3
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 9
1.1. Tổng quan về vật liệu gốm xây dựng 9
1.1.1. Khái niệm về vật liệu gốm xây dựng 9
1.1.2. Khái niệm về gạch Ceramic lát nền 9
1.2. Tổng quan về đề tài 10
1.2.1. Tổng quan về tình hình sản xuất gạch Ceramic ở nứơc ta. 10
1.2.2. Nhu cầu và đònh hướng phát triển của ngành gạch Ceramic
trong những năm sắp tới 11
1.2.3. Quá trình dự kiến thực hiện đề tài 14
1.3. Chọn đòa điểm đặt nhà máy 14
1.3.1. Vò trí khu vực. 14
1.3.2. Năng lượng 15
1.3.3. Giao thông 15
1.3.4. Điều kiện xã hội 16
1.3.5. Điều kiện tự nhiên & tình hình thủy văn khu vực 16
1.3.6. Bản đồ vò trí của tỉnh Bình Dương 18
1.3.7. Sơ đồ vò trí đặt nhà máy 19
1.4. Giới thiệu lựa chọn nguyên liệu sản xuất 20
1.4.1. Nguyên liệu sản xuất gốm sứ 20
1.4.2. Tình hình cung ứng nguyên vật liệu cho nghành gốm sứ
nước ta hiện nay 20
1.4.3. Yêu cầu nguyên liệu của sản phẩm gạch lát nền 23
1.4.4. Lựa chọn nguyên liệu của sản phẩm gạch lát nền 25
3.2.7. Tổng kết 55
3.3. Men & engobe 56
CHƯƠNG 4: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ CHO TOÀN DÂY TRUYỀN SẢN
XUẤT CỦA XƯỞNG GIA CÔNG PHỐI LIỆU TẠO HÌNH 60
4.1. Tính kho chứa nguyên liệu 60
4.1.1. Tính số ngăn chứa đất sét tân phong 60
4.1.2. Tính số ngăn chứa tràng thạch đà nẵng 61
4.1.3. Tính số ngăn chứa cao lanh lọc Bình Dương 61
4.1.4. Tính số ngăn chứa cao lanh thô Bình Dương 61
4.1.5. Tính số ngăn chứa nguyên liệu men 61
4.1.6. Tính số ngăn chứa phế phẩm 61
4.2. Máy nghiền bi 62
4.2.1. Tổng quát 62
4.2.2. Cấu tạo máy nghiền bi gián đoạn 62
4.2.3. Chọn thiết bò 64
5
4.3. Tính bể trữ bùn phối liệu có cánh khuấy 74
4.3.1. Trữ bùn phối liệu xương 74
4.3.2. Trữ men và engobe 76
4.4. Sấy phun 78
4.4.1. Tổng quát 78
4.4.2. Cấu tạo thiết bò sấy phun 78
4.4.3. Nguyên tắc hoạt động 80
4.4.4. Tính chọn thiết bò 81
4.5. Tính silo chứa bột ép 82
4.6. Máy ép thủy lực 84
4.6.1. Tổng quát 84
4.6.2. Phân loại: 85
yªu cÇu sau 100
5.2.2. Quy ho¹ch tỉng thĨ mỈt b»ng xÝ
nghiƯp c«ng nghiƯp ph¸t triĨn thµnh phÇn
chia thµnh c¸c khu chøc n¨ng sau 101
5.2.3. Tỉng hỵp kh«ng gian kiÕn tróc x¸c ®Þnh
chÝnh x¸c nh÷ng nÐt ®Ỉc tr-ng kiÕn tróc vµ ®iỊu
kiƯn x©y dùng cđa tõng khu chøc n¨ng 101
5.2.4. Bè trÝ nhµ vµ c«ng tr×nh 102
5.2.5. H-íng cđa nhµ vµ c«ng tr×nh b¶o ®¶m 102
5.2.6. Thiết kế sơ bộ phân xưởng gia công, tạo hình phối liệu 102
5.3. Tính điện 104
5.3.1. Tính điện thiết bò chiếu sáng 104
5.3.2. Điện sản xuất cho phân xưởng gia công tạo hình 107
5.3.3. Điện chiếu sáng xung quanh nhà máy 107
5.4. Tính toán lượng nước dùng trong xưởng 108
5.4.1. Tính toán nước cho sản xuất 108
5.4.2. Tính toán nước cho sinh hoạt cho phân xưởng gia công tạo
hình phối liệu 108
5.5. An toàn lao đông 109
5.6. Tính toán kinh tế 111
5.6.1. Chi phí xây lắp nhà máy 111
5.6.2. Tính toán giá thành sản phẩm 112
5.6.3. Tính thời gian hoàn vốn 114
Đảng và Nhà Nước trong lãnh vực này, các công ty Việt Nam đang được
khuyến khích nhằm nắm bắt công nghệ mới của nước ngoài. Bên cạnh đó,
nhờ sự đổi mới trong cơ chế quản lý kinh tế nên đời sống của người dân
ngày được tăng cao.
