LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, bán hàng không chỉ là chức năng mà còn là
nhiệm vụ rất quan trong đối với doanh nghiệp. Đó là một nhân tố mang lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Khi con người biết sản xuất ra của cải vật chất thì cũng là lúc diễn ra hoạt
động trao đổi hàng hóa, dùng hàng đổi hàng. Nhưng hoạt động bán hàng chỉ xuất hiện khi
có nền sản xuất hàng hóa và phân công lao động.
Để thực hiện lưu thông hàng hóa thì hoạt động bán hàng chiếm một vị trí khá
quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa. Nếu mỗi doanh nghiệp thực hiện tốt quá trình
bán hàng không chỉ mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mà còn thúc đẩy nền sản
xuất hàng hóa phát triển. Do vậy các doanh nghiệp không thể xem nhẹ và thờ ơ với hoạt
động bán hàng.
Chính vì nhận thấy vai trò hết sức quan trong và cần thiết của hoạt động bán hàng
trong từng doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài “ Bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Để
được hiểu kỹ hơn về hoạt động bán hàng, tình hình bán háng của các doanh nghiệp và
những giải pháp để tăng hiệu quả bán hàng thu được lợi nhuận tối đa cho mỗi doanh
nghiệp. Trong thơi gian thực tập tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Khải Hưng
(TNHH SX và TM Khải Hưng), được sự hướng dẫn tận tình của tập thể giáo viên khoa
kế toán phân tích rường Cao đẳng KTKT nghệ an cùng với sự giúp đỡ tận tình của cán bộ
công ty TNHH SX và TM Khải Hưng em đã thực hiện tốt báo cáo thực tập của mình với
đề tài “Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I – Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH SX và
TM Khải Hưng.
Chương II – Tình hình tổ chức kế toán Bán hàng và cung cấp dịch vụ ở Công ty
TNHH SX và TM Khải Hưng.
Chương III – Nhận xét về công tác kế toán của công ty TNHH SX và TM Khải
Hưng.
Do thời gian có hạn nên báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những sai sót
và khiếm khuyết. Kính mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và
các bạn để hoàn thiện hơn.
đương như sau:
Bảng 1:
Trình độ Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Đại học,cao đẳng 10 33
Trung cấp 5 17
Lao động phổ thông 15 50
Tộng cộng 30 100
Bảng 2: Mốt số chỉ tiêu và các khoản nộp ngân sách ở địa phương: (ĐVT: Đồng)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu thuần
từ hoạt động bán
hàng
1.228.813.283 2.550.342.890 4.140.132.968
Doanh thu từ hoạt
động tài chính
217.666 555.345 1.350.502
Thuế GTGT phải
nộp
0
2.505.680
3.589.908
Thuế TNDN phải
nộp
2.030.578 4.975.446 6.171.153
LN sau thuế TNDN 6.091.734 14.926.347 18.513.459
Qua bảng ta thấy doanh thu của công ty ngày càng tăng năm sau cao hơn cho thấy
công ty đã mở rộng thị trường và có phương thức kinh doanh hiệu quả.
2. Hệ thống và cơ cấu bộ máy về tổ chức kinh doanh và quản lý sản xuất kinh
Nhiệm vụ của từng phòng ban cụ thể như sau:
Giám đốc: Là người tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh,
công tác đầu tư phát triển của nhà máy, chịu trách nhiệm trước pháp luật
Phó giám đốc thường trực: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về hoạt động
sản xuất kinh doanh của nhà máy, đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng được xây
dựng, thực hiện và duy trì, thay mặt giám đốc giải quyết mọi việc khi giám đốc đi
vắng
Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt
động sản xuất kinh doanh của Nhà máy theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của
Nhà nước, tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê,
phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế
hoạch của Nhà máy.
Phòng Hành chính - Quản trị: Giám sát việc xây dựng và thực hiện thủ tục
nghiệp vụ tổ chức hành chính phù hợp với quy chế Nhà máy và pháp luật của Nhà
nước, đồng thời đảm bảo trước trưởng ban ISO, trước đại diện lãnh đạo về chất
lượng việc duy trì và áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001 – 2000 vào trong công việc hàng ngày để nâng cao chất lượng sản
phẩm, hiệu quả công tác
Bộ phận kinh doanh:Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc về việc bán hàng, tiêu thụ
sản phẩm, công nợ, đề xuất các biện pháp để xây dụng kế hoạch kinh doanh trong từng
tháng,từng kỳ kinh doanh,chiến lược lâu dài nhằm mục đích giữ vững và không ngừng
mở rộng thị trường. Đảm bảo hiệu quả kinh doanh của công ty tronh từng thời kỳ cụ thể
Bộ phận kỹ thuật :Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó GĐ để giải quyết các công việc về
thiêt kế, sản xuất ,thi công.
