Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Phần 1 : Tìm hiểu chung về hệ thống chuyển mạch và truyền dẫn TTVT Lệ
Thủy
1.1 Hệ thống chuyển mạch
1.2 Hệ thống truyền dẫn
Phần 2 : Tìm hiểu thiết bị MSAN ALCATEL 1540 LITESPAN
2.1 Tổng quan về thiết bị
2.2 Cấu trúc tổng quan
2.2.1 Sơ đồ khối
2.2.2 Cấu trúc các Bus
2.2.3 Bảo vệ
2.2.4 Sự đồng bộ
2.3 Cấu trúc chi tiết
2.3.1 Cấu trúc khung
2.3.2 Card và chức năng các card
2.4 Cấp Nguồn
KẾT LUẬN
- 1 -
Báo cáo thực tập
MỞ ĐẦU
Hiện nay, việc lựa chọn thiết bị và công nghệ cho phát triển mạng Viễn
thông là một bài toán đồng bộ và phức tạp và chỉ xét về khía cạnh thiết bị truy
nhập cần đòi hỏi các yêu cầu sau:
- Cung cấp các truy nhập cho tất cả các dịch vụ.
- Thích ứng với mạng lưới hiện tại và tương lai (NGN).
- Các đầu cuối sử dụng thuận tiện, giá rẻ, không lệ thuộc vào nhà cung cấp độc
quyền.
Thiết bị ALCATEL 1540 LITESPAN về cơ bản giải quyết được các yêu cầu
trên đây .
LT
ADSL Line Termination
Đầu cuối đường dây ADSL
AGW Access Gateway Cổng truy nhập
AIS Alarm Indication Signal Tín hiệu chỉ thị cảnh báo
ALMA Alcatel Management Applications Các ứng dụng quản lý của Alcatel
ALMAP Alcatel Management Platform Platform quản lý của Alcatel
AN Access Node Node truy nhập
APS Automatic line Protection System Hệ thống bảo vệ đường dây tự động
ASIC Application Specific Integrated Circuit Mạch tích hợp ứng dụng đặc biệt
ATM Asynchronous Transfer Mode Cơ chế truyền tải dị bộ
ATMF ATM Forum Forum ATM
ATU-C ADSL Transceiver Unit-Central office end
Khối thu phát ADSL- tại đầu cuối trung
tâm
ATU-R ADSL Transceiver Unit-Remote terminal
end
Khối thu phát ADSL tại khối từ xa
BA Basic Access (ISDN)
Tốc độ truy nhập cơ sở (ISDN)
BB Broadband Băng rộng
BB-RAS Broadband RAS Tốc độ truy nhập băng rộng RAS
BER Bit Error Ratio Hệ số lỗi bit
BTV Broadcast TV Service Dịch vụ truyền hình quảng bá
CDE Custom Design Engineering
CO Central Office Văn phòng trung tâm
COT Central Office Transportation Khối truyền dẫn trung tâm
CPE Customers Premises Environment Môi trường nhà riêng khách hàng
CPNT CPE Network Termination Đầu cuối mạng CPE
CRC-4 Cyclic Redundancy Check nº 4 Kiểm tra mã dư thừa vòng số 4
Giao diện quản lý nội hạt
FDI Feeder Distribution Interface Giao diện phân phối nguồn nuôi
FDM Frequency Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo tần số
FO Fibre Optics Sợi quang
HDB3 High Density Binary 3
Mã hóa HDB3
HDSL High-bit-rate Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao số tốc độ cao
HOA High Order Assembler
HPC High order Path Connection Kết nối đường trật tự cao
HSI High Speed Internet Service Dịch vụ Internet tốc độ cao
IGMP Internet Group Multicast Protocol
Giao thức đa quảng bá nhóm mạng
IMA Inverse Multiplexing ATM Ghép kênh ATM ngược
IP Internet Protocol Giao thức mạng
IQ BB bus Bus băng rộng
ISDN Integrated Services Digital Network Mạng số dịch vụ tích hợp
ISO International Standards Organisation Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ mạng
ITU International Telecommunication Union Tổ chức viễn thông quốc tế
ITU-T ITU Telecommunication Standardisation
Sector
- 4 -
Báo cáo thực tập