Vậy xét về mặt thò trường đầu tư gạch Ceramic với công suất 2
triệu m
2
/năm, sẽ là một bước đi đúng đắn so với tình hình sản xuất gạch
gốm sứ hiện nay của nước ta. Để khẳng đòng sự phát triển của ngành vật
liệu xây dựng Việt Nam, chứng tỏ Viêït Nam đủ khả năng cung ứng vật
liệu xây dựng cao cấp cho cả nước và phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
Vì vậy em đã được thầy giao cho đề tài THIẾT KẾ DÂY
CHUYỀN CÔNG NGHỆ CHO PHÂN XƯỞNG GIA CÔNG VÀ TẠO
HÌNH SẢN PHẨM GẠCH CERAMIC VỚI CÔNG SUẤT 2 TRIỆU
8
M
2
/NĂM làm đề tài thiết kế tốt nghiệp và hoàn tất chương trình đào tạo
kỹ sư chuyên ngành Vật Liệu Xây Dựng.
Do sự hạn chế về mặt kiến thức cũng như tài liệu tham khảo và thời gian
làm luận văn có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót.Vì vậy em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô, các Anh Chò
cùng các bạn để đề tài tốt nghiệp của em ngày càng hoàn thiện hơn.
TP.HCM,ngày 07/01/2008.
Sinh viên thực hiện
Trương Đỗ Quang
trang trí), sản phẩm kó thuật vệ sinh, sản phẩm cách nhiệt cách ẩm, sản
phẩm chòu lửa, sản phẩm chòu axit, sản phẩm ống nước.
Theo cấu tạo vật liệu gốm được chia ra:
Gốm đặc(độ hút nước theo khối lượng<5%), có loại không tráng
men(tấm lát nền ), có loại tráng men(sứ vệ sinh )
Gốm rỗng(độ hút nước >5%) có loại không tráng men(gạch xây),có
loại tráng men(tấm ốp).
Theo phương pháp sản xuất phân ra:
Gốm tinh: thường có cấu trúc hạt mòn, sản xúât phức tạp(gạch trang
trí, sứ vệ sinh,tấm ốp).
Gốm thô: thường có cấu trúc hạt lớn, sản xuất đơn giản(gạch,ngói,
tấm lát, ống nước).
(Giáo trình Vật Liệu Xây Dựng trang 59-60)
1.1.2. Khái niệm về gạch Ceramic lát nền
Tấm lát nền tráng men là sản phẩm gốm xây dựng đươc tráng men
nung nhanh một lần. Men được tưới phun, in hay biến thành dạng bụi khô
phủ lên bề mặt tấm lát đã được sấy, hoặc phủ men trong quá trình tạo
10
hình. Các phần men được nóng chảy sẽ bám chặt vào bề mặt tấm lát và
tạo nên lớp men phủ có chất lượng cao.
Men trên bề mặt tấm lát có thể phủ bằng cách phun sau khi sấy tấm
hay sau khi nung sơ bộ ở nhiệt độ 980-1000
0
C. các viên tấm lát men được
nung lần cuối ở nhiệt độ 1120-1130
0
C.
(Giáo trình Công Nghệ Gốm Xây Dựng trang 305)
1.2. Tổng quan về đề tài
1.2.1. Tổng quan về tình hình sản xuất gạch Ceramic ở nứơc ta
của thị trường nội địa sẽ ở khoảng 180 triệu m
2
gạch ốp lát Ceramit và gạch
Granite (tăng 35 triệu m
2
so với năm 2006), hơn 9 triệu sản phẩm sứ vệ sinh,
tăng hơn 500 sản phẩm.
