1 TÀI LIỆU KỸ THUẬT
DỰ ÁN: NÔNG NGHIỆP SINH THÁI
Kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất nông nghiệp
(02/2012 – 10/2012)
Người biên soạn: Trần Thanh Loan – TT Sông Hồng
Đỗ Ngọc Biền - ArecA
Hưng Yên, tháng 7/2012
ArecA
Support Young NGO Network to Empower Rural Groups to Integrate Environment in Society
Hỗ trợ mạng lưới các tổ chức xã hội dân sự địa phương nhằm nâng cao năng lực
cho cộng đồng để lồng ghép môi trường vào chương trình phát triển kinh tế-xã hội
Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- Tiêu đề của dự án: Dự án Nông Nghiệp Sinh Thái
- Thời gian thực hiện dự án: từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2012
- Khu vực tác động của dự án: Xã Thanh Long – Huyện Yên Mỹ - Tỉnh Hưng Yên
- Đối tượng hưởng lợi cuối cùng: là các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thanh Long
(trực tiếp 48 hộ có đại diện hội viên hội LHPN xã Thanh Long) và hơn 1.500 hộ sản xuất
nông nghiệp được tuyên truyền áp dụng phương pháp tổ chức và kỹ thuật sản xuất nông
nghiệp sinh thái (chăn nuôi)
3
Tuy nhiên các loại CPSH này đều có chung một bản chất là tập hợp các loại vi sinh vật
có ích và có nguồn gốc từ EM
1
(Effective Microoganisms).
- Vi sinh vật hữu hiệu EM
1
là tập hợp các loài vi sinh vật gồm khoảng 80 – 120 loài
cả kỵ khí và hiếu khí thuộc 10 chi khác nhau. Chúng bao gồm các vi khuẩn quang
hợp (tổng hợp ra chất hữu cơ từ CO2 và H2O), vi khuẩn cố định Nitơ (Sử dụng
chất hữu cơ của vi khuẩn quang hợp để chuyển N2 trong không khí thành các hợp
chất hữu cơ), xạ khuẩn (sản sinh chất kháng sinh ức chế vi sinh vật gây bệnh và
phân giải chất hữu cơ), vi khuẩn Lactic (chuyển hóa thức ăn khó tiêu thành dễ
tiêu), nấm men (sản sinh vitamin và các axitamin). Các vi sinh vật trong EM tạo ra
một hệ thống vi sinh thái với nhau, chúng hỗ trợ lẫn nhau, cùng sinh trưởng và
phát triển.
- CPSH EM có nguồn gốc từ Nhật Bản, do giáo sư tiến sỹ Teuro Higa sáng chế và
được áp dụng vào thực tiến từ năm 1980. Chế phẩm này được đưa vào Việt Nam
năm 1997. Đến nay có khoảng trên 100 nước sử dụng EM trong môi trường và
nông nghiệp.
- Tùy vào điều kiện thực tế sử dụng mà CPSH gốc EM được sản xuất thành các
lợi, làm giảm sự gia tăng lớp bùn đáy ao;
- Nâng cao khả năng miễn dịch của tôm cá (do kích thích tôm cá sản sinh ra kháng
thể);
- Ức chế sự hoạt động và phát triển của vi sinh vật có hại (do các loài vi sinh vật có
lợi sẽ cạnh tranh thức ăn và tranh giành vị trí bám với vi sinh vật có hại). Trong
môi trường nước, nếu vi sinh vật có lợi phát triển nhiều sẽ kìm hãm, ức chế, lấn át
sự phát triển của vi sinh vật có hại, do đó sẽ hạn chế được những mầm bệnh gây
bệnh cho tôm cá.
- Giúp ổn định độ pH của nước, gián tiếp làm tăng oxy hòa tan trong nước, làm tôm,
cá khỏe mạnh, ăn nhiều, mau lớn.
- Các vi sinh vật có trong Chế phẩm sinh học khi đưa vào cơ thể tôm qua đường
thức ăn sẽ giúp tôm tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng,
kích thích sự ăn mồi của tôm… làm tăng hiệu quả sử dụng thức và phũng chống
các bệnh đường ruột cho tôm.