L2TP Layer 2 Tunnelling Protocol
Giao thức đường hầm lớp 2
LAN Local Area Network Mạng vùng nội hạt
LC Line Card Card thuê bao
LCD Liquid Crystal Display Màn hình tinh thể lỏng
LIM Line Interface Module Modul giao diện đường dây
LE Local Exchange Tổng đài nội hạt
OBC On Board Controller Bộ điều khiển trên bo mạch
OLS On Line Services Các dịch vụ trên đường dây
OS Operations System Hệ thống vận hành
OSS Operations Support System Hệ thống hỗ trợ vận hành
- 5 -
Báo cáo thực tập
PABX Private Automatic Branch Exchange
Tổng đài cơ quan
PDH Plesiochronous Digital Hierarchy Phân cấp số cận đồng bộ
PC Personal Computer Máy tính cá nhân
PCB Printed Circuit Broad Bo mạch in
PCM Pulse Code Modulation Điều chế xung mã
POTS Plan Old Telephone System Hệ thống thoại cũ
PPTP Point to Point Tunneling Protocol Giao thức đường hầm điểm-điểm
PRA Primary Rate Access (ISDN) Truy nhập tốc độ cơ bản (ISDN)
PS POTS splitter Bộ chia POTS
PTO Public Telecommunication Operator Nhà khai thác viễn thông công cộng
Q3
Management Connection point
Điểm kết nối quản lý
QECC SDH Management embedded channel
QOS Quality Of Service Chất lượng dịch vụ
RDI Remote Defect Indicator
REU Remote Extension Unit Khối mở rộng xa
RSU Remote Subscriber Unit Khối thuê bao xa
RTP Real-Time Transport Protocol Giao thức vận chuyển thời gian thực
RU Remote Unit Khối tập trung thuê bao xa
SALT Subscriber Access Line Termination Giao diện đường dây truy nhập thuê bao
SDI Subscriber Distribution Interface Giao diện phân phối thuê bao
SDH Synchronous Digital Hierarchy Phân cấp số đồng bộ
HLTCA HDSL line termination card Card đầu cuối đường dây HDSL
LTAC Line terminating ADSL card
Card ADSL đầu cuối đường dây
LTSC Line terminating SHDSL (ATM) card Card SHDSL (ATM) đầu cuối đường dây
NACC NB-ADSL combined card Card kết hợp ADSL băng hẹp
NEHC NB element handler card Card điều khiển băng hẹp
NSEC NB shelf extension controller Card điều khiển giá mở rộng băng hẹp
PHDC Primary rate HDB3 driver card
Card driver HDB3 tốc độ cơ bản
PMLC POTS mirror line card Card thuê bao mirror POTS
PRCC Primary rate Channel Card Card dùng cho kênh tốc độ cơ bản
SALC Subrate digital line card Card thuê bao số tốc độ thấp
SLTC SHDLS (TDM) line termination Card Card đầu cuối đường dây SHDSL (TDM)
SYNTH-1 SDH card Card SDH
TACC Test access control card
Card điều khiển truy nhập kiểm tra
TARCB Test alarm & remote inventory card B Card kiểm tra cảnh báo và thu thập từ xa
VISC Voice over IP Server Card Card dịch vụ thoại qua IP
- 7 -
Báo cáo thực tập
PHÂN I
TÌM HIỂU CHUNG VỀ
HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH VÀ TRUYỀN DẪN CỦA TTVT Lệ Thủy
Lệ Thủy là một huyện thuộc tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Phía nam giáp
huyện Vĩnh Linh (thuộc tỉnh Quảng Trị), phía bắc giáp huyện Quảng
Ninh (Quảng Bình), phía tây giáp tỉnh Khammouan của Lào, phía đông
giáp Biển Đông. Diện tích tự nhiên 142.052 ha, dân số năm 1998 là 140.804
người.Mạng viễn thông của Trung tâm (tính đến tháng 4 năm 2008 là hơn
12.000 máy điện thoại cố định, 340 máy đi dộng trả sau, 280 máy GPHONE và
HanoiTeleccom, S.Phone và E. Mobile .