Đơn cử với sản phẩm gạch ốp lát tráng men nếu như năm 2000 sản
11
lượng sản xuất là 60 triệu m
2
/năm thì đến năm 2006 là 170 triệu m
2
/năm và
trong năm 2007 này sản lượng dự kiến sẽ đạt khoảng 200 triệu m
2
/năm.
Với sự phát triển của nền kinh tế như hiện nay và sự kiện Việt Nam đã
là thành viên của WTO thị trường tiêu thụ sản phẩm khơng chỉ dừng lại ở
nội địa mà được mở rộng tiêu thụ sang các thị trường thế giới. Sau thời gian
sản xuất cầm chừng, ngành gốm sứ xây dựng đã chuẩn bị về lực và sức để
đưa ngành hội nhập.
Theo nhận định và dự báo của Hiệp hội gốm sứ xây dựng, trong năm
2008 tới đây, thị trường vật liệu xây dựng sẽ tiếp tục sơi động do nhu cầu
xây dựng ở trong nước đang tăng cao và hoạt động xúc tiến thương mại xuất
khẩu sản phẩm đang được các doanh nghiệp đẩy mạnh.
Chủ tịch Hiệp hội g
ốm sứ xây dựng, ơng Đinh Quang Huy nhận xét,
hiện nay, các đơn vị trong ngành gốm sứ xây dựng đã chủ động mở rộng
mối quan hệ liên kết với các cơng ty nước ngồi, đầu tư và áp dụng các cơng
nói, T©y Nguyªn.
VỊ huy ®éng ngn vèn ®Çu t-: ®a d¹ng hãa vỊ
h×nh thøc ®Çu t- vµ c¸c thµnh phÇn kinh tÕ tham gia
®Çu t- nh»m huy ®éng vèn ®Çu t- trong n-íc vµ ngoµi
n-íc.
VỊ qu¶n lý ®Çu t-: qu¶n lý vµ thùc hiƯn ®Çu t-
ph¸t triĨn c«ng nghiƯp vËt liƯu x©y dùng theo quy
ho¹ch, ph-¬ng thøc vµ h×nh thøc ®Çu t- phï hỵp víi
®Ỉc ®iĨm ®Þa ph-¬ng, lÜnh vùc kinh tÕ vµ lo¹i h×nh
dù ¸n.
KÕt hỵp hµi hoµ, ®ång bé gi÷a s¶n xt vµ tiªu
thơ víi c¸c ngµnh kinh tÕ kh¸c, nh-: giao th«ng vËn
t¶i, cung øng vËt t- kü tht, x©y dùng h¹ tÇng, ®Ĩ
hç trỵ cho nhu cÇu ph¸t triĨn ngµnh c«ng nghiƯp vËt
liƯu x©y dùng trong n-íc. §ång thêi khai th¸c tèi
®a n¨ng lùc cđa c¸c ngµnh liªn quan nh- : c¬ khÝ;
lun kim; tin häc; tù ®éng hãa ®Ĩ nghiªn cøu thiÕt
kÕ, chÕ t¹o thiÕt bÞ c«ng nghƯ vµ phơ tïng cho
ngµnh c«ng nghiƯp vËt liƯu x©y dùng thay thÕ nhËp
khÈu.
Ph¸t triĨn s¶n xt vËt liƯu x©y dùng ph¶i ®¶m
b¶o hiƯu qu¶ kinh tÕ, sư dơng hỵp lý tµi nguyªn
trong n-íc, b¶o vƯ m«i tr-êng sinh th¸i, di tÝch
lÞch sư v¨n hãa, c¶nh quan vµ an ninh, qc phßng.
§Þnh h-íng c¸c chØ tiªu quy ho¹ch
Ngµnh c«ng nghiƯp vËt liƯu x©y dùng cÇn tiÕp tơc
®Çu t- ph¸t triĨn mét sè lo¹i vËt liƯu c¬ b¶n nh- :
xi m¨ng, vËt liƯu x©y, vËt liƯu lỵp, vËt liƯu èp
l¸t, ®¸ x©y dùng, sø vƯ sinh, thủ tinh x©y dùng,
2 Vật liệu xây Tỷ viên 8,79 10,94 13,0
7
3 Vật liệu lợp Triệu
m
2
66,00 85,00 98,0
0
4 Đá xây dựng Triệu
m
3
20,20 25,00 30,0
0
5 Vật liệu ốp
lát
Triệu
m
2
45,00 70,00 95,0
0
6 Sứ vệ sinh Triệu
SP
2,30 2,90 3,50
7 Kính xây dựng Triệu
m
2
30,00 60,00 85,0
phối liệu và tạo hình
Điện nước, an toàn lao động, kinh tế….
