LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG ƯƠNG NUÔI ẤU TRÙNG TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii) QUI TRÌNH NƯỚC TRONG" - Pdf 11

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
BỘ MÔN KỸ THUẬT NUÔI HẢI SẢN CÙ VĂN THÀNH

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
TRONG ƯƠNG NUÔI ẤU TRÙNG TÔM CÀNG XANH
(Macrobrachium rosenbergii) QUI TRÌNH NƯỚC TRONG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
TRONG ƯƠNG NUÔI ẤU TRÙNG TÔM CÀNG XANH
(Macrobrachium rosenbergii) QUI TRÌNH NƯỚC TRONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Giáo viên hướng dẫn:
Ts. TRẦN NGỌC HẢI
PGs.Ts. NGUYỄN THANH PHƯƠNG 2009
3



LỜI CẢM TẠ Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy hướng
dẫn Ts. Trần Ngọc Hải đã định hướng, nhắc nhở và cho những lời khuyên quý
báo trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chuyển lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGs.Ts. Nguyễn Thanh
Phương, cô Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hằng, anh Châu Tài Tảo và chị Cao Mỹ
Án đã giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài.
Cảm ơn toàn thể các Thầy cô trong Khoa Thủy sản – Trường đại học
Cần Thơ, Thầy Ts. Vũ Ngọc Út cố vấn học tập và toàn thể các bạn lớp Nuôi
trồng thủy sản K31 đã động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập.
Nhân đây tác giả cũng xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Đăng Khoa
và anh Trần Ngọc Tuấn lớp Bệnh học thủy sản K28 đã giúp đỡ, tạo điều kiện
thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn tất cả những người thân đã giúp đỡ trong những lúc khó
khăn để được thành công như ngày hôm nay! Cù Văn Thành
5

TÓM TẮT Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng hai
loại chế phẩm sinh học lên môi trường, tỷ lệ sống của ấu trùng tôm Càng
Xanh (Macrobrachium rosenbergii) ương theo qui trình nước trong.
Thí nghiệm được bố trí với 4 nghiệm thức: (1) không sử dụng chế

2.1.1 Vị trí phân loại 12
2.1.2 Phân bố 12
2.1.3 Vòng đời của tôm càng xanh 12
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và yêu cầu môi trường sống 12
2.1.5 Tính ăn của tôm 13
2.1.6 Đặc điểm sinh sản 13
2.2 Tình hình sản xuất giống tôm Càng Xanh trên thế giới và trong
nước 14
2.3 Một số vấn đề liên quan đến ứng dụng vi sinh trong nuôi trồng thủy
sản 15
CHƯƠNG 3 17
VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Địa điểm – thời gian 17
3.1.1 Địa điểm 17
3.1.2 Thời gian 17
3.2 Vật liệu và dụng cụ 17
3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1 Chuẩn bị thí nghiệm 18
3.3.2 Bố trí thí nghiệm 18
3.3.3 Chăm sóc – cho ăn 19
3.3.4 Theo dõi các yếu tố môi trường 21
3.3.5 Thu và phân tích mẫu vi khuẩn 21
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 21
7

CHƯƠNG 4 22
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 22
4.1 Các yếu tố môi trường 22
4.1.1 Nhiệt độ 22
4.1.2 pH 23


Trang
Bảng 2.1: Năm nước dẫn đầu về sản lượng tôm nước ngọt năm 2001 5
Bảng 3.1: Cách bố trí thí nghiệm 10
8

Bảng 3.2: Công thức thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm 11
Bảng 3.3: Kích cỡ thức ăn cho các giai đoạn ấu trùng 11
Bảng 4.1: Biến động nhiệt độ (
o
C) trong thí nghiệm 13
Bảng 4.2: Yếu tố pH trong thí nghiệm 14
Bảng 4.3: Hàm lượng đạm tổng số ( TAN) và Nitrite trong thí nghiệm 15
Bảng 4.4: Mật độ vi khuẩn trong môi trường nước ương 16
Bảng 4.5: Chỉ số ấu trùng (LSI) 19
Bảng 4.6: Chiều dài ấu trùng (mm) 19
Bảng 4.7: Chiều dài tôm bột (mm) 20
Bảng 4.8: Kết quả ương ấu trùng TCX 20
9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang
Hình 2.1: Vòng đời tôm Càng Xanh 3
Hình 3.1: Mô hình trại sản xuất giống tôm Càng Xanh 8
Hình 3.2: Hệ thống bể bố trí thí nghiệm 10
Hình 3.3: Cho ấu trùng ăn thức ăn chế biến 11
Hình 4.1: Vi khuẩn tổng cộng trong môi trương nước ương (NT1: không sử
dụng phẩm sinh học, NT2: sử dụng A, NT3: sử dụng A kết hợp với B và
NT4: sử dụng B) 17

