BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập kỹ thuật là một yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trường Đại Học Bách
Khoa Hà Nội trong năm thứ 4 tại nhà trường. Một mặt là yêu cầu nhưng mặt khác đây cũng
là giai đoạn hết sức quan trọng, giúp sinh viên thực tập làm quen với công việc thực tế.
Trong thời gian thực tập, sinh viên có thể học hỏi thêm nhiều điều, đồng thời cũng phát hiện
ra những điểm yếu còn trong kiến thức và khả năng của mình để từ đó bổ sung và bù đắp
chúng trước khi rời khỏi ghế nhà trường.
Địa điểm đợt thực tập kỹ thuật là Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì trực thuộc Tổng
Công ty Hóa chất Việt Nam.
Nội dung báo cáo gồm các phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty.
Phần 2: Trình bày về công nghệ sản xuất.
A. Phân xưởng Xút.
B. Phân xưởng Clo.
Phần 3: Hệ thống xử lý môi trường.
Phần 4: Nhận xét và kiến nghị với công ty.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, xem xét và tham khảo tài liệu do công ty cấp nhưng do
thời gian có hạn, nội dung cần tìm hiểu lại rất rộng cộng với trình độ có hạn nên bài báo cáo
khó tránh khỏi sai sót và nhầm lẫn. Em rất mong các thầy cô giáo trong bộ môn và những
người quan tâm góp ý và phê bình để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
I. GIỚI THIỆU CHUNG :
1 . Lịch sử phát triển :
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ
Địa chỉ: Phố Sông Thao - phường Thọ Sơn - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: (0210) 911513
Fax: (0210) 911512
Email: [email protected]
2
lỏng 155 t/n 666 – 12/13 % 1510 t/n
Cl
2
khí 1300 t/n PVC 500 t/n
Sau khi mở rộng sử dụng 58 thùng điện phân Hooker 10M2 điện cực Grafit, dòng điện
điện phân I = 7500 A.
Năm 1993 nhà máy thay thế toàn bộ thùng Điện phân điện cực Grafit bằng điện cực
Titan để nâng cao chất lượng của sản phẩm Xút đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Tổng số thùng là 44, dòng điện từ 11000 A- 14500 A, vẫn duy trì công suất 6500 T
NaOH/năm.
Năm 1995 nhà máy đổi tên thành Công ty Hoá Chất Việt trì thuộc Tổng công ty Hoá
chất - Bộ công nghiệp.
Năm 2004 Cty cải tạo mở rộng đầu tư 28 thùng điện phân nâng số thùng điện phân
làm việc lên 72 thùng, nâng công suất lên 9000 Tấn/năm.
Năm 2005 thực hiện chủ trương CPH DNNN Công ty hoá chất Việt trì chuyển thành
Công ty Cổ Phần Hoá chất Việt Trì.
Tháng 1 năm 2006 Cty chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần hóa chất Việt Trì
trực thuộc Tổng Công ty Hóa Chất Việt Nam.
Công ty CP Hóa Chất Việt Trì là công ty chuyên sản xuất hóa chất cơ bản. Sản phẩm
truyền thống của Công Ty gồm: NaOH , Clo lỏng , axit HCl , Dịch tẩy Javen , Na
2
SiO
3
(lỏng). Ngoài ra Công ty còn phát triển các sản phẩm cho nhu cầu thị trường như: Bột giặt,
NPK, ZnCl
2
, BaCl
2
, CaCl
nhau :
* Trong CN Hoá chất, Dược : Sản xuất các sản phẩm hoặc bán sản phẩm chứa gốc
Sodium như : Sodium phenolate (sản xuất thuốc Aspirin), Sodium hypochlorite (Javen ) làm
chất tẩy trắng , khử trùng….
* Trong CN Giấy: làm hoá chất xử lý đối với gỗ, tre ,nứa để sản xuất Giấy theo
phương pháp Sulphate và Soda.
*Trong sản xuất tơ sợi nhân tạo: dùng phân huỷ ligin là chất có hại thường đi kèm với
cellulose trong bột gỗ.