1.3. Chọn đòa điểm đặt nhà máy
1.3.1. Vò trí khu vực.
Tỉnh Bình Dương là một tỉnh có tốc độ phát triển mạnh trên nhiều
lónh vực của cả nước. Tỉnh có đòa thế thuận lợi nằm giữa hai thành phố
lớn là Biên Hòa và Tp.HCM,
Tp.HCM là trung tâm văn hoá – chính trò – kinh tế của toàn miền
Nam. Biên Hoà là thành phố hình thành những khu công nhgiệp đầu
tiên và hoạt động hiệu quả ở nước ta. Bình Dương với tốc độ hình
thành khu công nghiệp cao, cùng cơ chế quản lí tốt đang là nơi
15
thu hút đầu tư lớn nhất nước về lónh vực công nghiệp. Đang là tỉnh
thành có tốc độ phát triển cao nhất nước ta.
1.3.2. Năng lượng
Đây là vấn đề cực kỳ nhạy cảm của bất kỳ 1 nhà máy công nghiệp
nào. Với đòa điểm được chọn như trên thì nguồn điện sữ dụng trong sản
xuất cũng như trong sinh hoạt sẽ được cung cấp bởi nhà máy thủy điện Trò
An với công suất trên 400 MVA. Ngoài ra, còn có thể sử dụng điện của
nhiều nơi khác nhau như: nhà máy điện Nhơn Trạch, nhà máy thủy điện
Đa Nhim, nhà máy điện Phú Mỹ, nhà máy nhiệt điện Bà Ròa và những
đường dây chuyển tải điện đi xuyên qua tỉnh Đồng Nai. Bên cạnh đó còn
có những trạm phát điện với công suất trên 1.000 KVA cho một số nhà
máy công nghiệp.
1.3.3. Giao thông
Về hệ thống giao thông, vận chuyển thì rất thuận tiện về cả đường
bộ, đường thủy, đường hàng không lẫn đường sắt.
Đường bộ:
Với vò trí nằm cạnh thành phố Hồ Chí Minh, cơ sở
hạ tầng được quan tâm xây dựng, tạo nên một hệ thống giao thông
trên nền phù sa cũ, đây là loại đất khá tốt thích hợp cho việc xây dựng, ít
tốn kém cho việc gia cố nền móng. Cường độ chòu nén của đất nền lớn
hơn 2kg/cm²
Mặt nước ngầm khai thác có độ sâu 30-39m cách mặt đất. Chiều dày
tầng chứa nước 20-30m, chất lượng tốt, không nhiễm phèn, không nhiễm
mặn.Lưu lượng khai thác 5-60 m£/ h.
Khí hậu thủy văn:
Đặc điểm khí hậu gió mùa cận xích đạo, trong năm có hai mùa rõ rệt:
− Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
− Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4
− Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27,8°C, biên độ dao
động giữa ngày và đêm là 5°C.
− Độ ẩm biến thiên theo mùa tỷ lệ nghòch với chế độ nhiệt, độ
ẩm trung bình hàng năm là 75%
17
− Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây Nam
− Gió thònh hành trong mùa là gió Đông Nam, tần số 66%, tốc
độ gió trung bình 3m/s
− Lượng mưa trung bình năm là 1540.3mm
− Lượng mưa trung bình được thống kê như sau:
Các số liệu về khí tượng thủy văn của khu vực Bình Dương do đài khí
tượng Nam Bộ cung cấp như sau:
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Q
TB
-Đảm bảo tình hình an ninh xã hội
-Điều kiện khí hậu thuỷ văn tương đối ổn đònh
18
1.3.6. Baỷn ủo vũ trớ cuỷa tổnh Bỡnh Dửụng Hỡnh 1.1 Baỷn ủo haứnh chớnh tổnh Bỡnh Dửụng
19
Hình 1.2 Bản đồ vò trí các tỉnh Đông Nam Bộ và 1 vài tỉnh Tây Nam Bộ
1.3.7. Sơ đồ vò trí đặt nhà máy
Hướng đi Dó An
Hướng đi QL13
Đòa điểm
đặt nhà
máy
Đương 550
Hướng đi cầu vượt Bình Phước
Hình 1.3 Sơ đồ vò trí nhà máy
20
1.4. Giới thiệu lựa chọn nguyên liệu sản xuất
1.4.1. Nguyên liệu sản xuất gốm sứ
Trong công nghiệp gốm sứ, nguyên liệu sử dụng gồm 3 loại:
Nguyên liệu dẻo(đất sét và kao lanh) trong công nghệ sản xuất gạch
Ceramic chiếm 60-70%
Nguyên liệu gầy gồm 2 loại
− Nguyên liệu làm giảm nhiệt độ nung
tuyển đất sét hiện nay ở Việt Nam chỉ dừng lại ở khâu lắng lọc bằng nước
để loại bỏ cát, chưa đi đến được một công đoạn pha chế đất sét đồng nhất
ngay tại khu mỏ. Do đó, xuất hiện hai loại đất sét thô và đất sét lọc.