Trong những năm tới nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông còn rất
lớn, với tốc độ phát triển nhanh chóng của các khu dân cư, khu công nghiệp, khu
chuyển đổi kinh tế trong nông nghiệp của huyện như hiện nay, thoả mãn nhu cầu
- 9 -
Host
Host
O
D
f
FLX
150/
600
O
D
f
FLX
150/
600
RLU
1
3.328
Lines
RLU
1
3.328
Lines
RLU
2
3.328
F
Báo cáo thực tập
sử dụng các dịch vụ viễn thông của khách hàng ngày càng cao, sẽ chuyển dần từ
mạng truy nhập thuê bao truyền thống sang mạng truy nhập thuê bao hiện đại có
khả năng hỗ trợ băng rộng, khi chuyển mạng thế hệ sau (NGN), đáp ứng sử dụng
truyền thông đa phương tiện cho khách hàng, linh hoạt trong cấu hình mạng., thì
việc quy hoạch mạng, đầu tư trang thiết bị công nghệ mới là một tất yếu nhằm
hoàn thiện hệ thống mạng, thay thế dần các thiết bị cũ, lạc hậu. Thiết bị MSAN
ALCATEL LITESPAN 1540 là một trong những thiết bị điển hình .Thiết bị này
sẽ được tìm hiểu sâu trong phần sau.
1.2) Mạng truyền dẫn
a) Mạng cáp đồng.
Đối với các trạm chuyển mạch của Trung tâm, các tuyến cáp chính đã
được ngầm hoá, một số tuyến cống bể cáp đang tiến hành thi công xây dựng theo
dự án đầu tư của Tổng công ty và vốn phân cấp của Bưu điện tỉnh, còn lại các
tuyến cáp nhánh hầu hết sử dụng cáp treo.
Cáp ngầm (cáp gốc) thường sử dụng cáp loại có dầu dung lượng từ 200
đến 400 đôi, đường kính lõi 0,4và 0,5mm, cáp treo (cáp phối và cáp nhánh) sử
dụng loại từ 20 – 300 đôi. Tính đến hết quí 1 năm 2008, Trung tâm đang quản lý
17650 đôi cáp gốc, trong đó đã sử dụng 12100 đôi chiếm tỷ lệ 68,5%, bán kính
phục vụ thường từ 2 đến 8 km. Chiều dài cáp cống là 52,2km và cáp treo là
431,3km.
b) mạng cáp quang
Mạng truyền dẫn của Trung tâm viễn thông Lệ Thủy chủ yếu sử dụng
truyền dẫn quang SDH. Với trên 33 km cáp quang và dụng thiết bị đầu cuối
quang FLX 150/600 của hãng FUITSU- Nhật Bản), mạng truyền dẫn quang của
Trung tâm nằm trong vòng RING có tốc độ 155Mbps là một trong ba vòng Ring
của Viễn Thông Lệ Thủy.
- 10 -
Báo cáo thực tập
kênh riêng truyền số liệu (LL/TDM).
Xu hướng phát triển của mạng viễn thông nói chung là xây dựng mạng lõi
có băng thông rộng và dựa trên nền công nghệ IP với các giao diện FE (Fast
Ethernet tốc độ 10/100Mbit/s) hoặc GE (tốc độ 1000Mbit/s), thiết bị truy nhập
- 11 -
Báo cáo thực tập
đa dịch vụ cho phép kết nối với mạng hiện tại và cũng cho phép kết nối với
mạng lõi qua các giao diện FE/GE khi đó tại một thiết bị truy nhập có thể cung
cấp tất cả các dịch vụ thông qua một hoặc nhiều đường lên kết nối với mạng lõi
đảm bảo cung cấp đủ băng thông và chất lượng cho các dịch vụ đòi hỏi có băng
thông lớn như dịch cung cấp hình ảnh, truy nhập internet tốc độ cao và cả ba
dịch vụ đồng thời trên một thuê bao: Triple Play – Dịch vụ thoại , Truy nhập
Internet, dịch vụ truyền hình.
Vậy cấu trúc thiết bị truy nhập đa dịch vụ như thế nào để có thể đáp ứng
được các đòi hỏi về bài toán đa dịch vụ, đa giao diện cho mạng viễn thông nông
thôn, các vấn đề về cấu trúc, công nghệ của thiết bị Alcatel 1540 Litespan sẽ trả
lời câu hỏi này.
Alcatel 1540 Litespan là một cổng truy nhập đa dịch vụ cấp độ quốc tế,
linh họat và phi tập trung hóa, thiết bị này cho phép nhà khai thác cung cấp các
dịch vụ băng rộng và thoại chi phí thấp tới một vùng từ một node đơn.