3.Tình hình chung về công tác kế toán:
3.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán: Công tác kế toán ở công ty được tổ chưc theo
hình thức kế toán tập trung
3.2: Cơ cấu bộ máy kế toán:
3.10 Chế độ kế toán của doanh nghiệp: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp
ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của bộ trương bộ tài
chính
II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ Ở
CÔNG TY TNHH SX VÀ TM KHẢI HƯNG.
1.Tình hình công tác quản lý bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1 Các phương thức bán hàng, thể thức thanh toán.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: bán tai kho công ty trực tiếp cho khách hàng thu tiền trực tiếp
từ khách hàng.
- Bán buôn: là một hình thức không thể thiếu,chủ yếu buôn qua kho. Với hình thức này
thì lượng hàng bán ra được lớn.
* Các hình thứ thanh toán:
-Thanh toán bằng tiền măt: kế toán ghi nợ tài khoản 111 và ghi có tài khoản 511,có tài
khoàn 3331. Sau khi đã viết phiếu thu và chuyển cho thủ quỹ.
- Thanh toán bằng chuyển khoản: kế toán ghi nợ tài khoản 112 và ghi có tài khoản 511,
có tài khoản 3331.
1.2 Các khách hàng chủ yếu của công ty:
_Công ty TNHH PHƯỢNG PHƯƠNG,Cửa Lò.
_Cửa hàng Oanh Thắng 221 Nguyễn Trãi,Vinh.
2. Kế toán chi tiết bán hàng,cung cấp dịch vụ.
Hàng ngày,kế toán quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng các chứng từ kế
toán có liên quan
Căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế đã ký với khách hàng kế toán ghi
phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT kèm theo.Khi xuất kho thủ kho ghi tình hình xuất, tồn
kho của từng loại sản phẩm, hàng hóa ghi trong thẻ kho.
Công ty sử dụng hóa đơn GTGT mẫu số GTKT3/001 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Hóa đơn này được lập thành 3 liên đặt giấy than ghi một lần
- Liên 1: Lưu tại quyển phòng kế toán.
2
3
4
Ga CT 1.6
Ruột gối dày
Vỏ gối CT
Chăn hè CT
Cái
Cái
Cái
Cái
3
6
6
3
972000
111500
118500
959500
2916000
669000
711000
2878500
Cộng tiền hàng 7174500
Thuế suất
GTGT:
10% Tiền
thuế
GTGT
717450
Mẫu số:02-VT
(Ban hành theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng BTC)
Phiếu xuất kho
Ngày 25 tháng 4 năm 2012 Nợ 632
Số: XK 128 Có 156
-Họ tên người nhận hàng: Cty TNHH PHƯỢNG PHƯƠNG
-Địa chỉ(bộ phận): TX Cửa Lò – Nghệ An
Lý do xuất kho:
Xuất tại kho(ngăn lô): Hàng hóa Địa điểm
ST
T
Tên nhẵn
hiệu quy
cách, phẩm
chất vật tư,
dụng cụ, sản
phẩm, hàng
hóa
Mã số Đơ
n vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Yê
u
4
6 Vỏ Chăn
CT(200*220
)-2358/8
VCD EP
(200*220)-2358/8
Cái 2 783091 156618
2`
7 Ruột chăn
S(220x200)
RTCHAN S(220)-
5356
Cái 2 353586 707172
Cộng 957330
2
-Tổng số tiền(Viết bằng chữ): Chín triệu năm trăm bảy mươi nghìn ba trăm linh
hai đồng chẵn.
- Số chứng từ gốc kèm theo: HD115
Ngày tháng năm
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (hoặc bộ phận (ký, họ
Có nhu cầu nhập) tên đóng dấu)
Nguyễn thị Thủy Nguyễn thi
Hồng Thoa
hóa đơn GTGT mua vào kiêm tra tính hợp lý của chứng từ rồi nhập kho.