*Sản xuất các chất tẩy giặt : dùng thuỷ phân chất béo trong dầu mỡ động thực vật để
làm xà phòng. Sodium hydroxide và các hợp chất Natri là những thành phần quan trọng
trong sản xuất các chất tẩy giặt .
*Trong CN Dệt nhuộm : Dùng làm chất phân huỷ pectins , sáp trong quá trình xử lý
vải thô , làm tăng độ bóng và hấp thụ màu cho vải nhuộm.
*Trong CN Dầu khí : điều chỉnh độ pH cho dung dịch khoan …loại bỏ sulphur , các
hợp chất sulphur và các hợp chất axit trong tinh chế dầu mỏ.
*Trong CN thực phẩm : loại bỏ các axit béo trong quá trình tinh chế dầu thực vật và
động vật trước khi dùng cho sản xuất thực phẩm . Pha chế dung dịch rửa chai lọ , thiết bị
trong các nhà máy bia . Pha chế dung dịch kiềm để xử lý rau hoa quả trước khi chế biến hoặc
đóng hộp…
*Trong CN Nước : điều chỉnh độ PH và tái sinh nhựa trao đổi ion .Ngoài ra còn được
dùng để trung hoà và khử cặn trong đường ống .
2.2 Clo Lỏng: Cl
2
( Liquid Chlorine )
- Hàm lượng:
Cl
2
≥ 99,5%
H
2
…nhựa PVC
* Trong CN thực phẩm : là nguyên liệu quan trọng trong quá trình chế biến nước chấm
, bột ngọt…
* Trong CN dầu mỏ .
* Trong CN cơ khí, luyện kim , mạ điện : xử lý bề mặt kim loại trước khi mạ hoặc
hàn…
* Trong Xử lý nước .
Ngoài ra Hydrochloric acid còn được pha loãng với nồng độ thích hợp để sử dụng trong mỗi
gia đình như : làm chất tẩy cặn , khử trùng cho các thiết bị trong nhà bếp, nhà tắm…làm mới
bề mặt các đồ đồng bị oxy hoá hoặc các đồ men , sứ
2.4 Javen NaClO
- Hàm lượng:
Clo hữu hiệu: 80 ± 5 g/l
Kiềm dư: 5 ± 2 g/l
- Công suất: 5.000 tấn/năm
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
- Ứng dụng
* Được sử dụng làm chất tẩy màu, vết mốc, mực, nhựa cây cho đồ dùng bằng vải sợi.
Tẩy trắng đồ men sứ …
*Dùng trong khử trùng làm sạch nước sinh hoạt, sát trùng nhà ở, bệnh viện, nhà vệ
sinh.
2.5. Canxi Clorua: CaCl
2
- Hàm lượng:
CaCl
2
≥ 95%
Tạp chất không tan: 0,5% max
pH dung dịch 10%: 7,5 - 8
Chế tạo vật liệu chịu nhiệt, cách âm, chất cách điện, chất bọc que hàn điện
vật liệu xây dựng , keo dán , chất độn , giấy carton, , các điện cực dương kim loại nhẹ , các
chất không thấm khí , chất độn hoặc sử dụng ở dạng tấm làm vật liệu chống ăn mòn .
2.7. Kẽm Clorua (Zinc Chloride):
ZnCl
2
: 500 tấn/năm.
2.8. Bột giặt (Detergent): 5.000 tấn/năm.
2.9. Phân bón tổng hợp NPK (NPK Fertilizer): 20.000 tấn/năm.
3. Bố trí mặt bằng và sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất :
Hình vẽ ( trang bên )
4.Nội quy an toàn lao động :
Nội quy an toàn lao động do công ty chính thức ban hành dựa trên những quy định về an
toàn lao động nhà nước đã ban hành, có sửa đổi bổ sung để cho phù hợp với đặc thù sản xuất
của công ty. Nội quy của công ty có một số chú ý sau:
An toàn lao động khi tiếp xúc với hóa chất.
- Hóa chất tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng, khí. Với đặc thù sản xuất của công ty thì
hóa chất tồn tại ở thể lỏng và khí là chính.
- Hóa chất bị hấp thụ vào cơ thể qua 3 con đường: Hô hấp (chính), tiếp xúc và
tiêu hóa.
