Header Page 1 of 133.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
BỘ MÔN KỸ THUẬT NUÔI HẢI SẢN
CÙ VĂN THÀNH
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
TRONG ƯƠNG NUÔI ẤU TRÙNG TÔM CÀNG XANH
(Macrobrachium rosenbergii) QUI TRÌNH NƯỚC TRONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2009
Footer Page 1 of 133.
1
Header Page 2 of 133.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
BỘ MÔN KỸ THUẬT NUÔI HẢI SẢN
CÙ VĂN THÀNH
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
Footer Page 3 of 133.
3
Header Page 4 of 133.
LỜI CẢM TẠ
Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy hướng
dẫn Ts. Trần Ngọc Hải đã định hướng, nhắc nhở và cho những lời khuyên quý
báo trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chuyển lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGs.Ts. Nguyễn Thanh
Phương, cô Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hằng, anh Châu Tài Tảo và chị Cao Mỹ
Án đã giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài.
Cảm ơn toàn thể các Thầy cô trong Khoa Thủy sản – Trường đại học
Cần Thơ, Thầy Ts. Vũ Ngọc Út cố vấn học tập và toàn thể các bạn lớp Nuôi
trồng thủy sản K31 đã động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập.
Nhân đây tác giả cũng xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Đăng Khoa
và anh Trần Ngọc Tuấn lớp Bệnh học thủy sản K28 đã giúp đỡ, tạo điều kiện
thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn tất cả những người thân đã giúp đỡ trong những lúc khó
khăn để được thành công như ngày hôm nay!
Cù Văn Thành
Footer Page 4 of 133.
4
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG..............................................................................v
DANH SÁCH CÁC HÌNH..............................................................................vi
CHƯƠNG 1.....................................................................................................10
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................10
1.1 Giới thiệu ...............................................................................................10
1.2 Mục tiêu của đề tài................................................................................10
1.3 Nội dung nghiên cứu.............................................................................11
CHƯƠNG 2.....................................................................................................12
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..............................................................................12
2.1 Đặt điểm sinh học của tôm Càng Xanh ..............................................12
2.1.1 Vị trí phân loại .................................................................................12
2.1.2 Phân bố.............................................................................................12
2.1.3 Vòng đời của tôm càng xanh ...........................................................12
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và yêu cầu môi trường sống.........................12
2.1.5 Tính ăn của tôm ...............................................................................13
2.1.6 Đặc điểm sinh sản ............................................................................13
2.2 Tình hình sản xuất giống tôm Càng Xanh trên thế giới và trong
nước..............................................................................................................14
2.3 Một số vấn đề liên quan đến ứng dụng vi sinh trong nuôi trồng thủy
sản ................................................................................................................15
CHƯƠNG 3.....................................................................................................17
VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................17
3.1 Địa điểm – thời gian..............................................................................17
3.1.1 Địa điểm...........................................................................................17
3.1.2 Thời gian ..........................................................................................17
3.2 Vật liệu và dụng cụ ...............................................................................17
3.3 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................18
3.3.1 Chuẩn bị thí nghiệm.........................................................................18
3.3.2 Bố trí thí nghiệm ..............................................................................18
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Năm nước dẫn đầu về sản lượng tôm nước ngọt năm 2001 .................... 5
Bảng 3.1: Cách bố trí thí nghiệm ........................................................................... 10
Footer Page 7 of 133.
7
Header Page 8 of 133.
Bảng 3.2: Công thức thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm ....................................... 11
Bảng 3.3: Kích cỡ thức ăn cho các giai đoạn ấu trùng...................................................... 11
Bảng 4.1: Biến động nhiệt độ (oC) trong thí nghiệm ............................................. 13
Bảng 4.2: Yếu tố pH trong thí nghiệm ................................................................... 14
Bảng 4.3: Hàm lượng đạm tổng số ( TAN) và Nitrite trong thí nghiệm................ 15
Bảng 4.4: Mật độ vi khuẩn trong môi trường nước ương ...................................... 16
Bảng 4.5: Chỉ số ấu trùng (LSI) ............................................................................. 19
Bảng 4.6: Chiều dài ấu trùng (mm)........................................................................ 19
Bảng 4.7: Chiều dài tôm bột (mm)......................................................................... 20
Bảng 4.8: Kết quả ương ấu trùng TCX .................................................................. 20
Footer Page 8 of 133.