Công ty TNHH SX và TM KHẢI
HƯNG
Mẫu số:01-VT
(Ban hành theo quyết định số 48/2006
Số 126, Đường Trần Phú, P.Hồng Sơn,
TP Vinh, Nghệ An
Tel 0383 837 879 –
Fax 0383583667
/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng BTC)
Phiếu nhập kho
Ngày 25 tháng 4 năm 2012 Nợ 156
Số: NK50 Có:331
-Họ và tên người giao hàng: Cty CP EVERPIA Việt Nam
-Theo hóa đơn số 0005292 ngày 25 tháng 4 năm 2012 của CTY CP EVERPYA Việt
Nam
-Nhập tại kho: Hàng hóa Địa điểm……………
STT Tên,nhãn
hiệu,quy
cách, phẩm
chất vật tư,
dụng cụ sản
phẩm , hang
hóa
Mã số Đơn vị Số
lượng
Đơn giá Thành
tiền
EP1132
(150)
Cái 2 344.427,0
0
688.854
4 Ga chun
EP1132
(160)
GACHU
N
EP1132
(160)
Chiếc 3 328.500,0
0
985.500
5 Ga chun
EP1136
(160)
GACHU
N
EP1136
(160)
Chiếc 5 390.882,0
0
1.954.41
0
6 Ga chun
EP1132
(160)
GACHU
Ngày… tháng… năm…
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Kí, họ tên) (kí họ tên) (kí họ tên) (hoặc bộ phận có nhu
cầu)Công ty cổ phần
EVERPIA Việt Nam
Everpia Vietnam JSC\
Tel:84 4 3 827 6490;
fax:84 4 3 827 6492
HÒA ĐƠN GIÀ
TRỊ GIA TĂNG
VAT IVOICE
Liên2:giao người
mua
Ngay 25 tháng 4
năm 2012
Mẫu số : 01GTKT4/001
Kí hiệu: AA/12P
Số 0005287
0 1 0 1 4 0 2 1Tên khách hàng – Customer Mã khách hàng Customer code
BGN
GAN
01
Tên công ty –Company:GDB-NGHE AN-VINH-CTY TNHH SX&TM Khai Hưng
Chăn hè
safari
Ga chun
safari
Ga phủ safari
Ga phủ safari
Vỏ gối
ep1230
Vỏ gối safari
180*220
160*200
150*190
160*200
45*65
45*65
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
10
4
2
4
24
20
1,068,454
444,626
Đơn vị tính đồng
N –
T
Ghi
sổ
Chứng từ Diễn
giải
Tk
đối
ứn
g
Doanh thu Các khoản tính thuế
SH N-T Số
lượn
g
Đơn
giá
Thành
tiền
Thu
ế
Khác
(521,531,53
2
A B C D E 1 2 3 4 5
31/
3
0012
8
Lãi
gộp
- -
-
53180
Ngày 30 tháng 12 năm 2012
Người lập phiếu Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Phương pháp ghi sổ.
-Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
-Cột B,C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để gh sổ
-Cột D: Ghi nội dung kinh tế phát sinh.
-Cột E: Ghi số hiệu của tài khoản đối ứng.
-Cột 1,2,3:Ghi số lượng,đơn giá, số tiền của khối lượng sản phẩm đã bán hoặc đã cung
cấp.
-Cột 4: Ghi số thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK phải
nộp tính trên doanh thu hàng bán ra của hàng hóa dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp.
-Cột 5: Ghi số phát sinh giảm trừ vào doanh thu (nếu có) như chiết khấu thương mại,
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Sau khi cộng số phát sinh, tính chỉ tiêu doanh thu thuần ghi vào cột 3
Chỉ tiêu giá vốn hàng bán: Ghi số giá vốn của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán.
Chỉ tiêu lãi gộp= Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán.từ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tỏng hợp chứng từ gốc đã được
kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng ghi sổ. Nguyên tắc lập chứng
từ ghi sô. Định kỳ 15 ngày 1 lần, kế toán tập hợp chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp
chứng từ gốc cùng loại để lập Chứng từ ghi sổ theo phát sinh bên có các tài khoản. Các
chứng từ kế toán sau kho được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Dưới đây là trích nguyên bản chứng từ ghi sổ tháng 4 năm 2012
1111 131 10.000.000
Cộng X X 10.000.000
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Người lập kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)Chứng từ ghi sổ
Ngày 30 tháng 4 năm 2012
Số 03/04
Trich yếu Số hiệu tài khoản Số tiền
Nợ Có
Doanh thu bán hàng 1111 511 10.934.500
Thuế GTGT phải nộp 3331 1.093.450
Cộng X X 12.027.950
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(ký,họ tên) (ký, họ tên)
Chứng từ ghi sổ
Ngày 30 tháng 4 năm 2012
Số 04/04
Đơn vị tính:đồng
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền
Nợ Có
Giá vốn hàng hóa xuất kho bán 632 156 67.546.082
Cộng X X 67.546.082
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Ngày 30 tháng 4 băn 2012
Số 05/04
Cộng cuối tháng 374.011.532
Sổ cái ùng để ghi chép các ngiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán đã
được quy định trong cơ chế tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu ghi trên sổ cái
dùng để kiểm tra đối chiếu với các số liệu ghi trên sổ chi tiết dùng để lập Bảng cân đối
phát sinh và Báo cáo tài chính.
Dưới đây là trích dẫn Sổ cái TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và
Sổ cái TK632 – Giá vốn hàng bán tháng 4 năm 2012 của công tyĐơn vị: Công ty TNHH SX và TM KHẢI HƯNG
Địa chỉ: 126 Trần Phú Vinh Nghệ An
SỔ CÁI
Năm :2012
Tên tài khoản – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sổ hiệu 511
NT
ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải Tài
khoả
n
Số tiền
SH NT Nợ Có
Tháng 4
1.Số dư đầu kỳ
2.Số phát sinh trong tháng
30/0
4
CTGS0
1
SỔ CÁI
Năm 2012
Tên tài khoản – Giá vốn hàng bán