BÀI TẬP MÔN TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN
BÀI TẬP NHÓM
Áp dụng bộ chỉ tiêu Camels phân tích Ngân hàng Đông Á
BÀI LÀM
Hệ thống CAMELS phân tích các nhóm chỉ số thể hiện tình hình hoạt động của
Ngân hàng, trong đó bao gồm 6 nhóm chỉ số sau:
1. An toàn vốn
Chỉ tiêu an toàn vốn thể hiện phần vốn chủ sở hữu của TCTD và khả năng của
TCTD đáp ứng các món vay ngày càng mở rộng cũng như các định hướng phát
triển tài sản tiềm năng mà TCTD cần đạt được. Hệ thống phân tích CAMEL xem
xét khả năng của TCTD trong việc huy động thêm vốn chủ sở hữu trong trường
hợp thua lỗ và khả năng cũng như chính sách để thiết lập dự trữ trong trường hợp
có rủi ro hoạt động. An toàn vốn được sử dụng phổ biến là chỉ số CAR.
Trong những năm gần đây, an toàn vốn của Đông Á đang có xu hướng giảm dần,
tuy nhiên, vẫn ở mức cao hơn so với quy định của Ngân hàng Nhà nước là 8%
(theo QĐ 457, và mới đây là 9% theo Thông Tư 13 về các chỉ tiêu đảm bảo an toàn
trong hoạt động của TCTD)
Xu hướng giảm chỉ số an toàn vốn do tốc độ tăng tổng tài sản có rủi ro nhanh trong
3 năm gần đây, trong khi đó, nguồn vốn chủ sở hữu đáp ứng (vốn chủ sở hữu) tăng
lên chậm hơn. Mặt khác, ngoài việc mở rộng các khoản cho vay, Đông Á cũng đầu
tư vào công ty con, công ty lien kết, liên doanh làm cho phần vốn dành cho hoạt
động ngân hàng thuần giảm xuống, do đó, tỷ lệ CAR cũng giảm xuống
1
.
Trong năm mới, Đông Á với kế hoạch tăng vốn lên 6.000 tỷ đồng (tăng 76% so với
năm 2009), trong khi đó, tổng tài sản rủi ro dự kiến chỉ tăng 40% nhằm tăng cường
khả năng an toàn vốn. Mục tiêu nhằm vượt qua mức 12% theo chuẩn thế giới nhằm
đảm bảo trước các rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
Theo đánh giá của tổ chức Earns and Young, hiện nay, mức CAR từ 10 – 12%
được đánh giá ở mức tương cao ở Việt Nam.
2. Chất lượng tài sản
0.44%
Nợ có khả năng mất vốn 272
0.79%
186
0.73%
Tổng cộng 34,356
100.00%
25,571
100.00%
Trích lập dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ ở mức 1% bao gồm cả dự phòng chung
và dự phòng cụ thể. Tỷ lệ tài sản trích lập bù đắp cho rủi ro không thu hồi nợ phát
sinh trong năm 2009 là 0,35% là tỷ lệ rất thấp và giảm xuống so với mức 0,61%
trong năm 2008 thể hiện khả năng quản lý nợ và thu hồi nợ được cải thiện tốt hơn.
Sự đa dạng danh mục tài sản được cải thiện nhằm giảm thiểu rủi ro. Cho vay được
phân bổ ở nhiều hạng mục và ngành nghề và các đối tượng khách hàng khác nhau
được chú ý (Xem phụ lục cơ cấu cho vay).
KHOẢN MỤC 2009 2008 2007
Tỷ trọng
09
Tỷ trọng
08
Tỷ trọng
07
TÀI SẢN 42,520 34,713 27,376 100% 100% 100%
Tiền mặt và tiền gửi
NHNN (R)
3,845 2,808 3,887 9.04% 8.09% 14.20%
Tiền mặt tại quỹ 2,615 2,037 1,957 6.15% 5.87% 7.15%
Tiền gửi tại NHNN Việt
Nam
mạnh về tài sản, nhân sự, chi nhánh,…
Đến năm 2009, toàn hệ thống Đông Á có 140 đơn vị bao gồm Hội sở, Sở giao
dịch, chi nhánh và các phòng giao dịch, tăng 24 đơn vị so với năm 2008. Nhân sự
ở mức 3000 cán bộ, nhân viên so với mức khoảng 2600 trong năm 2008.
Hội đồng quản trị luôn có sự ổn định và kế thừa, thống nhất mục tiêu chiến lược đã
được hoạch định, đồng thời cũng rất nhạy bén hoạch định kế hoạch trước những
thay đổi của tình hình kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam, trước các thay đổi của
chính sách Nhà nước.