- Nếu tiếp xúc với môi trường hóa chất lâu dài có thể gây nhiễm độc hệ thống
đối với cơ thể (làm giảm toàn bộ chức năng của cơ thể). Ở tình trạng tiếp xúc
nặng hơn có nguy cơ gây ung thư.
Biện pháp phòng ngừa: Có 4 nguyên tắc
- Loại trừ triệt, tiêu các yếu tố nguy hiểm. Thay thế bằng các loại hóa chất
khác ít độc hại hơn.
- Quy định khoảng cách, che chắn, làm biển báo cho những nguy cơ mất an
toàn.
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
- Hạ thấp điện áp để tránh phóng điện (trong một số trường hợp đặc biệt).
- Cân bằng điện thế.
II. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT :
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
A. PHÂN XƯỞNG XÚT :
1. Công đoạn hoà tan, tinh chế :
1.1 Quy trình sản xuất :
Muối nguyên liệu từ kho chứa được cẩu 101 vào phễu 102 đưa vào băng tải 103 về
thùng hoà tan 104, ở đây được hoà tan thành nước muối thô. Nước hồi thu từ thùng chưa 126
và nước muối nhạt từ thùng 125 được bơm hoà tan 123 bơm vào thiết bị hoà tan. Việc khống
chế nhiệt độ của thiết bị hoà tan đựoc tiến hành bằng cách phun hơi nóng trực tiếp qua vành
hơi nóng của thiết bị. Nước muối thô được chảy xuống bể lắng sơ bộ ( ), rồi chảy tràn vào bể
tinh chế (124 ), Tại đây người ta bổ xung Na
2
CO
3
và NaOH xảy ra các phản ứng kết tủa tạp
chất Ca
2+,
Mg
2+
.Để tăng nhiệt độ quá trình phản ứng người ta dùng khí nén sục đều các bể,
sau đó được bơm lắng trong (110) bơm qua thiết bị gia nhiệt ( 109) qua tách bọt đi vào thiết
bị lắng trong (111 ).Từ đây nước muối được nâng lên nhiệt độ 45 – 55
o
C cùng các chất trợ
lắng PAM ( polyacrilamit) hoặc hồ tinh bột sau khi hoà theo tỷ lệ cũng được trộn lẫn vào
nước muối thô đi vào lắng trong. Nước muối trong được tháo qua van xuổng thiết bị lọc ()
rồi chảy về bể chứa 5 ngăn ().Được bơm () bơm lên thùng chứa. Từ thùng chứa nước muối
muối nguyên liệu và nước hoà tan.
Nước hòa tan gồm nước rửa bùn và nước muối hồi thu hoặc một phần nước công
nghiệp được bơm hoà tan bơm qua vòi phun ở đáy thùng qua tầng muối lên miệng thùng.
Nước muối bão hoà chảy qua miệng chảy tràn xuống bể chứa nước muối thô. Để tăng tốc độ
hoà tan và hiệu suất hoà tan người ta gia nhiệt nước hoà tan lên đến 50 ± 5
0
C. Bằng cách sục
hơi nóng trực tiếp qua vành phân phối hơi nóng đặt vòng quanh thiết bị. Rác và các tạp chất
cơ học được giữ lại trong thiết bị nhờ lưới chắn rác trên miệng thiết bị. Phần đáy thiết bị các
cặn bẩn, đất, đá không tan được định kỳ vệ sinh thải bỏ qua cửa sửa chữa ở đáy thiết bị.
1.3 Các chỉ tiêu khống chế kỹ thuật :
Chiều cao tầng muối trong thùng hòa tan là 2.5 m.
Chất lượng nước muối thô:
NaCl: 315 ÷ 3 (g/l)
NaOH: 0,06 ÷ 0,15 (g/l)
Na
2
CO
3
: 0,25 ÷ 0,5 (g/l)
Nhiệt độ hòa tan: 45 ÷ 55ºC
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
1.4. Các sự cố bất trhường, nguyên nhân và cách xử lý.
STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
1
Nồng độ
nước mối
không nâng
lên được
xuống bể tinh chế.