8
tượng được xem là quan trọng và có ý nghĩa quyết định. Hiện nay, khi nghề
nuôi tôm biển không còn thuận lợi như trước thì tôm Càng Xanh (TCX) là đối
tượng nuôi rất có triển vọng, phù hợp với chủ trương về chuyển dịch cơ cấu
trong sản xuất nông nghiệp của Chính phủ năm 2000. Trong những năm qua,
diện tích nuôi tôm TCX ở ĐBSCL tăng lên rất nhanh khoảng 5.000 ha, tăng
gấp 10 lần so với 5 năm trước (1/2008- TTXVN). Nhưng vấn đề đặt ra vẫn là
con giống. Việc sản xuất con giống chưa đáp ứng nhu cầu về số lượng cũng
như về chất lượng và giá quá cao đang gây trở ngại lớn cho nghề nuôi (Lê
Xuân Sinh, 2007). Việc chủ động quản lý môi trường bể ương và áp dụng các
giải pháp kỹ thuật đồng bộ là nhân tố quyết định đến thành công. Thời gian
qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu sản xuất giống TCX nhưng vẫn còn
một số hạn chế. Nên việc tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các qui trình là cần
thiết.
Hiện nay, qui trình được áp dụng phổ biến nhất trong sản xuất giống
TCX là nước xanh cải tiến với nhiều ưu điểm, song việc quản lý môi trường
bằng tảo lại gặp khó khăn, không chủ động và khó ứng dụng trong thực tế. Để
chủ động hơn trong quản lý môi trường bể ương, việc sử dụng vi sinh và yuca
là có cơ sở. Ứng dụng vi sinh trong quản lý môi trường bể ương là một hướng
mới và đã đạt những thành công bước đầu như nghiên cứu của Nguyễn Thanh
Phương (2007), Đặng Thị Hoàng Oanh (2000), Trần Thị Cẩm Hồng
(2008),…Để tiếp tục nghiên cứu và được sự đồng ý của các thầy cô trong
Khoa Thủy sản - Trường đại học Cần Thơ, đề tài: “Nghiên cứu sử dụng chế
phẩm sinh học trong ương ấu trùng tôm Càng Xanh (Macrobrachium
rosenbergii) qui trình nước trong” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm sinh học A và chế phẩm sinh học
B trong quản lý môi trường bể ương. Nhằm góp phần từng bước tìm ra qui
trình ương ấu trùng TCX hiệu quả, dễ áp dụng trong thực tế.
Giống: Macrobrachium.
Loài: Macrobrachium rosenbergii.
2.1.2 Phân bố
Trong tự nhiên, TCX phân bố rộng ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới,
tập trung ở khu vực Ấn Độ Dương và Tây Nam Thái Bình Dương, Trung
Quốc và Ấn Độ. Ở Việt Nam, TCX phân bố tự nhiên chủ yếu ở các tỉnh Nam
Bộ đặc biệt là vùng ĐBSCL. Tùy từng thủy vực với đặc điểm môi trường khác
nhau và tùy mùa vụ khác nhau mà TCX xuất hiện với kích cở, giai đoạn thành
thục và mức độ phong phú khác nhau.
2.1.3 Vòng đời của tôm càng xanh
Vòng đời của TCX có 4 giai
đoạn bao gồm trứng, ấu trùng, hậu ấu
trùng và tôm trưởng thành. TCX trưởng
thành sống chủ yếu ở nước ngọt. Khi
thành thục tôm bắt cặp, đẻ trứng và
trứng dính vào các chân bụng của tôm Hình 2.1: Vòng đời tôm Càng Xanh
mẹ. Tôm mẹ ôm trứng di cư ra vùng cửa sông nước
lợ (6-18 ppt) để nở. Ấu trùng nở ra sống phù du và trải qua 11 lần biến thái để
trở thành hậu ấu trùng lúc này tôm có xu hướng tiến vào vùng nước ngọt như:
sông, rạch, ruộng, ao, hồ… Ở đó, chúng sinh sống và lớn lên.
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và yêu cầu môi trường sống
2.1.4.1 Đặc điểm sinh trưởng
Trong quá trình lớn lên, tôm trải qua nhiều lần lột xác. Chu kỳ lột xác
của tôm trải qua 4 giai đoạn (tiền lột xác, lột xác, hậu lột xác và giữa chu kỳ
lột xác) và phụ thuộc vào kích cỡ, thức ăn, nhiệt độ, giới tính và môi trường.