- Do đó, sử dụng Chế phẩm sinh học sẽ có ý nghĩa nhiều mặt trong việc nâng cao
hiệu quả kinh tế cho các mô hình nuôi thủy sản như:
o Tăng tỷ lệ sống và tăng năng suất do tôm cá nuôi ít bị hao hụt.
o Làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn (giảm hệ số thức ăn).
o Giảm chi phí sử dụng thuốc kháng sinh và hóa chất trong việc điều trị bệnh.
5
o Tôm cá mau lớn, rút ngắn thời gian nuôi.
o Giảm chi phí thay nước.
Trong trồng trọt CPSH có tác dụng ở nhiều mặt:
- Chế biến phân hữu cơ vi sinh: Phân giải phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ, thân
ngô….) thành phân hữu cơ vi sinh có chất lượng cao.
- Phân giải nhanh chất thải hữu cơ, rác thải, phân gia súc, gia cầm, phế thải nông
nghiệp thành các chất dinh dưỡng cho cây trồng.
- Chuyển hóa phân lân khó tiêu thành dễ tiêu.
- Hoại mục nhanh chất thải hữu cơ.
Ủ mầm bệnh, khả năng lây lan và bùng phát
dịch bệnh cao.
Lây lan dịch bệnh sang các vùng khác.
Hạn chế mầm bệnh.
Tăng cường sức khỏe cho vật
nuôi.
Là nơi trú ẩn của nhiều vi sinh vật gây bệnh cho
con người.
Mùi hôi thối gây khó chịu cho cuộc sống hàng
ngày.
Bảo vệ sức khỏe cho con người
Tạo môi trường sống trong lành,
thoáng mát…
Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
Bảo vệ môi trường hiệu quả
Chỉ áp dụng trên một số đối tượng (bán: phân
gà, cho cá ăn: Phân lợn, bón ruộng: phân lợn,
phân gà, Biogas: chỉ áp dụng khi chăn nuôi
nhiều, kinh phí đầu tư lớn )
Dễ áp dụng, áp dụng được trên tất
cả các đối tượng vật nuôi
Áp dụng khi lượng chất thải đủ lớn
Áp dụng thường xuyên
Nguồn phân không đảm bảo nếu không được ủ
hoai mục trong thời gian dài
Sau khi xử lý tạo nguồn phân có
chất lượng cao
Phân không được xử lý chưa nhiều nguồn bệnh
khiến vật nuôi dễ mắc bệnh làm khả năng đẻ,
chất lượng thịt…kém
chung
Rác hữu cơ được ủ thành phân
hữu cơ vi sinh
Mất nhiều diện tích đất
Giảm diện tích chôn lấp, xử lý rác
Mất nhiều công vận chuyển
Mất mỹ quan thôn xóm
Giảm công vận chuyển
Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
Gây ô nhiễm môi trường khu chôn lấp rác, thời
gian chôn lấp lâu gây ô nhiễm nguồn nước
ngầm.
Bảo vệ môi trường Phần 2: Kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học
1. Kỹ thuật sử dụng CPSH trong chăn nuôi
1.1. Sử dụng Bokashi khử mùi chuồng gà, vịt, nơi nằm động vật
Cách làm Bokashi sử dụng CPSH (EM thứ cấp hoặc TB-E2)
Nguyên liệu
- 1 Kg cám gạo, ngô
- 1 Kg mùn cưa,
- 250 ml CPSH (EM thứ cấp hoặc TB-E2)
8
- 2 – 5 g rỉ đường
- xô, chậu, bạt, bao dứa…
Lưu ý: với các loại CPSH khác có thể có thêm một số phụ gia, tùy thuộc vào loại chế
phẩm sử dụng để cho lượng phù hợp theo hướng dẫn trên bao bì.
Tiến hành
9
Chú ý
o Cần vệ sinh bình và vòi phun sạch sẽ trước khi phun, nên sử dụng bình
phun chuyên dụng cho CPSH.
o Chế phẩm đã pha chỉ dụng trong ngày.
o Không phun vào mùa đông khi nhiệt độ xuống thấp.
1.3. Ủ phân hữu cơ vi sinh
- Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hàng ngày với khối lượng lớn, nếu không
được xử lý gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, sử dụng CPSH để chế biến
phân hữu cơ vi sinh vừa cung cấp thêm một lượng phân tốt cho trồng trọt vừa
bảo vệ môi trường.
