Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trờng cạnh tranh phải có những vị trí nhất định,
chiếm lĩnh những phần thị trờng nhất định. Đây là điều kiện duy nhất duy trì sự tồn tại
của doanh nghiệp đó trong thị trờng.
Thị trờng tiêu thụ bánh kẹo trong nớc đang mở rộng, tạo nhiều cơ hội cho các doanh
nghiệp thâm nhập vào các khoảng trống. Trong những năm qua có nhiều doanh nghiệp
mới nhảy vào thị trờng, nhng những doanh nghiệp cũ vẫn giữ đợc thị phần của mình
chủ yếu là nhờ lí do này. Tuy nhiên trong khoảng 10 -15 năm nữa khi thị trờng chỉ tăng
trởng ít thì cờng độ cạnh tranh sẽ dữ dội hơn rất nhiều. Khi đó chỉ có những doanh
nghiệp có năng lực cạnh tranh mới tồn tại đợc trong thị rờng này. Vì vậy, ngay từ bây
giờ các doanh nghiệp phải đa ra những biện pháp nhằm để xây dựng lợi thế cạnh tranh
bền vững, dài hạn cho mình để thắng đợc đối thủ cạnh tranh trong tơng lai. Muốn nh vậy
trớc hết phải có nguồn lực và sau nữa là phải bằng những khả năng, kỹ năng, nghệ thuật
khai thác các nguồn lực hiện có để xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững. Công ty bánh
kẹo Hải Hà không nằm ngoài quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trờng.
Qua thời gian thực tập tại Công ty bánh kẹo Hải Hà, đã giúp em hiểu rõ hơn hoạt động
thực tế của một doanh nghiệp, rèn luyện thêm khả năng nghiên cứu, phân tích và đánh
giá hoạt động quản lý kinh doanh thực tiễn ở cơ sở. Với tính chất quan trọng bao trùm
của yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài
Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Công ty bánh kẹo
Hải Hà. Vì thời gian và vốn kiến thức có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào
ba công cụ cạnh tranh chủ yếu đó là sản phẩm, giá và thời gian-dịch vụ.
Đề tài đề cập đến những nét đặc trng về năng lực cạnh tranh của Công ty và một số
giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty với kết cấu nh sau:
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phần thứ nhất: Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hởng tới năng lực
cạnh tranh của Công ty bánh kẹo Hải Hà.
Phần thứ hai: Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty bánh kẹo Hải
Hà.
Và ngày 25/12/1960 Xởng Miến Hoàng Mai ra đời, đánh dấu bớc đi đầu tiên cho sự
phát triển của công ty sau này.
_ Giai đoạn 1962-1967:
Đến năm 1962, Xí nghiệp Miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.
Thời kỳ này Xí nghiệp đã thử nghiệm thành công và đa vào sản xuất các mặt hàng dầu,
tinh bột ngô cung cấp cho nhà máy pin Văn Điển.
Năm 1966, Viện thực vật đã lấy nơi đây làm cơ sở vừa sản xuất thử nghiệm các đề
tài thực phẩm, vừa phổ biến cho các địa phơng sản xuất nhằm giải quyết hậu cần tại chổ.
Từ đó nhà máy đổi tên thành Nhà Máy Thực Nghiệm Hải Hà. Ngoài sản xuất bột ngô,
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhà máy còn sản xuất viên đạm, cháo tơng, nớc chấm lên men, nớc chấm hoa quả, dầu
đạm tơng, bánh mỳ, bột dinh dỡng trẻ em và bớc đầu nghiên cứu mạch nha.
_ Giai đoạn 1968-1991:
Tháng 6 năm 1970, thực hiện chủ trơng của Bộ lơng thực thực phẩm, nhà máy đã
chính thức tiếp nhận phân xởng kẹo của nhà máy Hải Châu bàn giao sang với công suất
900tấn/ 1năm. Với nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo nha, giấy tinh bột và lấy tên là Nhà
Máy Thực Phẩm Hải Hà, với số cán bộ công nhân viên là 555 ngời.
Đến 1980, nhà máy chính thức có 2 tầng nhà với tổng diện tích sử dụng là 2500m2,
số cán bộ công nhân viên là 900 ngòi.