Alcatel 1540 Litespan còn gọi là mạch vòng sóng mang số và cổng truy nhập thế
hệ mới của Alcatel, nó đã đáp ứng được mục tiêu cho nhiều người sử dụng là tư
nhân hay doanh nghiệp bằng việc đưa ra các dịch vụ chuyển mạch và số liệu.
Một đặc tính chính của Cổng truy nhập đa dịch vụ Alcatel 1540 Litespan
là tính linh hoạt. Với đặc tính này Alcatel 1540 Litespan có thể kết nối với tất cả
các loại mạng đường trục cũng như mạng PSTN truyền thống hay các mạng gói
mới được các nhà khai thác hướng tới mạng thế hệ mới NGN. Trong số các đặc
thoại đã được đóng gói tới các mạng ATM hoặc Ethernet
Phạm vi của kết nối mạng đường lên của Alcatel 1540 Litespan như sau:
Truyền dẫn PDH:
- 16 luồng E1 cho tích hợp băng hẹp, V5.1 hoặc V5.2.
- 4 luồng E1 cho tích hợp băng rộng với trường hợp ATM-IMA
- Tốc độ 34 Mb/s cho tích hợp băng rộng E3.
- 45 Mb/s cho tích hợp băng rộng DS3.
Truyền dẫn SDH:
Vòng ring STM-1 hoặc STM-4.
ATM quang:
Vòng ring STM-1 hoặc STM-4
DS3 (44,7 Mb/s) được đóng gói trong VC3 thông qua vòng ring STM-1 hoặc
STM-4.
E3 (34,3 Mb/s) được đóng gói trong VC3 thông qua vòng ring STM-1 hoặc
STM-4.
ATM điện:
- 13 -
Báo cáo thực tập
ATM IMA nxE1(chuẩn ITU-T G.703), nx4 (tốc độ 2 đến 8 Mb/s).
DS3 điện (44.7 Mb/s).
E3 điện (34.3 Mb/s).
Ethernet MAN:
Được trang bị các mođun SFP thích hợp cho các tốc độQuang/ điện Fast Ethernet/
Gigabit Ethernet (10/100/1000Mb/s):
100 BASE-TX/1000 BASE-T
1000Base-SX MM 850nm, Duplex LC connector, 550m (7dB)
1000Base-LX SM 1310nm, (tốc độ 1000 Mb/s), Duplex LC connector, 10km
(11dB)
1000Base-EX SM 1310nm, (tốc độ 1000 Mb/s), Duplex LC connector, 40km
(18dB)
• Hỗ trợ cho hầu hết các giao diện và các giao thức chuẩn mở tiên tiến.
Thiết bị Alcatel 1540 Litespan đáp ứng tính sẵn sàng của các dịch vụ từ
một thiết bị đơn là ngăn giá MLS. MLS là một host không chỉ dùng cho các card
thuê bao băng rộng và băng hẹp mà còn cho các card điều khiển và truyền dẫn
của các thành phần mạng.
Ngoài các yếu tố trên đây Alcatel 1540 Litespan còn một số các đặc điểm sau :
Hình 3: Mô tả chung các giao diện của thiết bi truy nhập Alcatel 1540
- Cung cấp đa giao diện với mạng
+ Phạm vi cung cấp đa giao diện tới người dùng cuối cùng là rộng, ví dụ như:
POTS, ISDN, ADSL, ADSL2/2+, SHDSL, số liệu với tốc độ từ 64 kb/s đến 2
Mb/s, Ethernet, VoIP và VoDS
L.
+ Đa giao thức với TDM, ATM, IP/ATM và IP/Ethernet trên một node đơn.
- Cung cấp đa dịch vụ trên một thiết bị duy nhất. Trong môi trường mạng hiện
tại, Alcatel-Lucent 1540 Litespan có các dịch vụ sau:
- Cung cấp thoại dùng báo hiệu V5 với mạng TDM hiện tại.
- Cung cấp xDSL qua mạng ATM/IP .
