NHỮNG kỹ THUẬT sử DỤNG TRUY vấn của ACCESS TRONG QUẢN lý tài CHÍNH NGÂN HÀNG - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
LỜI CẢM ƠN
Dưới đây là bài tiểu luận của nhóm tôi về đề tài : Những kỹ thuật căn bản sử
dụng tuy vấn trong access trong quản lý tài chính ngân hàng. Được sự hướng
dẫn của thầy cô giáo đã giup tôi làm được bài tiểu luận này. Đây là một đề tài rất
hay, đề tài này giúp chúng ta hiểu hơn và sâu hơn về những kỹ thuật tuy vấn
trong quản lý tài chính ngân hàng. Nhờ nó mà công việc của nhân viên quản lý
đơn giản và dễ dàng hơn trong công việc của mình. Bài tiểu luận của tôi không
tránh khỏi những sai sót, rất mong thầy giáo và các bạn thong cảm cho tôi.
LỜI MỞ ĐẦU
Trên thế giới ngày nay có rất nhiều phần mềm ứng dụng vào quản lý
kinh tế, nhưng Access vẫn là lựa chọn số một của các nhà quản lý và
nhà điều hành tin học ứng dụng. Vì nó là chương trình đơn giản và dễ
dàng. Nên nó là lựa chọn sang suốt của người sử dụng. Trong Access
thì truy vấn (Query) là một chương trình quan trọng trong quản lý tài
chính ngân hàng.
GVHD: Nguyễn Xuân Lô Lớp: DHTN7TH
SVTH : Nhóm 04
PHOTO QUANG TUẤN
ĐT: 0972.246.583 & 0166.922.4176
Gmail: ; Fabook: vttuan85
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
NỘI DUNG
I.Khái niệm về Access
Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS) rất phù hợp với các
bài toán quản lý vừa và nhỏ. Hiệu năng cao và đặc biệt sử dụng do giao diện
giống các phần mềm khác trong bộ MS Office như MS Word, MS Excel.
Acces còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi kèm , giúp các
nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc xây dựng trọn gói các dự án phần
mềm quản lý quy mô vừa và nhỏ.
II.QUERY – TRUY VẤN DỮ LIỆU

- Nếu trong biểu thức có chứa chuỗi thì chuỗi được đặt trong cặp dấu nháy
kép“ ”.
- Nếu trong biểu thức có chứa tên field thì tên field được đặt trong dấu móc
vuông.[ ]
- Nếu tên field tồn tại trong nhiều bảng thì phải nhập theo quy tắc tên. [teeb
bảng ]![tên field]
- Cú pháp tạo field tính toán
<tên field mới>:<biểu thức tính toán>
2.4.Cách sử dụng công cụ Expression Builder
GVHD: Nguyễn Xuân Lô Lớp: DHTN7TH
SVTH : Nhóm 04
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Có thể sử dụng công cụ expression builder để xây dựng biểu thức bằng cách:
- Đặt trỏ tại field tính toán click nut build trên thanh công cụ hoặc
click phải→ chọn Build.
- Xuất hiện của sổ expression builder
- Khung trên cùng là nơi nhập biểu thức tính toán gồm: các toán tử,tên
file,tên hàm,chuỗi,….
- Khung trái : chứa các đối tượng trong cơ sở dữ liệu, để tuy xuất vào một
đối tượng ta chọn đối tượng, khung giữa hiển thị các thành phần con của đối
tượng được chọn.
- Nếu muốn sử dụng hàm ta kích click folder funcition→ build- in
functions.
- Khung bên phải hiển thị toàn bộ thư viện của access.
2.5.Các toán tử thông dụng
a). Toán tử số học
b). Toán tử nối chuỗi
Dùng để nối các chuỗi thành một chuỗi.
c) .Toán tử so sánh
Kết quả của toán tử so sánh là True hoặc false.

tính Unique Values → chon yes.
2.8.Tổng hợp dữ liệu trong nhóm record sử dụng chức năng Total.
a. Chức năng Total: Khi sử lý dữ liệu, người dùng thường quan tâm đến việc
tổng hợp thông tin trong một nhóm các record.
b. Cách tạo
- Tại cửa sổ thiết kế query,chọn các bảng cần thiết trong query.
- Chọn các field muốn hiển thị trong kết quả
- Click nút total trên thanh công cụ
- Lưới thiết kế xuất hiện dòng Total
- Trên dòng Total, ta chọn group by tại những field muốn kết nhóm.
- Chọn phép thống kê những field cần tính toán
e. Cách tuỳ chọn trên dòng Total
3. Queries tham số ( Darameter Queries ).
Query tham số là query nhắc người dùng nhập điều kiện cho query thì query
thực thi.
• Cách tạo
- Trong cửa sổ thiết kế query, chọn các bảng query tham gia truy vấn.
- Chọn các file hiển thị trong bảng
- Tại field chứa điều kiện lọc, nhập cân nhắc liên dòng critetia và đặt trong
dấu [ ]
- Khi query thực thi sẽ xuất hiện hộp thoại nhắc người dùng giá trị của điều
kiện lọc cho query.
4. Crosstab query
4.1.Chức năng
Crosstab query là query dùng để thống kê dữ liệu dưới dạng tham số chéo.
GVHD: Nguyễn Xuân Lô Lớp: DHTN7TH
SVTH : Nhóm 04
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
- Một field đề lấy giá trị làm tiêu đề cho cột gọi là column heading.
- Một field( hoặc nhiều field) để lấy giá trị tiêu đề cho dòng gọi là row