thiết.
Hiện nay, qui trình được áp dụng phổ biến nhất trong sản xuất giống
TCX là nước xanh cải tiến với nhiều ưu điểm, song việc quản lý môi trường
bằng tảo lại gặp khó khăn, không chủ động và khó ứng dụng trong thực tế. Để
chủ động hơn trong quản lý môi trường bể ương, việc sử dụng vi sinh và yuca
là có cơ sở. Ứng dụng vi sinh trong quản lý môi trường bể ương là một hướng
mới và đã đạt những thành công bước đầu như nghiên cứu của Nguyễn Thanh
Phương (2007), Đặng Thị Hoàng Oanh (2000), Trần Thị Cẩm Hồng
(2008),…Để tiếp tục nghiên cứu và được sự đồng ý của các thầy cô trong
Khoa Thủy sản - Trường đại học Cần Thơ, đề tài: “Nghiên cứu sử dụng chế
phẩm sinh học trong ương ấu trùng tôm Càng Xanh (Macrobrachium
rosenbergii) qui trình nước trong” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm sinh học A và chế phẩm sinh học
B trong quản lý môi trường bể ương. Nhằm góp phần từng bước tìm ra qui
trình ương ấu trùng TCX hiệu quả, dễ áp dụng trong thực tế.
11

1.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm sinh học A và B lên
môi trường, phát triển, tỷ lệ sống của ấu trùng TCX trong hệ thống ương nước
trong.
12

CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặt điểm sinh học của tôm Càng
Xanh
2.1.1 Vị trí phân loại
Ngành: Arthropoda.

Hình 2.1:
Vòng
đ
ời tôm C
àng Xanh

13

kiện ương nuôi. Tôm nhỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn tôm lớn và tôm đực
lớn nhanh hơn tôm cái.
2.1.4.2 Yêu cầu môi trường sống
- pH: thích hợp 7,0-8,5
- Độ mặn: giai đoạn ấu trùng cần độ mặn 6-16 ppt. Các giai đoạn tôm lớn
cần độ mặn dưới 6 ppt, tôm tăng trưởng nhanh ở độ mặn 2-5 ppt
- Oxy hoà tan: tốt nhất trên 3 ppm
- Độ cứng: 50-150 ppm
- Các loại khí độc: dưới 0,01 ppm, không có càng tốt
2.1.5 Tính ăn của tôm
2.1.5.1 Tính ăn
TCX ăn tạp thiên về động vật như nguyên sinh động vật, giun nhiều tơ,
giáp xác, côn trùng, nhuyễn thể, các mảnh cá vụn, các loài tảo mùn bả hữu
cơ…
2.1.5.2 Nhu cầu dinh dưỡng
- Nhu cầu chất đạm: tôm giống nhu cầu chất đạm khoảng 27-35% và
tôm bố mẹ cần khoảng 40-45%.
- Nhu cầu chất béo: hàm lượng lipid thích hợp cho tôm khoảng 6-7,5%.
- Nhu cầu chất bột đường: thức ăn có hàm lượng chất bột đường đến 40%
vẫn cho kết quả tốt.
- Nhu cầu Vitamin và khoáng: vitamin C khoảng 200-500 mg/kg thức
ăn. Các chất khoáng cần thiết như Canxi, phosphorus…

nhiều hình thức nuôi khác nhau. Tuy nhiên, hình thức nuôi thâm canh khá phổ
biến năng suất trung bình từ 900-4.500 kg/ha/năm (New,1995).`
Bảng 2.1: Năm nước dẫn đầu về sản lượng tôm nước ngọt năm 2001.
Stt Quốc gia Sản lượng (tấn) Ghi chú
1