Cách làm
- Hàng ngày toàn bộ phân gia súc được hót tập trung vào hố ủ phân trộn thêm
theo tỷ lệ 3 phân chuồng + 1 phần chất độn khác: tro bếp, trấu, cây phân xanh,
bèo, rơm, rạ…
- Khi trộn cho thêm nước tiểu hoặc nước ao sau đó tưới dung dịch CPSH theo
hướng dẫn trên bao bì từng loại vào đống phân.
Ví dụ: 10 lít EM thứ cấp đã pha loãng ở nồng độ 1/500 cho 1m
3
phân sau đó chát
bùn hoặc lấy bao tải đậy kín tránh bị gà, súc vật bới.
Lưu ý khi ủ phân
o Cho thêm nước giải người và gia súc để cung cáp thêm đạm và lân cần
thiết cho hoạt động của vi sinh vật.
o Cắt vụn rơm, rạ và các cây….trước khi trộn với phân chuồng.
o Chọn vị trí bằng phẳng, đào rãnh và lót lá cây trước khi đánh đống phân để
cho đáy đống phân được thoáng khí, dễ tháo nước và thông hơi.
o Đánh đống càng to càng tốt để được độ ẩm phù hợp.
Quy trình
- Vật liệu: thùng rác 15 – 120 lít tùy thuộc mức độ rác thải của gia đình, CPSH phù
hợp (EM, TBE2, S.EM, V.EM…)
- Chất thải hữu cơ băm nhỏ, vắt bớt nước rồi cho vào thùng thành từng lớp mỏng,
nếu lượng rác ít xử lý 1 ngày 1 lần, nếu lượng rác nhiều xử lý 2 ngày 1 lần vào
buổi trưa và chiều tối.
- Pha CPSH nồng độ tùy loại theo hướng dẫn trên bao bì (VD: TBE2, EM pha tỷ lệ
1/50, Bokashi 20g), cứ 20 cm chiều cao rác phun/rắc đều lên 1 lần. Nếu có tro,
trấu trải lên trên một lớp mỏng khoảng 2 – 5 cm, sau đó đậy nắp để gọn ở nơi
11
không bị nước mưa chảy vào.
- Hàng ngày mở nắp xô tiếp tục bổ sung rác thải, chế phẩm, tro, trấu, nếu có nước
thì tháo bỏ đi.
- Khi thùng rác đầy và đã được xử lý đúng quy trình đổ rác vào bao tải buộc kín,
đậy lại tránh mưa nắng để lên men. Hoặc cho bao tải vào hố vườn, lấp đất kín
đất, sau 2 – 3 tuấn rác thải sẽ thành mùn, có thể đem bón ruộng.
Lưu ý: Trong khi ủ lượng nước cần tháo đi, không được để nước đầy đến vỉ rác.
Nước này có thể sử dụng đổ vào hố tiêu, cống rãnh hạn chế mùi hôi thối, ruồi muỗi
hoặc pha loãng 1000 lần với nước sạch tưới cho cây.
Xử lý hố tiêu gia đình
- Đối với các gia đình chưa có hỗ tiêu tự hoại, sử dụng CPSH pha loãng 100 - 200
lần (tựy loại) đổ lên mặt hố (300 – 500ml cho 1 m
3
), sau 3 ngày đổ tiếp lần 2, sau
đó 5 -7 ngày đổ tiếp lần 3, khi mùi hôi đó giảm 7 – 10 ngày đổ 1 lần. Vào mùa hè
đổ 5 ngày 1 lần.
3. Một vài lưu ý khi sử dụng chế phẩm sinh học
5. Thực hành ủ phân từ rơm rạ
Chuẩn bị vật liệu
a. Rơm rạ hoặc phân xanh (chiếm 70-80%)
b. Phân chuồng (gia súc, gia cầm), phân bắc (tỷ lệ 20-30%).
c. Chế phẩm EM
d. Nước giải gia súc, người, nước sạch.
- Ví dụ:
o EM thứ cấp, TBE2 chỉ sử dụng không quá 3 tháng.
o EM gốc: sử dụng từ 6 tháng – 1 năm
13
e. Cây tre, cây gỗ đường kính 8 – 10cm Tiến hành
a. Rơm rạ, phân xanh được băm nhỏ (30-40cm) .
b. Pha CPSH EM tỷ lệ 2 – 4% (200 – 400ml EM pha với 10 lít nước sạch).
c. Tưới CPSH đã pha cho 1m
3
rơm rạ, phân xanh, phân gia súc.
d. Đặt cây tre/gỗ giữa đống ủ.