Sự tăng trưởng của tôm phu thuộc nhiều vào giai đoạn, giới tính, điều
- Nhu cầu chất béo: hàm lượng lipid thích hợp cho tôm khoảng 6-7,5%.
- Nhu cầu chất bột đường: thức ăn có hàm lượng chất bột đường đến 40%
vẫn cho kết quả tốt.
- Nhu cầu Vitamin và khoáng: vitamin C khoảng 200-500 mg/kg thức
ăn. Các chất khoáng cần thiết như Canxi, phosphorus…
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Trong tự nhiên tôm thành thục và giao vĩ xảy ra hầu như quanh năm
nhưng tập trung vào những mùa chính tùy từng nơi. Ở ĐBSCL có hai mùa tôm
sinh sản chính là khoảng tháng 4-6 và tháng 8-10 hàng năm. Tuy nhiên, tuổi
thành thục và kích cỡ thành thục của tôm còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
như môi trường và thức ăn.
TCX trưởng thành sống ở nước ngọt, chúng thành thực, giao vĩ và đẻ
trứng ở đó, nhưng khi ôm trứng vào ấp trứng chúng có xu thế bơi ra vùng
nước lợ từ 6-18 ppt.
Khi buồng trứng đạt giai đoạn IV, tôm cái lột xác tiền giao vĩ. Quá trình
lột xác tiền giao vĩ của tôm cái sẽ tiết ra hormon có tác dụng kích thích tôm
đực tìm đến. Sự hiện diện của tôm đực còn giúp bảo vệ tôm cái mới lột khỏi bị
các tôm cái khác tấn công.
Quá trình giao vĩ xảy ra vào ban đêm, trong vòng 20-35 phút. Sau khi
giao vĩ tôm đực nằm cạch tôm cái khoảng 5-10 phút. Tôm cái ở trong tình
trạng chuẩn bị để đẻ. Sau khi giao vĩ 25 giờ tôm cái bắt đầu đẻ trứng. Trong
Footer Page 13 of 133.
13
Header Page 14 of 133.
quá trình đẻ trứng, trứng được thụ tinh khi đi ngang túi chứa tinh. Trứng sẽ lần
Ghi chú
128.338
28.000 Chủ yếu là tôm Càng Xanh
24.230
12.067
7.000
(Fao,2003)
Lịch sử nghề nuôi được bắt đầu từ năm 1962 khi Ling lần đầu tiên
thành công trong ương nuôi và mô tả các giai đoạn phát triển của ấu trùng. Từ
đó, tình hình sản xuất giống TCX phát triển và đã có 4 qui trình được áp dụng
rộng rãi: nước trong hở do Ling (1969) và Aquacop (1977) đề xuất; nước
trong kín được Sandifer (1977), Menasveta (1980) và Singholka (1982) nghiên
cứu thành công; nước xanh bắt đầu nghiên cứu bởi Fujimura (1966); nước
xanh cải tiến được Ang đề xuất từ năm 1986.
Nuôi TCX là nghề truyền thống ở Việt Nam, đặc biệt là vùng ĐBSCL.
Việc nghiên cứu sản xuất giống đã bắt đầu từ những năm đầu thập niên 80 với
qui trình nước trong hở và tuần hoàn (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc
Hải, 2004). Trại sản xuất giống đầu tiên tại Vũng Tàu do Tổ chức Nông lương
Quốc tế (FAO) đầu tư xây dựng nhưng chưa hoàn thành. Năm 1987, chính phủ
Úc thông qua Ủy ban Quốc tế sông Mê-kông đã tài trợ khôi phục và hoàn
thành trại tôm Vũng Tàu (Trần Thị Cẩm Hồng, 2008). Các nghiên cứu sản
Footer Page 14 of 133.
14
Header Page 15 of 133.
và Arevalo, 1995). Rengpipat và Rukpratanpom (1998) đã kết luận rằng,
Bacillus S11 là dòng vi khuẩn hữu ích có thể giàu hóa Artemia trước khi cho
ấu trùng tôm Sú ăn…Nhìn chung, ứng dụng vi sinh trong nuôi trồng thủy sản
khá nhiều nhưng việc ứng dụng trong sản xuất giống TCX còn hạn chế.