Do sự thiếu đầu tư về kỹ thuật cùng với thiết bò công nghệ đã là
một khó khăn cho các nhà sản xuất sử dụng đất sét tại Việt Nam. Thông
thường thì các nhà sản xuất hiện nay để đối phó tình trạng này, họ tự trang
bò cho mình những cán bộ kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm, có đủ thiết bò để
thử nghiệm thường xuyên nguyên liệu đầu vào, ổn đònh được sản xuất.
Cao lanh
Cao lanh trong cả nước có trên 300 triệu tấn, nhiều mỏ có trữ lượng
cao như Cao Lanh Đà Lạt, Sông Bé,La Phù, Đồng Hới, Đà Nẵng và cao
lanh Inđonesia
Cao lanh có tính dẻo vừa phải, dễ bóp nát vụn, hút nước mạnh có
màu vàng đến trắng ngà. Cho cao lanh thêm vào phối liệu thay thế 1 phần
đất sét, nhằm giảm độ dẻo của đất sét, giảm độ co, nứt, biến dạng khi
nung. Ngoài ra cao lanh còn có khả năng tăng độ trắng của sản phẩm.
Tràng thạch
Tràng thạch có mặt ở cả ba miền nam, trung, bắc. Trữ lượng hàng
chục triệu tấn.
Tràng thạch là nguyên liệu thiên nhiên chứa kiềm duy nhất không
tan trong nước, một đặc tính cần thiết sử dụng cho công nghệ gốm. Tràng
thạch là nguyên liệu chính thứ hai, được sử dụng tương đối nhiều trong các
ngành sản xuất gốm sứ. Không khác với trình độ khai thác đất sét tại Việt
Nam, hiện trạng khai thác tràng thạch ở Việt Nam vẫn còn mang tính thô
sơ.
Nguồn nguyên liệu này được đầu tư rất ít và mang tính thời vụ hơn
là quy hoạch khu mỏ rõ rệt. Hiện nay, tại Việt Nam có ba khu vực lớn
cung cấp tràng thạch là Đà Nẵng, Quảng Nam và An Giang.
-Độ biến đổi trạng thái theo nhiệt độ
-Độ dãn nở.
Hiện nay, chưa có đơn vò nào trong nước đầu tư vào việc sản xuất
loại nguyên liệu này, chúng được nhập từ Ý qua các hãng CERDEC,
COOKSON MATTHEY COVER, FERRO, từ Đài Loan như CHINA
GLAZE. Sư lựa chọn các loại men này tùy thuộc vào thò trường, vào chiến
lược sản phẩm của mỗi nhà máy.
23
Chất lượng mặt men, chất lượng bản thân sản phẩm, ngoài những
yếu tố thiết bò và nguyên liệu, còn tùy thuộc nhiều vào trình độ kỹ thuật,
trình độ quản lý sản xuất, quản lý kỹ thuật của mỗi đơn vò.
Ngoài ra cần phải sử dụng một số nguyên liệu khác để điều chỉnh
thành phần phối liệu như mong muốn :
Quartzit, thạch anh, cát trắng thì vùng nào cũng có, trữ lượng gần
600 triệu tấn. Như cát Sông Bé, nhưng Cát Cam Ranh là tốt nhất.
Bên cạnh đó các dạng nguyên liệu khác như đá vôi (Hà Tiên), Bột
talc (Vónh Phú ), Đôlômic( Thanh Hóa ), silicat zircon, barit cũng có nhiều
để cho công nghiệp gốm sứ xây dựng sử dụng trong xương và men.