Trung Quốc 128.3382

Việt Nam 28.000

Chủ yếu là tôm Càng Xanh
3

Ấn Độ 24.2304

Thái Lan 12.0675

Bangladesh 7.000 (Fao,2003)

một số tỉnh ĐBSCL (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004). Hiện
nay, ĐBSCL có 111 trại, sản xuất được 107,1 triệu Post/năm và 95% áp dụng
mô hình nước xanh cải tiến (Lê Xuân Sinh, 2007).
2.3 Một số vấn đề liên quan đến ứng
dụng vi sinh trong nuôi trồng thủy
sản
Việc ứng dụng vi sinh trong nuôi trồng thủy sản đã được công bố vào
những năm cuối của thập kỉ 80. Yasuda và Taga (1980) cho rằng vi khuẩn có
lợi tìm thấy không chỉ là thức ăn đơn thuần mà còn có tác dụng kiểm soát sinh
học trong việc ngăn ngừa bệnh ở cá. Hầu hết các loài vi khuẩn hữu ích ứng
dụng trong nuôi trồng thủy sản là vi khuẩn lactic acid (Lactobacillus,
Carnobacterium…), giống Vibrio (Vibrio alginolyticus…), giống Bacillus
hoặc giống Pseudomonas. Có nhiều nghiên cứu ứng dụng trong các trại giống
nhưng ít có nghiên cứu sâu. Maeda và Liao (1992) sử dụng vi khuẩn phân lập
từ đất PM-4 cho vào môi trường ương tôm. Năm 1994, Maeda và Liao đã làm
tương tự với dòng vi khuẩn NS-110. Một dòng Vibrio alginolyticus đã được
cho vào bể ương ấu trùng tôm (Litopenaeus vannamei) hàng ngày (Garriques
và Arevalo, 1995). Rengpipat và Rukpratanpom (1998) đã kết luận rằng,
Bacillus S11 là dòng vi khuẩn hữu ích có thể giàu hóa Artemia trước khi cho
ấu trùng tôm Sú ăn…Nhìn chung, ứng dụng vi sinh trong nuôi trồng thủy sản
khá nhiều nhưng việc ứng dụng trong sản xuất giống TCX còn hạn chế.
Ở nước ta, việc ứng dụng vi sinh trông nuôi trồng thủy sản còn khá mới
mẻ nhưng xu hướng phát triển ngày càng nhanh với nhiều loại chế phẩm sinh
16

học ra đời có nguồn gốc trong nước hay nhập nội. Tính đến 6/2005, hiện có
trên 200 thương hiệu chế phẩm sinh học và vitamin đang bán trên thị trường
nước ta (Tăng Thị Chính và Đặng Đình Kim, 2005). Hiện nay, các mô hình
nuôi tôm ứng dụng chế phẩm sinh học phát triển khá phổ biến các tỉnh
ĐBSCL. Ở Cà Mau, việc triển khai công nghệ EM.ZEO đang được sử dụng

TCX
3.1.2 Thời gian
Đề tài được thự hiện từ tháng 03-05/2009.
3.2 Vật liệu và dụng cụ
- Hệ thống bể: bể ương bằng nhựa có thể tích là 50 L gồm 12 cái, bể chứa
và xử lý nước ót, bể cho tôm nở, xô ấp Artemia
- Ống dẫn khí, van, đá bọt, túi lọc vải 1 µm
- Máy đo độ mặn, nhiệt kế, kính hiển vi, lame, lamel
- Cân, nồi, bếp gas, vợt, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh 50 ml…
- Bộ test đạm, test pH của Đức.
- Chế phẩm sinh học: A dạng bột, 1 kg chứa: Bacillus spp 2.4*10
12

CFU, chất chiết xuất từ cây Yuca schidigera 30g và men phân hủy chất
hữu cơ, liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất 2,5 g/m
3
nước
ương. B dạng bột, 1 kg chứa: vi khuẩn Bacillus spp chất chiết xuất từ
cây Yuca schidigera 300g, mannanoligosccharide 50g, liều lượng theo
khuyến cáo của nhà sản xuất 10 g/m
3
nước ương.
- Hóa chất: chlorine 70%, formol 38% …
- Dụng cụ trong phòng phân tích vi sinh.
18

3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chuẩn bị thí nghiệm
- Vệ sinh bể: trước khi bố trí thí nghiệm bể được rửa bằng nước sạch và
khử trùng bằng chlorine 200 ppm
Bảng 3.1: Cách bố trí thí nghiệm
Nghiệm thức Liều lượng Ghi chú
19

1
2
3
4
Không dùng
2,5 g/m
3

2,5 g/m
3
+ 10 g/m
3

10 g/m
3

Đối chứng
Chỉ sử dụng A
Sử dụng A + B
Chỉ sử dụng B


20
Hình 3.3: Cho ấu trùng ăn thức ăn chế biến

Bảng 3.2: Công thức thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm
Thành phần Lượng
Trứng gà 1 trứng
Sữa bột giàu can-xi 10 g
Dầu mực 3%
Lecithin 1,5%
Vitamin C 200 mg/kg

Bảng 3.3: Kích cỡ thức ăn cho các giai đoạn ấu trùng
Giai đoạn ấu trùng Kích cỡ thức ăn (µm)
4 - 5
6 - 8
9 - 11
300
500

- pH: đo bằng bộ test pH 2 lần/ngày lúc 7 giờ và 14 giờ.
- Hàm lượng đạm tổng số (TAN): được xác định bằng bộ test TAN
trước khi sử dụng men vi sinh và sau khi sử dụng 24 giờ, 1 lần/tuần.
- NO
2
-
: được xác định bằng bộ test NO
2
-
trước khi sử dụng men vi sinh
và sau khi sử dụng 24 giờ, 1 lần/tuần.
3.3.5 Thu và phân tích mẫu vi khuẩn
Mẫu nước được thu bằng chai thủy tinh 100 ml sau khi sử dụng men vi
sinh 24 giờ, trữ lạnh và chuyển vào phòng phân tích. Dùng phương pháp pha
loãng và cấy trên môi trường agar NA
+
và TCBS để xác định mật độ vi khuẩn
tổng cộng và vi khuẩn Vibrio spp (phương pháp của phòng thí nghiệm Bệnh
học thủy sản - Khoa Thủy sản - Đại học Cần Thơ)
Các bước tiến hành:
- Lắc đều mẫu nước
- Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa 9 ml dung dịch NaCl 0,85%. Dùng pipet
hút 1 ml mẫu nước cho vào ống nghiệm 1, lắc đều rồi dùng pipet hút ra
1ml cho vào ống nghiệm 2.
- Lấy 0,1 ml từ mẫu nước ban đầu cho vào đĩa môi trường NA
+

TCBS, que thủy tinh trải đều ra và đánh dấu. Làm lại tương tự đối với
các mẫu nước pha loãng. Mỗi nồng độ pha loãng lặp lại 2 lần.
- Mẫu được ủ trong tủ ấm 24 giờ và đem ra đọc kết quả. Các thao tác

o
C. Khi nhiệt độ ngoài khoảng 22-33
o
C hoạt động, sinh
trưởng của ấu trùng tôm sẽ bị giảm, nhiệt độ dưới 13
o
C hay trên 38
o
C sẽ gây
chết ấu trùng. Theo New và Singholka (1985) thì nhiệt độ thay đổi đột ngột dù
chỉ 1
o
C cũng gây bất ổn cho ấu trùng tôm.
Trong ương TCX, nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bắt mồi
của ấu trùng.
Bảng 4.1: Biến động nhiệt độ (
o
C) trong thí nghiệm

Bảng 4.1 cho thấy nhiệt độ trung bình của các nghiệm thức tương đối
ổn định, buổi sáng dao động từ 27,5-27,7
o
C và buổi chiều dao động từ 30,0-
30,3
o
C, nhiệt độ trung bình trong ngày là 28,9
o
C. Giữa các nghiệm thức
không có sự chênh lệch lớn lắm về nhiệt độ trong suốt chu kỳ ương. Chứng tỏ
thí nghiệm được bố trí tương đối đồng nhất. Nhiệt độ nước của các nghiệm