Ở nước ta, việc ứng dụng vi sinh trông nuôi trồng thủy sản còn khá mới
mẻ nhưng xu hướng phát triển ngày càng nhanh với nhiều loại chế phẩm sinh
Footer Page 15 of 133.
15
Header Page 16 of 133.
học ra đời có nguồn gốc trong nước hay nhập nội. Tính đến 6/2005, hiện có
trên 200 thương hiệu chế phẩm sinh học và vitamin đang bán trên thị trường
nước ta (Tăng Thị Chính và Đặng Đình Kim, 2005). Hiện nay, các mô hình
nuôi tôm ứng dụng chế phẩm sinh học phát triển khá phổ biến các tỉnh
ĐBSCL. Ở Cà Mau, việc triển khai công nghệ EM.ZEO đang được sử dụng
rộng rãi trong nuôi tôm và đạt năng suất, chất lượng cao. Ở Đồng Tháp, việc
sử dụng men Eco-tab trong sản xuất giống TCX mô hình nước trong cũng
đang được ứng dụng và tỷ lệ sống trên 30% (Trần Thị Cẩm Hồng, 2008).
Đặng Thị Hoàng Oanh và ctv. (2000), đã tìm hiểu tác dụng của men vi sinh
Bio-dream lên các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong ương nuôi ấu trùng TCX.
Nguyễn Thanh Phương và ctv. (2001), nghiên cứu sử dụng 3 loại men
Ecomarine, Bio-dream, BZT trong ương ấu trùng TCX qui trình nước xanh cải
tiến. Và mới đây nhất là đề tài nghiên cứu sử dụng men Eco-tab trong ương
nuôi ấu trùng TCX quy trình nước trong của Trần Thị Cẩm Hồng (2008).
Footer Page 16 of 133.
Footer Page 17 of 133.
Hệ thống bể: bể ương bằng nhựa có thể tích là 50 L gồm 12 cái, bể chứa
và xử lý nước ót, bể cho tôm nở, xô ấp Artemia
Ống dẫn khí, van, đá bọt, túi lọc vải 1 µm
Máy đo độ mặn, nhiệt kế, kính hiển vi, lame, lamel
Cân, nồi, bếp gas, vợt, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh 50 ml…
Bộ test đạm, test pH của Đức.
Chế phẩm sinh học: A dạng bột, 1 kg chứa: Bacillus spp 2.4*1012
CFU, chất chiết xuất từ cây Yuca schidigera 30g và men phân hủy chất
hữu cơ, liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất 2,5 g/m3 nước
ương. B dạng bột, 1 kg chứa: vi khuẩn Bacillus spp chất chiết xuất từ
cây Yuca schidigera 300g, mannanoligosccharide 50g, liều lượng theo
khuyến cáo của nhà sản xuất 10 g/m3 nước ương.
Hóa chất: chlorine 70%, formol 38% …
Dụng cụ trong phòng phân tích vi sinh.
17
Header Page 18 of 133.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chuẩn bị thí nghiệm
-
-
-
Footer Page 18 of 133.
Liều lượng
Ghi chú
18
Header Page 19 of 133.
1
2
3
4
Đối chứng
Chỉ sử dụng A
Sử dụng A + B
Chỉ sử dụng B
Không dùng
2,5 g/m3
2,5 g/m3 + 10 g/m3
10 g/m3
Ở nghiệm thức 3, bổ sung B xen kẽ với A.
Hình
Hệ
Header Page 20 of 133.
Hình 3.3: Cho ấu trùng ăn thức ăn chế biến
Bảng 3.2: Công thức thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm
Lượng
1 trứng
10 g
3%
1,5%
200 mg/kg
Thành phần
Trứng gà
Sữa bột giàu can-xi
Dầu mực
Lecithin
Vitamin C
Bảng 3.3: Kích cỡ thức ăn cho các giai đoạn ấu trùng
Giai đoạn ấu trùng
4-5
6-8
9 - 11
-
-
Footer Page 20 of 133.
Kích cỡ thức ăn (µm)
- Nhiệt độ: đo bằng nhiệt kế, 2 lần/ngày lúc 7 giờ và 14 giờ
- pH: đo bằng bộ test pH 2 lần/ngày lúc 7 giờ và 14 giờ.