1.4.3. Yêu cầu nguyên liệu của sản phẩm gạch lát nền
( Tham khảo : TCVN 6300 -6301: 1997, Bài giảng Gốm Xây Dựng )
Nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất tấm lát nền là loại cao lanh và
đất sét dẻo chất lượng cao, nhiệt độ kết khối thấp, khả năng liên kết cao
và có khoảng nhiệt độ nóng chảy rộng.
Thành phần hoá học của đất sét khó chảy, sử dụng trong sản xuất
tấm lát dao động trong giới hạn
TPHH SiO
2
Al
2
O
% 48-62 27-32 <1 0.4-0.7 0.2-0.4
Bảng 1.4: Thành phần hoá học của cao lanh
Ở nhiệt độ cao đất sét và cao lanh phân giải ra oxýt nhôm và oxýt
silic , sau đó tái kết hợp khoáng mulít là thành phần chính của xương.
24
Để điều chỉnh các tính chất công nghệ như độ co khi sấy và nung,
tăng cường độ sấy, đảm bảo lượng SiO
2
người ta đưa vào các vật liệu phụ
gia là các chất làm gày, cát và chất trợ dung. Vật liệu gày là samốt nghiền
mòn hay từ các mãnh vỡ của tấm đã nung ….
Tràng thạch làm giảm nhiệt độ nóng chảy và làm phụ gia gầy , làm
cho khoáng mulít xuất hiện sớm 1160
o
C so với 1250
o
C khi không có tràng
thạch.
Chất lượng của tấm lát nền phụ thuộc vào thành phần cỡ hạt có kích
thước nhỏ trong phối liệu.
Thành phần hoá học và chỉ tiêu cơ lý của đất sét, sử dụng trong sản
xuất tấm lát dao động trong giới hạn.
Tên chỉ tiêu Mức%
1.Cỡ hạt(mm)
Lớn hơn 2(hạt sỏi sạn)
Nhỏ hơn 0.005(hạt sét)
2.Độ hút nước sau khi nung ở
Thành phần hoá học và chỉ tiêu cơ lý của cao lanh, sử dụng trong
sản xuất tấm lát dao động trong giới hạn.
Tên chỉ tiêu Mức%
1.Cỡ hạt(mm)
Lớn hơn 0.2
0.2-0.1
Nhỏ hơn 0.05
2.Độ co
Khi sấy ở 110
o
C
Khi nung ở 1220
o
C
Không cho phép
<10
>50
>2
<8
Bảng 1.6: Thành phần hoá học và chỉ tiêu cơ lý của cao lanh
Lớp men phủ làm tăng tuổi thọ của tấm lát, giảm độ hút nước, mở
rộng chủng loại mặt hàng sản phẩm. Lớùp men phủ có độ cứng và độ bền
chống mài mòn cao. Nguyên liệu chủ yếu để chế tạo men là đất sét, cao
lanh, cát, đá phấn…và các loại nguyên liệu khác. Còn vấn đề các tấm có
màu như ý muốn người ta sử dụng các chất màu in trên khung lụa hoặc
dùng chính màu của xương.
-300 x 300 x 8 mm
-400 x 400 x 9 mm
1.5.3. Các yêu cầu kỹ thuật
2 loại gạch 300x300, 400x400 đều có diện tích lớn hơn 410 cm
2
theo TCVN 6415 :1998 ta lập được bảng mức sai lệch về kích thước , hình
dạng và chất lượng bề mặt sau :
27
TÊN CHỈ TIÊU 300x300x8 400x400x9
1.Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên
gạch so với kích thước danh nghóa tương ứng
là ≤ ± 0,6%
+Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên
gạch so với kích thước trung bình tổ mẫu 10
viên tương ứng là ≤ ± 0,5%
300±1,8
mm
400±2,4
mm
2.Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên
≥ 220 (Kg/cm
2
)
- Độ cứng bề mặt Morh : ≥ 5 (7÷8)
- Hệ số dãn nở nhiệt, từ nhiệt độ phòng thí nghiệm lên 100
o
C: ≤
9.10
-6
K
-1
.
- Độ bền nhiệt , tính theo chu kì chòu được thay đổi nhiệt độ từ nhiệt
độ phòng thí nghiệm đến105
o
C không nhỏ hơn 10 lần
-Tiếng kêu trong khi gõ chứng tỏ độ kết khối đạt yêu cầu.