm nhiều hệ thống
hoạt động trong cả nước, có khả năng đưa thuốc và và các sản phẩm dụng cụ y tế
đến tận giường bệnh, tiêu thụ một lượng lớn hàng sản xuất trong nước, có thể coi là
nhà phân phối dược phẩm và vật tư trang thiết bị y tế lớn của Miền Trung.Với
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009, khoảng 837 tỷ đồng, Công
ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa là doanh nghiệp chủ đạo trên thị trường
phẩm trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, cùng với xu hướng hội nhập vào nền kinh
tế Quốc tế trong điều kiện Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế
giới WTO, việc tìm hiểu và tham gia vào các thị trường trong khu vực, thị trường
Thế giới trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn. Công ty xây dựng chính sách luôn hợp
tác bền vững với mục tiêu góp phần cung cấp đầy đủ thuốc và vật tư trang thiết bị y
tế cho tiêu dùng thiết yếu tại Việt Nam, trên cơ sở đảm bảo các quy định, tiêu chuẩn
của ngành.
Với xu hướng phát triển sâu rộng của khoa học kỹ thuật, các phương tiện khám
chữa bệnh tiên tiến ra đời liên tục và ngày càng hiện đại, đồng thời xác định ngày
càng nhiều bệnh mà trước đây chưa hề biết, tạo cho ngành điều kiện tồn tại và phát
triển trong tương lai, trên mọi lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh thuốc mới, kinh doanh
vật tư trang thiết bị y tế mới. Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa tin
tưởng rằng định hướng phát triển của Công ty về lĩnh vực dược phẩm và thiết bị y
tế là phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế, thị trường tiêu thụ sản phẩm
của Công ty ngày càng mở rộng và tăng nhanh trong thời gian tới.
+ Các mục tiêu chủ yếu:
- Phát huy hiệu quả 3 nhà máy: Thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt; thuốc viên cốm
bột Non - βlactam; thuốc viên cốm kháng sinh βlactam dòng Penicilin đạ tiêu chuẩn
GMP -WHO từ năm 2007 và nhà máy sản xuất thuốc Đông dược đạt tiêu chuẩn
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
22
GMP -WHO đưa vào hoạt động tháng 7/2012. Phân đấu sản xuất công nghiệp tăng
trưởng từ 15 đến 20%/năm. Năm 2012 doanh thu sản xuất công nghiệp đạt 300 tỷ
đồng và đến năm 2015 đạt 500 tỷ đồng.
- Tăng sản lượng và phát triển sản phẩm mới, sản phẩm có giá trị cao.
- THEPHACO lấy chất lượng uy tín làm mục tiêu phát triển trở thành một
xuất 2012, nên chỉ tiêu kế hoạch doanh thu năm 2012 giảm đạt 850 tỷ giảm so
năm 2011 (do yếu tố khách quan) Song doanh thu sản xuất tăng từ 257 tỷ đồng
lên 300 tỷ đồng (tăng 17%) bảo đảm các chỉ tiêu kinh tế xã hội không thấp hơn
năm 2011.
- Việc xây dựng và kiện toàn mạng lưới bán hàng trên toàn quốc Công ty đang
thực hiện từng bước vững chắc theo lộ trình. Triển vọng trở thành nhà phân phối
lớn và uy tín trên toàn quốc là có thể thực hiện được.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
`
Sinh viên: Trần Thị Hương Ly Lớp: LTKTK11B
25
Tham gia xây dựng kế hoạch vốn, tài chính, tài chính ngắn hạn và dài hạn
của công ty.
Thực hiện các phần hành kế toán ở công ty.
Kiểm tra phân loại và tổng hợp chứng từ bán hàng, lập tờ khai thuế và trực
tiếp đi mua hóa đơn.
Quản lý mạng lưới đại lý.
Lập và gửi báo cáo kế toán thống kê.
Thực hiện việc quản lý thu chi tiền mặt theo quy định của pháp luật.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở công ty. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể từng bộ phận: