luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xi măng bút sơn - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS
Phạm Thị Thủy trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội
đồng khoa học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Kế toán,
Viện đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo
điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Ngô Thị Quyên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa
học của tôi, có sự hỗ trợ từ TS Phạm Thị Thủy hướng dẫn và
mọi sự giúp đỡ khác cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn. Các nội dung nghiên cứu và kết quả thể hiện trong luận
văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ
công trình nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Ngô Thị Quyên
I
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ KIỆU, CÁC CHỮ VIẾT VẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 3
1.1. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp 3

2.2.4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 60
2.4.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh 71
2.3. Kết luận về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xi măng Bút Sơn 78
2.3.1. Về những mặt mạnh 78
2.3.1. Về những mặt hạn chế 79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO CÔNG
TY CPXM BÚT SƠN 82
3.1. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính cho Công ty.CPXM Bút
Sơn 82
3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty CP XM Bút Sơn 83
3.2.1. Xây dựng cơ cấu vốn phù hợp 83
3.2.2. Quản lý hiệu quả các khoản phải thu, phải trả 87
3.2.3. Tăng cường kiểm soát chi phí 90
3.2.4. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 92
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp 93
PHẦN KẾT LUẬN 95
ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Báo cáo tài chính BCTC
Bảng cân đối kế toán BCĐKT
Báo cáo kết quả kinh doanh BCKQKD
Bình quân BQ
Cổ phần Xi măng CPXM
Doanh nghiệp DN
Hoạt động kinh doanh HĐKD
Hiệu quả kinh doanh HQKD
Lợi nhuận sau thuế LNST
Lợi nhuận trước thuế LNTT
Nguồn vốn NV
Tài sản TS

bình ngành Xi măng năm 2010
55
Biểu đồ 2.7 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển 57
Biểu đồ 2.8 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của NTT 59
Biểu đồ 2.9 Phân tích tình hình công nợ 62
Biểu đồ 2.10 Phân tích khái quát khả năng thanh toán 63
Biểu đồ 2.11 Phân tích khả năng thanh toán khái quát 65
Biểu đồ 2.12
So sánh khả năng thanh toán với các đơn vị và ngành Xi măng
năm 2010
66
Biểu đồ 2.13 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 68
Biểu đồ 2.14 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 70
Biểu đồ 2.15 Khả năng chi trả lãi tiền vay 71
Biểu đồ 2.16 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh 73
Biểu đồ 2.17
So sánh khái quát HQKD với các đơn vị và ngành Xi măng năm
2010
73
Biểu đồ 2.18 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 75
Biểu đồ 2.19 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 77
Biểu đồ 2.20 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 78
iv
v
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc
dân đồng thời hội nhập kinh tế quốc tế sâu, rộng. Đây chính là cơ hội và thách thức
lớn đối với các DN Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao hiệu quả
kinh doanh, năng lực tài chính của mình.
Đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng tài chính thế giới trong những năm gần

giá trị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền
tệ nhằm phục vụ quá trình tái sản xuất trong mỗi DN và góp phần tích lũy vốn.
Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính DN bao gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước. Quan hệ kinh tế giữa doanh
nghiệp và thị trường. Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp gồm.
1.1.2. Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Tài chính DN có ba vai trò cụ thể sau: Vai trò huy động, khai thác nguồn tài
chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh doanh của DN và tổ chức sử dụng vốn có hiệu
quả cao nhất. Vai trò đòn bảy kích thích và điều tiết HĐKD. Vai trò là công cụ kiểm
tra các HĐKD của DN.
Thông tin về tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị DN và cũng
là nguồn thông tin quan trọng đối với những người ngoài DN. Mục đích tối cao và
quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính, là giúp những người ra quyết định
lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng và tiềm
năng của DN.
1.2. Cơ sở dữ liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Báo cáo tài chính
BCTC chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình TS, nguồn
VCSH và công nợ cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của
DN. Hệ thống BCTC chính giữ một vai trò đặt biệt quan trọng trong phân tích tình
hình tài chính của DN. Chế độ kế toán của Việt Nam quy định cụ thể về hình thức
và nội dung của các BCTC, áp dụng cho tất cả các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi
ii
thành phần kinh tế, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.
1.2.2. Các tài liệu khác
Các tài liệu kế toán được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính DN là
các sổ chi tiết, tổng hợp các tài khoản kế toán, một số các báo cáo kế toán khác có
liên quan như báo báo chi phí SXKD, báo cáo tăng giảm tài sản cố định…Một số tài
liệu khác để cung cấp các thông tin bên trong DN như : thông tin về tổ chức DN,

Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình Dupont để
phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên
kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến
chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ.
1.3.6. Các phương pháp phân tích khác
Ngoài các phương pháp phổ biến trên đây, các nhà phân tích còn kết hợp sử
dụng một số phương pháp phân tích khác như: Phương pháp liên hệ trực tuyến,
phương pháp liên hệ phi trực tuyến, phương pháp xác định giá trị theo thời gian của
tiền, phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp chỉ số, phương pháp đồ thị,
phương pháp toán kinh tế…
1.4 . Nội dung phân tích
1.4.1. Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn
và mối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tình hình sử dụng vốn của DN.
Qua đó giúp các nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ TS và các nguồn tài trợ
TS, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài
chính. Những thông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý ra các quyết
định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, bảo đảm cho DN có
được cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được những rủi ro trong kinh
doanh. Đồng thời nội dung phân tích này còn góp phần củng cố các nhận định rút ra
khi đánh giá khái quát tình hình tài chính.
iv
1.4.2. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động SXKD
Phân tích đảm bảo vốn cho HĐKD chính là việc xem xét mối quan hệ cân
đối giữa TS và nguồn hình thành TS của DN. Mối quan hệ này phản ánh cân bằng
tài chính của DN. Vì thế phân tích tình hình đảm bảo vốn cho HĐKD, các nhà phân
tích thường xem xét tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn và tình
hình đảm bảo vốn theo quan điểm ổn định nguồn tài trợ cùng với cân bằng tài chính
của DN.
1.4.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

1.5.3. Kết thúc phân tích
Kết thúc quá trình phân tích, các nhà phân tích phải nêu được kết luận phân
tích và viết báo cáo phân tích. Báo cáo phân tích là văn bản thể hiện nội dung và kết
quả phân tích bằng lời văn. Nội dung cụ thể của kết luận phân tích hay báo cáo phân
tích khá đa dạng, phụ thuộc vào mục tiêu, phạm vi và nội dung phân tích. Tuy
nhiên, nhìn chung, báo cáo phân tích thường bao gồm 3 phần: Đặt vấn đề, giải
quyết vấn đề, kết luận vấn đề.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XI MĂNG BÚT SƠN
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần xi măng Bút Sơn
2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
* Tên của Công ty :
Tên hợp pháp Công ty : Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn.
Tên giao dịch quốc tế : BUT SON CEMENT JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt : BUSOCO
* Trụ sở chính của Công ty : Tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
* Lịch sử hình thành của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn.
Ngày 20/7/1999, Công ty Xi măng Bút Sơn chính thức đi vào sản xuất. Tổng
số vốn được Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước – Bộ Tài Chính xác nhận tại
vi
thời điểm thành lập là 219.776.118.942 đồng, trong đó: Vốn Ngân Sách Nhà nước
cấp là 4.022.506.000 đồng. Vốn điều động từ khấu hao cơ bản để lại thuộc nguồn
vốn ngân sách các doanh nghiệp và quỹ đầu tư phát triển trong Tổng công ty Xi
măng Việt Nam là 215.753.612.942 đồng.
Theo Quyết định số 485/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng ngày
23/3/2006, Công ty Xi măng Bút Sơn chuyển đổi thành Công ty Cổ phần xi măng
Bút Sơn. Tại thời điểm thành lập, vốn điều lệ của Công ty được xác định là
900.000.000.000 đồng. Trong đó vốn thuộc sở hữu Nhà nước (Tổng công ty Xi
măng Việt Nam là đại diện chủ sở hữu) là 710.016.400.000 đồng, bằng 78,9% vốn

thập các thông tin có liên quan như các tài liệu phục vụ đại hội cổ đông các năm
2010, năm 2011. Ngoài ra tác giả còn sử dụng thêm thông tin trong Bảng cân đối kế
toán và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 của Công ty CPXM Bỉm Sơn và của
Công ty CPXM Hoàng Mai.
Phương pháp trong phân tích tình hình tài chính ở Công ty là các phương
pháp so sánh, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích, phương pháp loại trừ, phương
pháp liên hệ cân đối và một số các phương pháp khác như phương pháp đồ thị
2.2.2. Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích sự biến động về quy mô tài sản: Tổng tài sản của Công ty liên tục
tăng qua các năm từ 2008 – 2010, cuối năm 2010 tổng tài sản đạt gần 5.566 tỷ đồng,
tăng 1.379 tỷ so với cuối năm 2008, 923 tỷ so với cuối năm 2009. Có thể thấy quy
mô hoạt động của Công ty đang được mở rộng.
Phân tích sự biến động về cơ cấu tài sản: Số liệu cuối năm 2010 tài sản ngắn
hạn của Công ty giảm nguyên nhân chủ yếu là do yếu tố hàng tồn kho cụ thể cuối
năm 2010 hàng tồn kho của Công ty là 426 tỷ đồng giảm 1.470 tỷ đồng tương ứng
với tỷ trọng là 35% trong tổng tài sản năm 2008; giảm 1.618 tỷ đồng tương ứng với
tỷ trọng 35% trong tổng tài sản năm 2009. Tài sản dài hạn cuối năm 2010 của Công
ty tăng chủ yếu là do yếu tố tài sản cố định của Công ty tăng, cụ thể cuối năm 2010
tài sản cố định của Công ty là 4.715 tỷ đồng tăng 2.832 tỷ đồng tương ứng với
viii
chiếm tỷ trọng 68% so với tổng tài sản cuối năm 2008; tăng 2.382 tỷ đồng tương
ứng với chiếm tỷ trọng 51% so với tổng tài sản cuối năm 2009.
Phân tích sự biến động về quy mô nguồn vốn: Tương ứng với sự gia tăng của
tổng tài sản là sự gia tăng của tổng nguồn vốn cuối năm 2010. Tổng nguồn vốn của
Công ty cuối năm 2010 tăng lên so với cuối năm 2008, 2009 trong đó đều có sự gia
tăng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Phân tích sự biến động về cơ cấu nguồn vốn: Cuối năm 2010, tổng nguồn
vốn tăng lên 20% so với cuối năm 2009, tăng 33% so với cuối năm 2008 với
nguyên nhân đều có sự gia tăng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.Qua so sánh số
liệu với các đơn vị trong ngành và chỉ số trung bình ngành ta nhận thấy chỉ tiêu Vốn