Các chỉ tiêu về chi phí quản lý thể hiện khả năng quản lý được cải thiện đáng kể
trước tốc độ tăng trưởng nhanh về quy mô của ngân hàng. Các chỉ tiêu này tăng
nhẹ thực sự là do chính sách tăng lương trong toàn hệ thống tác động.
4. Hiệu quả hoạt động
Năm 2009, ngân hàng Đông Á có lợi nhuận trước thuế đạt 788 tỷ đồng, tăng 12%
so với năm 2008, đây là mức thấp trước tác động của khủng hoảng kinh tế, trong
năm 2008, lợi nhuận của Đông á tăng ở mức 45%.
Ngân hàng Đông Á có sự ổn định trong hiệu quả hoạt đông khi duy trì tỷ suất lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 13 – 15% trong ba năm gần đây. Trong
năm 2009, tỷ suất ROE giảm xuống do tác động của việc tăng nhanh nguồn vốn
chủ sở hữu và chênh lệch lãi suất giảm xuống do chi phí huy động tăng lên. Đồng
thời, thu nhập ngoài lãi ròng đã giảm xuống mạnh từ mức 32 tỷ trong năm 2008
xuống - 172 tỷ trong năm 2009.
Nhìn chung, tỷ suất lợi nhuận ở mức trên chỉ ở mức trung bình so với hệ thống
NHTM cổ phần (theo thống kê của Erns & Young, mức trung bình là từ 15 – 20%)
Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng tài sản ở mức 1,38%, mức này trung bình trong hệ
thống NHTMCP ở Việt Nam. Khả năng sinh lợi trên Tổng tài sản có giảm nhẹ so
với năm 2008 có phần do tài sản trong năm 2009 tăng cao hơn so với lợi nhuận.
Trong năm 2009, tỷ lệ thu nhập từ lãi đã tăng lên đáng kể nhưng nhìn chung vẫn ở
mức thấp trong hệ thống ngân hàng, điều này chứng tỏ, ngân hàng Đông Á đã có
sự đa dạng hóa hoạt động dịch vụ thay vi tập trung vào thu nhập từ lãi.
5. Thanh khoản
ở mức âm 70 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 0,99.
Đối với ngoại bảng, các cam kết bảo lãnh ngoại tệ và đảm bảo đã làm trạng thái âm
ngoại tệ ở mức âm 459 tỷ (cao hơn nội bảng), điều này cũng được giải thích bằng
các hợp đồng bán ngoại tệ (short – sell) ở thời điểm cuối năm.
Rủi ro Lãi suất
Ngân hàng Đông Á quản lý trạng thái rủi ro lãi suất theo trạng thái khe hở nhạy
cảm lãi suất theo kỳ hạn đánh giá lại tài sản. Theo đó, một trạng thái dương (+)
theo mỗi kỳ hạn, sẽ chịu rủi ro khi lãi suất giảm và ngược lại.
Trong năm 2009, Đông Á có trạng thái dương 3900 tỷ tương đương với tỷ lệ Gap ở
mức 1,12 cho kỳ hạn 12 tháng. Nếu tỷ lệ này không giảm xuống, thì trong năm
2009, khi lãi suất thị trường giảm, Đông Á sẽ chịu rui ro do thu từ lãi sẽ giảm
nhanh hơn so với chi lãi, do đó, NIM sẽ giảm xuống.
Biện pháp có thể đó là kéo dài kỳ hạn của Tài sản Nợ hoặc thu hẹp kỳ hạn tài sản
có bằng các nghiệp vụ sử dụng hợp đồng trái phiếu có thời gian đáo hạn bình quân
(Duration) lớn vào danh mục tài sản hoặc thực hiện các hợp đồng Repo làm giảm
kỳ đáo hạn bình quân của tài sản nợ hoặc tăng tài sản nợ nhạy cảm lãi suất hoặc
giảm tài sản có nhạy cảm lãi suất nếu dự đoán lãi suất sẽ giam mạnh.