Bảng 4.2: Yếu tố pH trong thí nghiệm

pH cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến đời sống thủy sinh vật. pH thay
đổi làm thay đổi hệ thống hóa học trong nước gây ảnh hưởng đến sự trao đổi
muối – nước, điều hòa áp suất thẩm thấu của tế bào sinh vật (Đỗ Thị Thanh
Hương, 2000). Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv. (2003) pH có ảnh hưởng
lớn đến đời sống của ấu trùng TCX, độ pH thích hợp cho sinh trưởng của ấu
trùng từ 7,0-8,5, pH dưới 6,5 hay trên 9,0 kéo dài sẽ không tốt và mức dao
động trong ngày không được vượt quá 1 đơn vị. Theo Nguyễn Việt Thắng
(1995) pH cao làm tăng độc tính NH
3
và pH thấp làm mềm vỏ, gay tổn thương
mang, gây trở ngại cho quá trình lột xác.
4.1.3 Đạm tổng số (TAN)
Ammonia là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và tỷ lệ
sống của ấu trùng TCX, là khí độc (Trần Thị Cẩm Hồng, 2008). Theo Nguyễn
Thanh Phương và ctv. (2003) thì trong sản xuất giống TCX nên duy trì hàm
lượng đạm dưới mức cho phép là 1 ppm đối với đạm amôn và 0,1 ppm đối với
NH
3
. Theo Nguyễn Việt Thắng (1993) ảnh hưởng của NH
4
+
lên ấu trùng TCX
là không rõ lắm, nhưng nồng độ vượt quá 0,3-0,5 ppm thì đó là biểu hiện của
sự nhiễm bẩn.
Bảng 4.3: Hàm lượng đạm tổng số (TAN) và Nitrite trong thí nghiệm
Nghiệm thức Sáng Chiều
NT1 (ĐC) 7,9±0,00 7,9±0,00
NT2 (A) 7,9±0,00 7,9±0,00

3
) nên hàm lượng đạm tổng số thấp hơn là hợp lí.
Kết quả cũng phù hợp với nghiên cứu của Trần Thị Cẩm Hồng (2008).
4.1.4 Nitrite (NO
2
-
)
Nitrite là khí độc đối với thủy sinh vật, NO
2
-
được sinh ra từ NH
3
dưới
tác dụng của vi khuẩn Nitrosomonas và được chuyển hóa thành NO
3
-
dưới tác
dụng của vi khuẩn Nitrobacter (Trương Quốc Phú, 2006). Trong ương ấu
trùng TCX nên duy trì hàm lượng NO
2
-
dưới 0,1 ppm (Nguyễn Thanh Phương
và ctv., 2003). NO
2
-
là yếu tố khó quản lý trong môi trường ương nuôi ấu
trùng (Trần Thị Cẩm Hồng, 2008). Do đó, hạn chế sự sinh ra NO
2
-
là giải pháp

a
25

xuất từ cây Yuca Schidigera trong chế phẩm sinh học đã hấp thụ NH
3
(cơ chất
sinh ra NO
2
-
theo phản ứng: NH
3
→ Vi khuẩn → NO
2
-
). Kết quả cũng phù
hợp với nghiên cứu của Trần Thị Cẩm Hồng (2008), Đặng Thị Hoành Oanh và
ctv. (2000) và Nguyễn Thanh Phương (2007).

4.2 Kết quả phân tích vi sinh
Vi khuẩn có lợi trong nuôi trồng thuỷ sản nói chung và trong ương
TCX nói riêng mang lại các lợi ích sau: làm ổn định môi trường ương nuôi,
nâng cao sức khỏe và sức đề kháng cho ấu trùng, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường bể ương và nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn. Hoạt động có lợi của vi
khuẩn thông qua một số cơ chế: cạnh tranh dinh dưỡng- năng lượng- nơi cư
trú, chuyển hoá vật chất hữu cơ thành chất vô cơ, hạn chế vi khuẩn có hại và
tiết ra một số chất kháng sinh hay enzyme (Phạm Thị Tuyết Ngân, 2007).
Theo Jayaprakash, N. S và ctv. (2005) thì vi khuẩn hữu ích có thể tiết ra các
enzyme proteases, lipase, catalase và amylase thúc đẩy quá trình phân hủy vật
chất hữu cơ trong môi trường ương ấu trùng tôm Càng Xanh.
Mật độ vi khuẩn của các nghiệm thức trong thí nghiệm được thể hiện

3a
11,40x10
2ab
NT3 (A+B) 2,11x10
3
-7,10x10
3
0,80x10
2
-26,00x10
2
4,41x10
3a
7,40x10
2ab
NT4 (B) 1,25x10
3
-9,60x10
3
2,80x10
2
-11,00x10
2
5,11x10
3a
4,60x10
2a
Các giá trị trong cùng 1 cột khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Các nghiệm thức có số lượng vi khuẩn tổng cộng biến động qua từng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status