khả năng thanh toán của Công ty là tốt nhất so với cuối năm 2008, 2009. Tuy nhiên
Công ty vần cần rà soát lại các yếu tố tạo ra lợi nhuận để tìm ra nguyên nhân giảm
hệ số thanh toán lãi vay của Công ty vào năm 2010.
2.4.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh
Khái quát HQKD của Công ty năm 2010 ta thấy hiệu quả của 100 đồng tài
sản, 100 đồng VCSH, 100 đồng doanh thu năm 2010 đều giảm xuống.
Năm 2010 hiệu quả sử dụng tài sản, sử dụng vốn cũng như lợi nhuận của 100
đồng doanh thu mang lại đều giảm sút, so sánh với số liệu của Công ty CPXM Bỉm
Sơn, Hoàng Mai và chỉ số trung bình ngành Xi măng ta thấy chỉ tiêu sức sinh lời
của tài sản và chỉ tiêu sức sinh lời của VCSH của Công ty đều thấp hơn chỉ số trung
ngành, phân tích cơ cấu nguồn vốn với các đơn vị cùng ngành và chỉ số trung bình
ngành Xi măng ta thấy cũng phù hợp, và nguyên nhân chủ yếu là hệ số nợ so với
tổng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là rất cao.
Tuy nhiên sức sinh lời của doanh thu thuần cao hơn chỉ số trung bình ngành
Xi măng (0,06 và 0,04) chứng minh ở một góc độ về hiệu quả kinh doanh Công ty
đã đạt được thành tích nhất định.
x
Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty năm 2010 có sự giảm sút so với năm
2008, 2009, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần hay 1 đồng lợi nhuận thì Công ty phải
đầu tư giá trị tài sản lớn hơn nhiều so với trước.
Số vòng quay vốn chủ sở hữu của Công ty trong các năm 2008, 2009, 2010
đều > 1 chứng tỏ trong năm vốn chủ sở hữu của Công ty quay được ít nhất 1 vòng.
Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm 2010 giảm so với các năm 2008, 2009
nguyên nhân chủ yếu do tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2010 của Công ty
giảm so với năm 2008, 2009.
2.3. Kết luận về tình hình tài chính của Công ty CPXM Bút Sơn
2.3.1. Về những mặt mạnh
Nhìn chung, xét về mặt cơ bản và trọng yếu Công ty Cổ phần Xi măng Bút
Sơn đã có được những lợi thế cơ bản đó là cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động
kinh doanh tốt, tổng tài sản đủ khả năng thanh toán các khoản nợ và lĩnh vực hoạt