Năm 1988, do việc sáp nhập các cán bộ nhà máy trực thuộc Bộ công nghiệp và công
nghiệp thực phẩm quản lý. Thời kỳ này nhà máy mở rộng và phát trển thêm nhiều dây
chuyền sản xuất, dần dần hoàn chỉnh luận chứng kinh tế. Sản phẩm của nhà máy đợc
tiêu thụ rộng rãi. Một lần nữa nhà máy đổi tên thành Nhà Máy Kẹo Xuất Khẩu Hải
Hà.Với tốc độ tăng trởng hàng năm từ 1% đến 15%, sản xuất từ chổ thủ công đã dần tiến
tới cơ giới hoá 70-80% với số vốn nhà nớc giao từ ngày 1/1/1991 là 5454 triệu đồng.
_Giai đoạn 1992 đến nay:
Tháng 1/1992, nhà máy chuyển về Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.
Theo quyết định 397 của Bộ công nghiệp nhẹ ngày 15/4/1994 nhà máy đợc quyết định
đổi tên thành Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà với tên giao dịch HAIHACO trực thuộc Bộ
Phụ
Trợ
XN
t.phẩm
Việt
TRì
XN
dinh dư
ỡng
N.Định
PX
bánh
kem
xốp
PX
bánh
bích
quy
PX
làm
bột
gạo
PX
kẹo
cứng
Px
kẹo
mềm
PX
kẹo
ứng kịp thời cho bộ phận sản xuất chính. Trên sơ sở này đã đảm bảo sự cân đối giữa các
phân xởng, quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng với 3 ca làm việc trong một
ngày và giờ chết hầu nh không có. Với một cơ cấu sản xuất khá phù hợp đã kết hợp
hiệu quả lao động và đối tợng lao động trong quá trình sản xuất và là cơ sở quan trọng
cho Công ty có đợc một bộ máy quản lý tinh giảm, hiệu quả góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng và vị trí các bộ phận của Công ty đợc sắp xếp nh sau:
Tống giám đốc đợc sự giúp đỡ của PTGĐ kinh doanh và PTGĐ tài chính trong
việc nghiên cứu, điều hành, tìm kiếm các giải pháp tối u cho những vấn đề
phức tạp. Là ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc, tập thể ngời lao động về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng kinh doanh: Gồm 18 ngời, trong đó có 1 trởng phòng, 2 phó phòng,
còn lại là các nhân viên phụ trách các mảng công việc. Phòng kinh doanh có
chức năng:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Điều độ sản suất và lập kế hoạch.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cung ứng vật t sản xuất, cân đối kế hoạch thu mua, ký hợp đồng thu mua
vật t thiết bị.
Ký hợp đồng và theo dõi việc thực hiện tiêu thụ sản phẩm.
Tổ chức hoạt động Marketing từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ, thăm dò
thị trờng, quảng cáo, mở rộng thị trờng lập ra các chiến lợc tiếp thị.
Lập kế hoạch phát triển cho các năm sau.
Phòng kỹ thuật : Gồm có 18 ngời. Phòng kỹ thuật có chức năng:
Nghiên cứu kỹ thuật cơ điện, công nghệ.
Theo dõi thực hiện quá trình công nghệ.
Nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới.
Đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm.
Kinh doanh
Ptgđ
Tài chính
Phòng
Tài vụ
Phòng
kd
Hệ thống
cửa hàng
Nhóm Mar
Kho
Đội xe
XN
bánh
XN
kẹo
XN
phụ
trợ
XN
Việt
Trì
XN
Nam
Định
Nhà
ăn
Ban
bảo
Thực hiện các nhiệm vụ và nghiã vụ đối với nhà nớc.
Không ngừng nâng cao công tác quy hoạch đào tạo cán bộ.
Thực hiện phân phôí theo lao động, chăm lo đời sống vật chất tinh thần đối với
cán bộ công nhân viên.
2. Mốt số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hởng tới năng lực
canh tranh của Công ty
II.1. Đặc điểm về máy móc thiết bị
Đôi với doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm có
ý nghĩa quyết định đến số lợng, chất lợng, mẫu mã và quan trọng nhất là chi phí so với
sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1 : Thống kê năng lực sản xuất và mức độ trang bị.