Phụ lục 1: Cơ cấu cho vay
Kỳ hạn Nợ cho vay 2009 Tỷ trọng 2008 Tỷ trọng
Nợ ngắn hạn 22,866
66.56%
16,148
63.15%
Nợ trung hạn 9,162
26.67%
7,975
31.19%
Nợ dài hạn 2,328
6.78%
1,449
Công ty cổ phần khác 10,963
31.91%
7,795
30.48%
Doanh nghiệp tư nhân 1,415
4.12%
724
2.83%
Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài
56
0.16%
24
0.09%
Kinh tế tập thể 113
0.33%
107
0.42%
Cá nhân 9,671
28.15%
7,778
30.42%
Tổng cộng 34,356
100.00%
25,571
100.00%
Ngành cho vay 2009 Tỷ trọng 2008 Tỷ trọng
Thương nghiệp, sữa chữa, đồ
dùng
15,363
1.61%
507
1.98%
Nông lâm nghiệp 528
1.54%
619
2.42%
Vận tải, kho bãi, thông tin
liên lạc
314
0.91%
139
0.54%
Giáo dục & Đào tạo 101
0.29%
100
0.39%
Quản lý Nhà nước, an ninh
quốc phòng
80
0.23%
56
0.22%
Hoạt động tài chính 64
0.19%
102
0.40%
Khai thác mỏ 62
0.18%
63
100.00%
CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
No KHOẢN MỤC
Tăng trư
2009 2008 2007
Tỷ trọng
09
Tỷ trọng
08
Tỷ trọng
07
%09/08
A TÀI SẢN 42,520 34,713 27,376 100% 100% 100% 22%
1 Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 2,615 2,037 1,957 6.15% 5.87% 7.15% 28.39%
2
Tiền gửi tại NHNN Việt
Nam
1,230 771 1,931 2.89% 2.22% 7.05% 59.66%
3
Tiền, vàng gửi tại NH và
cho vay các TCTD khác
939 2,764 3,013 2.21% 7.96% 11.01% -66.03%
4 Chứng khoán kinh doanh 387 244 343 0.91% 0.70% 1.25% 58.53%
Chứng khoán kinh doanh 429 279 352 1.01% 0.80% 1.29% 53.61%
Trừ: dự phòng giảm giá
chứng khoán KD
-42 -35 -9 -0.10% -0.10% -0.03% 19.31%
5
Các công cụ phái sinh và
9 Tài sản cố định 794 587 365 1.87% 1.69% 1.33% 35.31%
Tài sản cố định hữu hình 575 521 343 1.35% 1.50% 1.25% 10.34%
Tài sản cố định thuê tài chính 0 0 0 0.00% 0.00% 0.00%
Tài sản cố định vô hình 219 66 22 0.51% 0.19% 0.08% 233.54%
10 Bất động sản đầu tư 0.00% 0.00% 0.00%
11 Tài sản khác 1,474 2,050 1,043 3.47% 5.91% 3.81% -28.09%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 42,520 34,713 27,376 100% 100% 100% 22%
B
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN
CHỦ SỞ HỮU
42,520 34,713 27,376 100% 100% 100% 22%
1
Các khoản nợ Chính phủ và
NHNN
0 0 0 0.00% 0.00% 0.00%
2
Tiền gửi và vay các TCTD
khác
4,768 3,612 6,071 11.21% 10.40% 22.17% 32.01%
3 Tiền gửi của khách hàng 27,974 23,010 14,329 65.79% 66.29% 52.34% 21.57%
4
Các công cụ tài chính và các
khoản nợ TC khác
0 0 0 0.00% 0.00% 0.00%
5
Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư,
cho vay TCTD chịu rủi ro
291 204 201 0.68% 0.59% 0.73% 42.69%
6 Phát hành Giấy tờ có giá 3,682 2,971 1,056 8.66% 8.56% 3.86% 23.94%
7 Các khoản nợ khác 1,605 1,402 2,491 3.78% 4.04% 9.10% 14.55%
1
Thu nhập lãi và các khoản
tương tự
3,325 3,853 1,376 84.51% 85.58% 79.04% -13.71%
2
Chi phí lãi và các khoản
tương tự
2,218 2,971 865 56.38% 65.99% 49.69% -25.35%
3 Thu nhập lãi thuần 1,107 882 511 28.13% 19.59% 29.35% 25.51%
4 Thu nhập hoạt động dịch vụ 273 204 181 6.93% 4.52% 10.38% 33.93%
5 Chi phí hoạt động dịch vụ 53 52 23 1.34% 1.16% 1.31% 1.40%
6
Lãi thuần từ hoạt động dịch
vụ
220 151 158 5.58% 3.36% 9.07% 45.13%
7
Lãi thuần từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối và vàng
262 333 16 6.67% 7.40% 0.94% -21.26%
8
Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán kinh doanh
5 13 93 0.13% 0.28% 5.34% -61.17%
9
Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư
65 0 0 1.64% 0.00% 0.00%
10 Lãi/Lỗ từ hoạt động khác 4 113 60 0.10% 2.50% 3.46% -96.65%
Thu nhập từ hoạt động khác 4 113 62 0.10% 2.52% 3.55% -96.46%
Chi phí hoạt động khác 0 1 2 0.01% 0.01% 0.09% -59.65%