- Hàm lượng đạm tổng số (TAN): được xác định bằng bộ test TAN
trước khi sử dụng men vi sinh và sau khi sử dụng 24 giờ, 1 lần/tuần.
- NO2-: được xác định bằng bộ test NO2- trước khi sử dụng men vi sinh
và sau khi sử dụng 24 giờ, 1 lần/tuần.
3.3.5 Thu và phân tích mẫu vi khuẩn
Mẫu nước được thu bằng chai thủy tinh 100 ml sau khi sử dụng men vi
sinh 24 giờ, trữ lạnh và chuyển vào phòng phân tích. Dùng phương pháp pha
loãng và cấy trên môi trường agar NA+ và TCBS để xác định mật độ vi khuẩn
tổng cộng và vi khuẩn Vibrio spp (phương pháp của phòng thí nghiệm Bệnh
học thủy sản - Khoa Thủy sản - Đại học Cần Thơ)
Các bước tiến hành:
- Lắc đều mẫu nước
- Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa 9 ml dung dịch NaCl 0,85%. Dùng pipet
hút 1 ml mẫu nước cho vào ống nghiệm 1, lắc đều rồi dùng pipet hút ra
1ml cho vào ống nghiệm 2.
- Lấy 0,1 ml từ mẫu nước ban đầu cho vào đĩa môi trường NA+ và
TCBS, que thủy tinh trải đều ra và đánh dấu. Làm lại tương tự đối với
các mẫu nước pha loãng. Mỗi nồng độ pha loãng lặp lại 2 lần.
- Mẫu được ủ trong tủ ấm 24 giờ và đem ra đọc kết quả. Các thao tác
được thực hiện trong điều kiện vô trùng.
- Những đĩa có số khuẩn lạc từ 25-250 được chọn để tính kết quả
theo công thức:
Số tế bào/ml (CFU/ml) = Số khuẩn lạc*độ pha loãng*10
(CFU: Colony Forming Unit)
3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng chương trình Excell và chương trình thống kê
Trong ương TCX, nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bắt mồi
của ấu trùng.
Bảng 4.1: Biến động nhiệt độ (oC) trong thí nghiệm
Nghiệm thức
NT1 (ĐC)
NT2 (A)
NT3 (A+B)
NT4 (B)
Sáng
27,5±0,21
27,7±0,14
27,7±0,09
27,7±0,11
Chiều
30,1±0,18
30,0±0,20
30,3±0,24
30,0±0,27
Bảng 4.1 cho thấy nhiệt độ trung bình của các nghiệm thức tương đối
ổn định, buổi sáng dao động từ 27,5-27,7oC và buổi chiều dao động từ 30,030,3 oC, nhiệt độ trung bình trong ngày là 28,9 oC. Giữa các nghiệm thức
không có sự chênh lệch lớn lắm về nhiệt độ trong suốt chu kỳ ương. Chứng tỏ
thí nghiệm được bố trí tương đối đồng nhất. Nhiệt độ nước của các nghiệm
thức giữa buổi sáng và buổi chiều chênh lệnh từ 1,5-2,5 oC. Điều này cũng dễ
hiểu, do thời điểm bố trí thí nghiệm vào tháng 3 (mùa nắng) sáng sớm thường
lạnh và buổi trưa nắng nóng. Mặc khác, thể tích bể ương nhỏ (50 L) cũng gây
biến động lớn về nhiệt độ nhưng đều nằm trong khoảng thích hợp. Như vậy,
Footer Page 22 of 133.
7,9±0,00
7,9±0,00
Chiều
7,9±0,00
7,9±0,00
7,9±0,00
7,9±0,00
pH cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến đời sống thủy sinh vật. pH thay
đổi làm thay đổi hệ thống hóa học trong nước gây ảnh hưởng đến sự trao đổi
muối – nước, điều hòa áp suất thẩm thấu của tế bào sinh vật (Đỗ Thị Thanh
Hương, 2000). Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv. (2003) pH có ảnh hưởng
lớn đến đời sống của ấu trùng TCX, độ pH thích hợp cho sinh trưởng của ấu
trùng từ 7,0-8,5, pH dưới 6,5 hay trên 9,0 kéo dài sẽ không tốt và mức dao
động trong ngày không được vượt quá 1 đơn vị. Theo Nguyễn Việt Thắng
(1995) pH cao làm tăng độc tính NH3 và pH thấp làm mềm vỏ, gay tổn thương
mang, gây trở ngại cho quá trình lột xác.