- Cung cấp kênh truyền số liệu qua mạng TDM/ATM
- 15 -
Báo cáo thực tập
Trong mạng thế hệ mới NGN, Alcatel-Lucent 1540 Litespan còn có các chức
năng sau:
- Chuyển đổi phương tiện: Các kênh thoại TDM chuyển thành các luồng gói dữ
liệu dùng giao thức truyền tải thời gian thực (RTP)
- Xử lý báo hiệu: Megaco (IETF)/H.248 (ITU-T)/SIP với các MGC (Media
Gateway Controller).
- Hợp nhất lưu lượng thoại/số liệu qua một cổng GE duy nhất.
trên giao diện đường lên của mạng với hình ảnh chất lượng tốt cho phép các ứng
dụng các dịch vụ như: khám chữa bệnh, đào tạo từ xa
Dễ dàng chuyển dịch sang mạng NGN
Thiết bị MSAN Alcatel 1540 đã sẵn sàng cho việc sử dụng trong mạng NGN.
Sau khi cắm thêm bo mạch điều khiển server VoIP, thì thiết bị này sẽ trở thành
một cổng truy nhập trong mạng NGN. Khi các thuê bao PSTN hiện tại chuyển
đổi sang dữ liệu của mạng VoIP thì các thuê bao vẫn sử dụng các đầu cuối và số
thuê bao như mạng PSTN trước đây mà không có gì thay đổi.
Thích nghi với các cấu hình mạng khác nhau
- 17 -
Báo cáo thực tập
Hình 6:Thiết bị MSAN của Alcatel –Lucent với cấu hình hỗn hợp ring và sao,
chuỗi
Với cấu hình V5 hubbing, thiết bị Alcatel 1540 Litespan (EU) cho phép
nhà khai thác tập trung nhiều giao diện V5.2 từ các khối tập trung thuê bao xa
(RU) thành một số các giao diện V5.2 nhỏ hơn (thậm chí chỉ là một giao diện) ở
phía tổng đài LE cho phép tiết kiệm chi phí trung tâm.
Khi nâng cấp thiết bị kết nối vào mạng NGN thì chỉ cần nâng cấp thiết bị trung
tâm (EU) mà không cần nâng cấp các RU, với đặc điểm này sẽ giảm chi phí tối
đa cho hiện đại hoá mạng lưới.
Thiết bị Litespan còn có khả năng hoạt động như là một tổng đài độc lập
hoặc một mạng riêng trong mạng NGN trong trường hợp mất kết nối với mạng
lõi.
Như vậy việc lựa chọn thiết bị truy nhập đa dịch vụ để phát triển mạng
lưới viễn thông tại các nút truy nhập ở các điểm trung tâm hoặc các vùng dân cư
ở thành thị hoặc ở nông thôn là hoàn toàn phù hợp do các đặc điểm chính sau:
Litespan
a) Bus dùng cho băng hẹp (NLC)
Các dịch vụ băng hẹp đều sử dụng bus NLS. Đây là loại bus 2 chiều, điểm
tới đa điểm. Nó là loại bus dùng các khe thời gian TDM phân chia theo thời gian,
dùng kênh điều khiển HDLC và hoạt động ở tốc độ 51Mb/s ( và 2x51Mb/s với
chế độ dự phòng là 1+1).Các card thuê bao băng hẹp và các bộ điều khiển được
kết nối với bus này. Mỗi một card có thể có cấu hình để nhận các khe thời gian
nx64kb/s của bus TDM.
b)Bus dùng cho băng rộng (IQ)
Đối với các ứng dụng băng rộng, bus này chia sẻ tốc độ 155 Mb/s ( và
2x155 Mb/s với chế độ dự phòng là 1+1) ATM và được cung cấp tới từng khe
cắm card chung. IQ bus là loại bus 2 chiều, điểm tới đa điểm, nó được biết đến
như một bus thông minh.Các quyền ưu tiên được hỗ trợ ở trên bus này để đảm
bảo chất lượng dịch vụ QoS cho các loại dịch vụ khác nhau.
c) Bus server
Bus server là loại bus dùng cho mục đích đặc biệt, đây là bus TDM có
khả năng cho 8 khe cắm chung cắm card thuê bao đầu tiên. Bus này cung cấp
thêm băng thông 32 Mb/s (2x16 Mb/s) cho các ứng dụng TDM server pool như
là Voice over IP
- 20 -
Báo cáo thực tập
d) Bus nối điểm- điểm
Các đường điểm-điểm này kết nối các module giao diện đường dây
ADSL2/2+ tới các card chuyển mạch băng rộng trong ngăn giá Litespan, bus này
truyền dẫn cả phần điều khiển và dữ liệu. Mỗi một đường link này có băng thông
là 1Gbps.