- Đối với các field làm row heading và column heading thì trên dòng Total
ta chọn chức năng Group by, trên dòng crosstab. Chỉ định chức năng Row
Heading hoặc column heading.
GVHD: Nguyễn Xuân Lô Lớp: DHTN7TH
SVTH : Nhóm 04
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
- Đối với các field chứa dữ liệu thống kê thì trên dòng Total, chọn hàm
thống kê ( Sum,Avg.Count,Min….) trên dòng Crosstab chọn value
- Đối với các field chứa điều kiện lọc dữ liệu thì trên dòng Total chọn
Where, các field này sẽ không xuất hiện trong kết quả.
5. Find Duplicates query wizard
5.1.Chức năng
Find Duplicate query wizard dùng để tìm những recordcos giá trị trùng lặp ở
một số field.
5.2.Cách tạo
Trong cửa sổ Database, chon object queries, click nút New→ Find Duplites
query Wizard→OK
- Xuất hiện cửa sổ Find Dupliccites query wizard
- Chọn bảng chứa field muốn tìm dữ liệu trùng lặp→Next
- Chọn field chứa dữ liệu trùng lặp → Next
- Chọn các field muốn hiển thị trong kết quả →Next
- Nhập tên cho query → finish
6. Find Unmatched query wizard
6.1.Chức năng
Trong quan hệ 1-n, một record trong bảng 1 quan hệ với nhiều record trong
bảng n. Tuy nhiên cũng có những record không quan hệ với bất kỳ record nào
trong bảng n.
6.2. Cách tạo
- Trong cửa sổ Database, chọn Obiect queries, Click nút New →find
unmatched query wizard →Ok

- Nếu đồng ý → click yes
- Xem kết quả trong bảng chứa dữ liệu Update
7.2. Make – Table query
a> Chức năng
Make – Table dùng để tạo một bảng mới dựa trên các bảng hoặc query đã có
sẳn.
b> Cách lọc
- Trong cửa sổ Database, chọn object queries, double click lệnh create
query in desing view → Xuất hiện cửa sổ thiết kế query.
- Chọn menu Queerry → Chọn Make- Table quẻy
- Xuất hiện hộp thoại Make Table
- Chọn nút OK để tạo Make- table
- Click nút run để thực thi query
- Khi query thực thi sẽ xuất hiện hộp thoại thông báo record được đưa vào
bảng mới.
- Nếu đồng ý → click yes, khi đó bảng mới được tạo xem kết quả trong
phần table.
7.3. Append query
a> Chức năng
GVHD: Nguyễn Xuân Lô Lớp: DHTN7TH
SVTH : Nhóm 04
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Append query dùng để nối dữ liệu vào một bảng có sẵn.
b> Cách tạo
Trong cửa sổ Date base, chọn object queries, double click lệnh create in
design view →Xuất hiện cửa sổ thiết kế query.
- Chọn các field chứa dữ liệu nối vào bảng có sẵn, các file được chonjphair
tương ứng với các field trong các bảng muốn nối dữ liệu vào.
- Chọn menu query → Chọn bảng muốn nối vào dữ liệu vào
- Chọn menu query → Append query

ngân hàng.
Trên đây những gì mà tôi biết về truy vấn của Access,hiểu biết của tôi chỉ
là một hạt nước trong đại dương kiến thức vô tận, hiểu biết của tôi thì có hạn
còn kiến thức thì vô hạn. Và đây cũng là lần đầu tiên tôi làm tiểu luận, bài làm
của tôi có gì sai sót thì mong các bạn và thầy cô bổ xung và sửa chữa cho
tôi.Một lần nữa xin trân thành cảm ơn các bạn và thầy cô giáo đã nghe bài tiểu
luận của tôi.
Tôi xin trân thành cảm ơn!
GVHD: Nguyễn Xuân Lô Lớp: DHTN7TH
SVTH : Nhóm 04
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 3
I.Khái niệm về Access 3
II.QUERY – TRUY VẤN DỮ LIỆU 3
1.Khái niệm : 3
2.Select Queries 3
2.1.Các toán tử điều kiện 3
2.2.Cách tạo select query 3
2.3.Tạo field tính toán 4
2.4.Cách sử dụng công cụ Expression Builder 4
2.5.Các toán tử thông dụng 5
2.6.Các hàm thông dụng 5
2.7. Chức năng Top Values 5
2.8.Tổng hợp dữ liệu trong nhóm record sử dụng chức năng Total. . . 6
3. Queries tham số ( Darameter Queries ). 6
4. Crosstab query 7
4.1.Chức năng 7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status