4.1.3 Đạm tổng số (TAN)
Ammonia là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và tỷ lệ
sống của ấu trùng TCX, là khí độc (Trần Thị Cẩm Hồng, 2008). Theo Nguyễn
Thanh Phương và ctv. (2003) thì trong sản xuất giống TCX nên duy trì hàm
lượng đạm dưới mức cho phép là 1 ppm đối với đạm amôn và 0,1 ppm đối với
NH3. Theo Nguyễn Việt Thắng (1993) ảnh hưởng của NH4+ lên ấu trùng TCX
là không rõ lắm, nhưng nồng độ vượt quá 0,3-0,5 ppm thì đó là biểu hiện của
sự nhiễm bẩn.
Bảng 4.3: Hàm lượng đạm tổng số (TAN) và Nitrite trong thí nghiệm
Footer Page 23 of 133.
số tăng rất cao vào cuối chu kỳ là điều tất yếu. Mặt khác, dưới tác dụng của vi
sinh thúc đẩy nhanh quá trình phân giải vật chất hữu cơ (thức ăn) thành chất
vô cơ (NH4+/ NH3) cũng góp phần là hàm lượng đạm tổng số tăng nhanh vào
một số thời điểm nhất định. Nhưng do hàm lượng đạm tăng từ từ nên ấu trùng
vẫn phát triển bình thường. Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải
(2004) trong ương ấu trùng TCX qui trình nước xanh cải tiến hàm lượng đạm
tổng số tăng đến 5 ppm ấu trùng vẫn phát triển tốt. Ta thấy hàm lượng đạm
tổng số ở các nghiệm thức 2, 3, 4 (sử dụng chế phẩm sinh học) thấp hơn nhiều
so với nghiệm thức 1 (không sử dụng chế phẩm sinh học) và điều này cho thấy
chế phẩm sinh học đã phát huy tác dụng. TAN thấp nhất ở nghiệm thức 3 (sử
dụng A kết hợp với B), cao nhất ở nghiệm thức 1 (không sử dụng chế phẩm
sinh học). Trong hai loại chế phẩm sinh học được sử dụng đều có thành phần
vi khuẩn Bacillus spp (phân giải vật chất hữu cơ) và chất chiết xuất từ cây
Yuca schidigera (hấp thụ NH3) nên hàm lượng đạm tổng số thấp hơn là hợp lí.
Kết quả cũng phù hợp với nghiên cứu của Trần Thị Cẩm Hồng (2008).
4.1.4 Nitrite (NO2-)
Nitrite là khí độc đối với thủy sinh vật, NO2- được sinh ra từ NH3 dưới
tác dụng của vi khuẩn Nitrosomonas và được chuyển hóa thành NO3- dưới tác
dụng của vi khuẩn Nitrobacter (Trương Quốc Phú, 2006). Trong ương ấu
trùng TCX nên duy trì hàm lượng NO2- dưới 0,1 ppm (Nguyễn Thanh Phương
và ctv., 2003). NO2- là yếu tố khó quản lý trong môi trường ương nuôi ấu
trùng (Trần Thị Cẩm Hồng, 2008). Do đó, hạn chế sự sinh ra NO2- là giải pháp
tốt nhất.
Hàm lượng NO2- trung bình trong thí nghiệm dao động từ 0.16-0.47
ppm (Bảng 4.3) và từ từ tăng cao về cuối chu kì ương. Ta thấy hàm lượng
NO2- cao nhất ở nghiệm thức 1 (không sử dụng chế phẩm sinh học) và thấp
nhất ở nghiệm thức 3 (sử dụng A kết hợp với B). Điều này là do chất chiết
Footer Page 24 of 133.
NT2 (A)
NT3 (A+B)
NT4 (B)
Biến đông
Vk tổng
0,12x103-3,50x103
1,72x103-12,00x103
2,11x103-7,10x103
1,25x10 3-9,60x103
Vk Vibrio
0,20x102-51,00x102
2,10x102-13,10x102
0,80x102-26,00x102
2,80x102-11,00x102
Trung bình
Vk tổng
Vk vibrio
3a
1,92x10
15,40x102b
4,38x103a 11,40x102ab
4,41x103a
7,40x102ab
3a
5,11x10
4,60x102a