2.2.3/.) Bảo vệ
Thiết bị này đáp ứng tất cả các cơ chế bảo vệ.
• Đối với các thiết bị:
- Nguồn trên bo mạch chuyển đổi DC/DC ngăn chặn lỗi tới các card riêng.
b) Xung đồng hồ truyền dẫn SDH: Alcatel 1540 Litespan tách xung đồng hồ từ mạng
truyền dẫn SDH bộ tích hợp tách/ghép kênh ADM ( đấu nối qua card SYNTH).
c) Alcatel 1540 Litespan tách xung đồng hồ từ các đường E1 giao diện với mạng.
Việc tách xung này có thể là hai trường hợp: Litespan trong chế độ PDH và chế độ
SDH. Có thể lập cấu hình các đường E1 mà trong đó sử dụng 2 đường như nguồn
xung nhịp.
d) Xung đồng hồ nội 50 ppm: nguồn xung đồng hồ này được dùng khi tất cả các
nguồn trên bị lỗi.
Nhà điều hành có thể đặt quyền ưu tiên cho các nguồn đồng hồ trên để Alcatel
1540 Litespan tự động chọn lựa nguồn xung đồng hồ.
2.3/. Cấu trúc chi tiết
2.3.1) Cấu trúc khung
Thiết bị Litespan-1540 là thiết bị MSAN do hãng Alcatel cung cấp. Viễn
thông Hưng yên sử dụng thiết bị này để cung cấp dịch vụ điện thoại cố định và
XDSL (IP DSLAM) qua giao diện V5.2 . Một Shelf cơ bản của thiết bị Litespan-
1450 viết tắt là MLS_3F (Multiservice Line Shelf) có cấu trúc gồm 23 Slot, vị
trí cắm các card như hình vẽ:
- 22 -
Báo cáo thực tập
Trong đó :
LIOC : (Local Input/Output Card) : Card vào ra
PEIC : (Power and E1 Interface Card) : Card nguồn và giao diện E1
NEHC : (Narrowband Element Handler Controller) : Bộ điều khiển băng hẹp
(cho thuê bao cố định )
NSEC : (Narrowband Shelf Extension Controller) : Bộ điều khiển băng hẹp
cho Shelf mở rộng.
GEBC : (GigEthernet Broadband Controller) : Bộ điều khiển băng rộng GE
(cho thuê bao băng rộng ADSL )
LIM : (Line Interface Modul) : Card thuê bao (Dung card ATLC-3G 48 thuê
to Multipoint từ NEHC tới các card thuê bao băng hẹp LIM(ATLC-3G). Bus
băng rộng sử dụng HLC bus là các đường GE kết nối theo kiểu Point to Point từ
GEBC tới mỗi card thuê bao băng rộng BB LIM (EFL-3B).
2.3.2/. Card và chức năng các Card
a) LIOC
Card được cắm ở Slot đầu tiên trong khung MLS_3F gồm các chức năng
chính: outband ethernet cho O&M, Craft terminal cho kết nối máy tính trực tiếp,
lấy đồng bộ và tập chung cảnh báo.
- Giao diện Outband ethernet sử dụng làm cổng kết nối vào hệ thống NMS
(Network Managerment System) thực hiện chức năng O&M. Trên card giao diện
này là đầu connector X206.
- Craft terminal đây chính là giao tiếp RS232 kết nối trực tiếp máy tính vào
thiết bị Litespan 1540. Trên card giao tiếp này là đầu connector X204.
- LIOC có ba chế độ lấy đồng bộ:
+ Trích tín hiệu đồng hồ từ luồng E1 (V5 Link).
+ Nhận tín hiệu đồng hồ 2MHz sử dụng đầu connector X205
+ Chế độ chạy độc lập (Free run). .
- Chức năng thu thập cảnh báo thông qua ba đầu connector X201, X202 và
X203 nhận các cảnh báo như: AC/DC, AC Input, Battery, Fan, nhiệt độ
- 25 -
Hình 11:Bus NLC (TDM bus) và HLC trên khung MLS_3F