STT
Tên thiết bị
Công suất
(kg/giờ)
Nớc sản
xuất
Năm sản
xuất
1
Nồi nấu kẹo chân không 300 Đài Loan 1994
2
Dây chuyền SX Kẹo cứng 500 Italia 1995
3
Dây chuyền SX Kẹo mềm 1000 Hà Lan 1996
4
Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly 320 Australia 1996
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4 Máy cắt 12 Việt Nam 1960
5 Máy sàng 2 Việt Nam 1960
6 Máy nâng khay 2 Việt Nam 1960
7 Máy giấy bột 1 Trung Quốc 1965
8 Máy trong XN phụ trợ 21 TQ,VN 1960
9 Nồi sấy Wk4 1 Ba Lan 1966
10 Nồi nấu liên tục SX kẹo cứng 1 Ba Lan 1977
11 Nồi hoà đờng CK22 1 Ba Lan 1978
12 Nồi nấu nhân CK22 1 Ba Lan 1978
13 Máy tạo tinh 1 Ba Lan 1978
14 Dây chuyền SX kẹo CAA6 1 Ba Lan 1977
15 Dây chuyền SX kẹo mềm 1 Đài Loan 1979
Bên cạnh những dây chuyền công nghệ tiên tiến nhập về từ Đức, Nhật, Italia,..thì
hiện tại Công ty vẫn còn duy trì một số máy móc đã quá lạc hậu, là nguyên nhân của sự
không đồng bộ trong sản xuất, là nguyên nhân của sản phẩm hỏng, sự hao hụt nguyên
vật liệu, giảm năng suất và chất lợng sản xuất, tăng giá thành sản phẩm ảnh hởng tiêu
cực đến năng lực cạnh tranh.
II.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ.
Với đặc điểm của sản phẩm bánh kẹo, quy trình công nghệ có ảnh hởng lớn đến
chất lợng của sản phẩm cũng nh khả năng tiết kiệm nguyên vật liệu.
Phơng pháp tổ chức sản xuất của công ty là phơng pháp sản xuất dây chuyền.
Mỗi xí nghiệp, phân xởng đợc phân công hoá một chủng loại sản phẩm nhất định do
vậy mối liên hệ sản xuất- kỹ thuật của các xí nghiệp không ràng buộc, phụ thuộc lẫn
nhau. Với 3 chủng loại chính là: kẹo cứng, kẹo mềm, bánh các loại, có quy trình công
nghệ sản xuất nh sau:
Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm
12
theo đúng tiêu chuẩn, kết hợp hiệu quả, đúng quy trình giữa máy móc và lao động thủ
công. Việc sản xuất sản phẩm luôn thực hiện đầy đủ theo đúng quy trình công nghệ
nhằm đảm bảo chất lợng sản phẩm, tránh gây lãng phí nguyên liệu, giữ hao hụt ở mức
thấp nhất. Từ đó góp phần nâng cao chất lợng, hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh
tranh của sản phẩm.
II.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu
14
Nguyên liệu
Nhào lộn
Tạo hình
Nướng
Làm nguội
Đóng thành phẩm Phủ sô cô la
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đặc điểm về số lợng, chủng loại, nguồn cung ứng nguyên vật liệu có ảnh hởng đến
các quyết định hậu cần cho sản xuất, nhất là công tác dự trữ nguyên vật liệu vì nó quyết
định đến chi phí lu kho.
Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất bánh kẹo của Công ty rất đa dạng. Một số loại
chiếm tỷ trọng lớn nh: đờng, bột mỳ, nha, gluco, sữa, váng sữa, bơ, hơng liệu... và
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm: kẹo cứng 73.4%, kẹo mềm 71.2%, bánh
65%.
*Công tác thu mua:
Hiện nay, Công ty có một mạng lới cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất bảo đảm
đúng thời hạn và chất lợng đúng. Một phần do thị trờng trong nớc cung cấp nh: đờng,
sữa, gluco, bột gạo, cà phê... Với những nhà cung ứng nh nhà máy đờng Lam Sơn,
Quảng Ngải, Biên Hoà,Vạn Phúc, công ty sữa Việt Nam... Còn lại phần lớn là phải nhập
từ các nớc Tây Âu, úc ... với các nguyên liệu nh mạch nha, bột mỳ, sữa bột, Shortening,
bơ, kakao, hơng liệu... Đặc biệt Công ty đã tự sản xuất đợc một số loại nguyên liệu nh
glucoza, nha, giấy bột gạo, túi, nhãn...
Công ty và đợc Tổng giám đốc phê duyệt. Hàng tháng, cán bộ định mức theo dõi, phân
tích tình hình thực hiện mức đối với từng công nhân và có những đề xuất, biện pháp làm
cơ sở cho công tác tổ chức sửa đổi định mức.