Đồng thời tìm ra những nguyên nhân của những hạn chế trong cơ cấu nguồn vốn;
hạn chế trong khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, dài hạn; hạn chế trong việc lập kế
hoạch sử dụng, mua sắm, dự trữ hàng tồn kho; hạn chế trong quản lý các khoản chi
phí phát sinh hay quá trình quản lý các khoản phải thu, phải trả giúp cho Công ty
CPXM Bút Sơn có nhiều những giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường công tác quản
lý tài chính và nâng cao năng lực tài chính của Công ty.
3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính
3.2.1. Xây dựng cơ cấu vốn phù hợp
* Đối với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Cần thường xuyên rà soát TSCĐ hiện có, đặc biệt lưu ý rà soát phương pháp
tính trích khấu hao xem đã phù hợp với chế độ quy định và phù hợp với thực tế kết
quả SXKD chưa để điều chỉnh cho phù hợp. Công ty cần từng bước có sự điều
chỉnh cơ cấu vốn chuyển dịch tỷ lệ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn giải quyết
vấn đề khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty đang quá thấp, tính chủ động
trong kinh doanh không cao. Để giảm bớt sức ép phụ thuộc vào các yếu tố bên
xii
ngoài, Công ty cần đưa ra một số chính sách tài chính để điều chỉnh tỷ lệ nguồn
VCSH
* Đối với khả năng huy động vốn của Công ty: Lựa chọn hình thức huy động
vốn phù hợp. Trong thời gian càng sớm càng tốt, Công ty cần có kế hoạch huy động
vốn từ việc phát hành cổ phiếu. Thiết lập cân bằng tài chính hợp lý. Tăng cường
tính chủ động trong kinh doanh.
3.2.2. Quản lý hiệu quả các khoản phải thu, phải trả
* Quản lý khoản phải thu: Năm 2010 Công ty đã bán chịu cho khách hàng
nhiều hơn.Việc thay đổi hình thức bán hàng từ bán lẻ sang bán buôn là chủ yếu sẽ
giúp cho sản lượng tiêu thụ của Công ty tăng lên nhưng các khoản phải thu khách
hàng cũng sẽ tăng lên. Tuy nhiên, khi khoản phải thu khách hàng tăng lên, việc bị
chiếm dụng vốn nhiều ảnh hưởng tới tình hình thanh toán tiền hàng cho các nhà
cung cấp và các quan hệ tài chính khác
* Xây dựng chính sách bán hàng hợp lý: . Xây dựng giá bán hợp lý, phương

và kiểm soát của cổ đông đối với kết quả phân tích tình hình tài chính của Công ty.
- Công ty cần công khai hóa thông tin tài chính.
- Tuyên truyền, giáo dục, quán triệt mọi cán bộ nâng cao tinh thần trách
nhiệm, tiết kiệm tránh lãng phí trong cơ quan.
- Xây dựng quy chế đào tạo cán bộ làm công tác kế toán thống kê tài chính
và đặc biệt là cán bộ làm công tác phân tích tài chính. Công ty cần đổi mới trong
công tác kế toán tài chính
PHẦN KẾT LUẬN
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đã trình bày trên đây, chúng ta có thể
khẳng định rằng, trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ đòi hỏi mỗi DN trong quá trình hoạt động
của mình đều phải tiến hành phân tích tình hình tài chính.
Qua thời gian nghiên cứu lý luận về phân tích tình hình tài chính cùng với
việc tìm hiểu thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty CPXM Bút Sơn,
xiv
tác giả đã hoàn thành luận văn “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phân Xi măng Bút Sơn”. Với sự nỗ lực hết mình của bản thân cộng với sự giúp đỡ
tận tình của giáo viên hướng dẫn TS. Phạm Thị Thủy luận văn đã giải quyết được
các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa lý luận về phân tích tình hình tài chính trong các DN.
- Khảo sát, làm rõ thực trạng và phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phân Xi măng Bút Sơn.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính và tăng
cường quản lý tài chính cho Công ty Cổ phần xi măng Bút Sơn.
Hy vọng rằng đây là cơ sở giúp cho Công ty CPXM Bút Sơn thực hiện tốt
hơn công tác quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệu quả SXKD và thực hiện tốt
chức năng cung cấp thông tin của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ngày
càng phát triển và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài vẫn không tránh khỏi
những hạn chế nhất định. Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của thầy

1
Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty CPXM Bút Sơn để thấy rõ xu
hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của Công ty. Trên cơ sở đó đề
xuất những giải pháp, kiến nghị giúp Công ty hoàn thiện nâng cao năng lực tài
chính và hoạt động hiệu quả hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích tình
hình tài chính.
Phạm vi nghiên cứu là Công ty CPXM Bút Sơn. Các số liệu báo cáo tài
chính được công bố và số liệu kế toán tại Phòng Tài chính Kế toán Công ty CPXM
Bút Sơn dược sử dụng để phân tích đưa ra nhận xét .
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là tổng hợp các
phương pháp điều tra, so sánh, đối chiếu và một số phương pháp phân tích đặc thù
trong phân tích báo cáo tài chính tài chính như: phương pháp Dupont, phương pháp
thay thế liên hoàn…
5. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về phân tích tình hình tài chính trong các DN.
- Phân tích tình hình tài chính của Công ty CPXM Bút Sơn giai đoạn 2008 -
2010.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho
Công ty CPXM Bút Sơn.
6. Kết cấu của đề tài : gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong các DN
Chương 2 : Phân tích tình hình tài chính của Công ty CPXM Bút Sơn
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty CPXM Bút
Sơn.

2
CHƯƠNG 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status