Bảng 4 : Nguyên vật liệu sử dụng sản xuất các loại bánh kẹo
STT Sản phẩm
Nguyên
Vật liệu
Kẹo
cứng
Kẹo
mềm
Kẹo
Jelly
Bánh
kem xốp
Bánh
Biscuit
1 Đờng
ì ì ì ì ì
2 Bột mỳ
ì ì
3 Gluco
ì ì ì ì
4 Shortening
ì ì ì
5 Sữa
ì ì ì ì
6 Bột gạo
ì ì ì
Với vai trò quyết định của nguyên liệu tới quá trình sản xuất, Công ty đã có sự quan
tâm đúng mức về mọi mặt tổ chức cung ứng cũng nh sử dụng nguyên vật liệu. Vấn đề
khó khăn là có những nguyên vật liệu quan trọng còn phải nhập từ nớc ngoài với giá cao
dẫn đến chi phí nguyên liệu cao, đây là một trong những nguyên nhân làm cho giá thành
của một số sản phẩm của Công ty cao hơn so với sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh
tranh. Tuy nhiên, sự năng động của đội ngũ cán bộ kinh doanh đã đảm bảo nguyên liệu
đúng về chất lợng, đủ về số lợng và kịp thời cho sản xuất. Điều này làm cho sản phẩm
của Công ty luôn luôn có đủ chủng loại và số lợng đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu
dùng, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
II.4. Đặc điểm về lao động
Từ bảng cơ cấu lao động( trang bên), nguồn nhân lực của Công ty có những đặc điểm
sau:
-Về mặt số lợng: Hiện nay công ty đã có 2168 lao động với mức lơng bình quân
1.150.000đồng/ngời-tháng.
- Về mặt chất lợng: Bên cạnh những công nhân lành nghề trên 20 năm kinh nghiệm,
Công ty có một đội ngũ lao động khá trẻ với bậc thợ bình quân 4/7. Số lao động có trình
độ đại học 8,4%, cao đẳng và trung cấp 4,43%. Trong đó cán bộ quản lý và cán bộ
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phòng kỹ thuật chủ yếu có trình độ đại học và ở tuổi trung bình 35. Chất lợng lao động
chính là điểm mạnh của Công ty so với các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo khác.
- Về cơ cấu: Lao động của Công ty chủ yếu là nữ chiếm khoảng 70%. Vì tính chất sản
xuất của Công ty mang tính thời vụ nên ngoài lực lợng lao động dài hạn 58,13% Công ty
còn sử dụng lao động thời vụ 16,74%.
- Về công tác tuyển dụng: Công tác này do phòng tổ chức phụ trách. Trên cơ sở kế
hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, phòng tổ chức lập kế hoạch, qui trình tuyển
dụng đầy đủ các bớc: tuyển sơ bộ, xét duyệt hồ sơ, kiểm tra, phỏng vấn. Đối với lực lợng
lao động thời vụ thì quy trình tuyển dụng đơn giản hơn.
- Về chế độ đãi ngộ: Công ty thực hiện trả lơng theo sản phẩm cho ngời lao động.
trọng
2002
(tấn)
Tỷ
trọng
Tổng 11114 100 11566 100 12130 100
Miền Bắc 7172 64,63 7336 63,43 7585 62,53
Miền Trung 2297 20,67 2324 20,09 2443 20,14
Miền Nam 1530 13,76 1782 15,41 1889 15,57
Xuất khẩu 115 1,04 124 1,07 213 1,76
Thị trờng Miền Bắc là thị trờng chính, thị trờng truyền thống của công ty, là nơi tiêu
thụ sản phẩm lớn nhất của công ty chiếm gần 2/3 tổn sản lợng tiêu thụ. Tuy nhiên trên
thị trờng này hiện đang phải cạnh tranh với các đối thủ Tràng An, Hải Châu, Hữu Nghị,
Biên Hoà, Kinh Đô... và đặc biệt là nạn làm hàng giả các sản phẩm của Công ty gây ảnh
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hớng xấu đến uy tín của Công ty, làm giảm sút sản lợng tiêu thụ. Tuy có nhiều đối thủ
cạnh tranh lớn đã và đang xâm nhập vào thị trờng truyền thống của Công ty, nhng Hải
Hà vẫn đợc đánh giá là đối thủ cạnh tranh mạnh nhất tại thị trờng này và khó có công ty
nào khác có thể cạnh tranh với vị trí dẫn đầu này trong những năm tới.
Thị trờng Miền Trung có lợng tiêu thụ tơng đối cao, khoảng 20% tổng sản lợng tiêu
thụ. Là thị trờng cha ổn định do địa bàn và có nhiều đối thủ cạnh tranh lớn nh Quảng
Ngãi, bánh kẹo Thái Lan, Trung Quốc... nhng đây lại là thị trờng đầy hứa hẹn, nếu Công
ty có một hệ thống đại lý hiệu quả, và chiến lợc khuyếch trơng, quảng cáo thích hợp thì
khả năng giành vị trí trong tốp dẫn đầu về thị phần tại thị trờng này sẽ không phải là khó
khăn.
Thị trờng Miền Nam mức tiêu thụ còn nhỏ, là thị trờng không ổn định, nhng đang có
xu hớng tăng nhờ chiến dịch thâm nhập với sự hình thành hệ thống kênh phân phối ở
Miền nam của Công ty vào cuối năm 2001. Nhng trớc mắt sẽ đặt ra nhiều khó khăn rất
lớn một phần do khoảng cách địa lý, nguyên nhân lớn khác là có quá nhiều đối thủ cạnh
-Thích mua kẹo gói
-Quan tâm nhiều
đến bao bì
-Độ ngọt vừa phải,
thích vị chua ngọt
-Mua theo cân
-ít quan tâm đến
bao bì
-Thích bánh kẹo có
độ ngọt cao
Bánh kẹo là những sản phẩm thuộc đồ ăn hàng ngày và phục vụ cho dịp lễ tết, làm
quà do đó quá trình sản xuất và tiêu thụ của Công ty mang tính thời vụ. Do đó có ảnh h-
ởng rất lớn đến các khâu khác nh: dự trữ nguyên vật liệu, lao động thời vụ, ...Trong thời
gian tới Công ty cần xác định thời điểm thích hợp để tăng cờng các hoạt động khuyếch
trơng quảng cáo, và phát triển các sản phẩm thích ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh
trên từng thị trờng, theo từng mùa.
Bảng 8: Tình hình tiêu thụ theo mùa của Công ty
Mùa Tháng 2000 2001 2002
1 1870 1924 1997
2 1157 1190 1256
3 909 1150 1194
4 793 810 838
5 708 720 764
6 584 594 622
7 377 394 428
8 356 400 459
9 487 493 527
10 640 646 694
11 1013 1019 1079
12 2220 2226 2272
Tổng số
54,13
122,70
176,83
5,05
171,78
176,83
30,61
69,39
100
2,86
97,14
100
57,69
127,80
185,49
5,35
180,14
185,49
31,10
68,90
100
2,88
97,12
100
57,97
156,31
214,28
10,56
203,72
Kinh Đô, Biên Hoà, Hải Châu...Thời gian gần đây hoạt động quảng cáo đã đợc Công ty
rất chú trọng với chi phí ngày càng tăng, đặc biệt là sản phẩm mới kẹo Chew có chơng
trình quảng cáo rất quy mô và có ấn tợng lớn đối với ngời xem về chủng loại cũng nh
mẫu mã, riêng tháng 4 năm 2002 chi phí quảng cáo kẹo Chew là 151,13triệu đồng với
thời lợng phát sóng là 104 lần trong các chơng trình phim chuyện của 23 tỉnh trong nớc,
thêm vào đó chơng trình quảng cáo này đã khắc hoạ rõ nét biểu tợng HAIHACO của
Công ty.
Biểu tợng của Công ty còn xuất hiện ở tất cả các đại lý trong nớc trên phông, biển
quảng cáo; trên những xe vận chuyển của Công ty; trên áo, mũ của những đợt khuyến
mãi. Cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty đợc đặt trớc Công ty giới thiệu tất cả các
sản phẩm của Công ty về chất lợng cũng nh giá cả tránh cho khách hàng những nhầm
lẫn hay khúc mắc khác khi mua hàng ở những cửa hàng khác.
Bảng 10: Chi phí quảng cáo của Công ty qua 3 năm
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
So sánh(%)
01/00 02/01
Chi phí quảng cáo(tỉ đồng) 2,346 3,097 4,24 132,01 136,90
Doanh thu(tỉ đồng) 195,540 212,140 226,73 108,49 106,88
% Chi phí quảng cáo theo
doanh thu
1,200 1,460 1,870
Qua bảng số liệu trên ta thấy Công ty đã quan tâm nhiều hơn đến lĩnh vực quảng cáo
qua các năm, cụ thể năm 2001 chi phí cho quảng cáo là 3,097 tỉ tăng 0,751tỉ tơng ứng
với 32,01% so với năm 2000. Năm 2002, chi phí là 4,24 tỉ tăng 1,143tỉ tơng ứng với
36,9% so với năm 2001. Bên cạnh đó tỉ lệ chi phí quảng cáo trong doanh thu cũng tăng
cùng với sự tăng trởng của doanh thu qua các năm. Năm 2000 chi phí quảng cáo chiếm
1,2% doang thu, năm 2001 là 1,46%, năm 2002 là 1,87%.
Tuy nhiên nếu so sánh với quy mô hoạt động quảng cáo của những Công ty khác trong
ngành thì phạm vi, mức độ, chi phí của các chiến dịch quảng cáo của Công ty còn quá