- Van nhập nước hồi thu
vào bơm hở.
- Tính toán lại các loại
nguyên liệu cho phù hợp với
chất lượng muối nguyên
liệu.
-Dùng axit HCl trung hoà
lượng xút cao trong bể tinh
chế.
- Rút bớt lượng muối thô về
thùng rửa bùn hoặc hồi thu
rồi hoà tiếp.
- Phát hiện van hở và báo cơ
khí xử lý van.
3
Quá trình xô
đa trong bể
tinh chế quá
cao.
- Chất lượng muối có sự
thay đổi lớn và hàm lượng
cao.
- Đưa quá nhiều lượng xô
đa xuống bể tinh chế.
- Van nhập dịch xô đa vào
bơm hoà tan hở.
- Tính toán lại lượng xô đa
cho phù hợp với chât lượng
muối nguyên liệu.
hợp theo tính toán.
5
Bơm nước
muối đi trong
không lên.
- Van đáy bị tắc bùn rác
- Bơm bị hở không khí lọt
vào
- Ổ chèn hở,nắp chèn hỏng
- Bánh guồng bơm bị tắc
rác
- Thân bơm và ống nhập
không đủ dịch
-Thông van đáy.
-Kiểm tra chỗ hở và làm kín
-Chèn lại bơm hoặc siết chặt
thêm nắp chèn
-Mở bơm lấy rác ra.
- Kiểm tra và mồi bơm lại
6
Hàm lượng
muối trong
nước muối
thô thấp.
-Khống chế chiều cao
tầng muối không đạt yêu
cầu.
-Nhiệt độ hòa tan không
đạt yêu cầu hoặc không có
Cửa nước muối trong ra: Dy80.
Cửa tháo bùn:Dy80.
Miệng ống làm vệ sinh:Dy400.
Ống trung tâm: ϕ 460 và ϕ 1200
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 14
Điện phân
Điện phân
Bể chứa
Bể chứa
Thùng lọc
Thùng lọc
Nước muối
sau tinh chế
Nước muối
sau tinh chế
Gia nhiệt
Gia nhiệt
Máng trộn
Máng trộn
Thùng lắng
Thùng lắng
Ép bùn
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
* Nguyên lý làm việc của thiết bị lắng trong :
Nước muối thô ( huyền phù ) được gia nhiệt tới nhiệt độ quy định, bổ sung đủ chất
keo tụ và liên tục đi vào thiết bị lắng (1) qua ống phân phối (2). Huyền phù được chuyển
động theo phương tiếp tuyến của ống (2), chuyển động trong ống trung tâm (3), qua bộ phận
ổn định dòng (4) và đi xuống phần dưới của thiết bị lắng trong. Tại đây sảy ra quá trình phân
riêng hệ: các hạt rắn liên kết thành hợp thể lớn rồi lắng xuống đáy thiết bị và được định kỳ
tháo ra. Còn nước muối trong được tập trung vào các ống góp và liên tục rút ra khỏi thiết bị.
3. Công đoạn rửa bùn :
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
3.1 Thiết bị (hình vẽ)
3.2 Trình tự thao tác:
Trước khi nhận ca phải xem xét báo biểu, tình trạng lắng, trong ở các bể rửa bùn và
nồng độ muối trong các bể theo trình tự cao, trung bình, thấp.
Khi vận chuyển dịch rửa bùn đều vận hành bằng bơm hút dịch qua phao nổi.
Đối với dòng điện là
≤
11500 A
Bơm hết nước rửa bùn của bể chứa nước muối có nồng độ cao về bể chứa nước rửa bùn
Bơm hết nước trong của bể có nồng độ trung bình sang bể rửa bùn muối có nồng độ cao.
Bơm hết nước trong của bể có nông độ thấp sang bể rửa bùn muối có nồng độ trung bình.
Dùng khi nén sục tất cả các góc bể rồi đóng khí nén để yên tĩnh thực hiện quá trình lắng
Mở nước công nghiệp vào bể có nồng độ thấp nhất, dung khí nén sục đều rồi mở van đáy
dùng bơm hút dịch bơm vào máy lọc khung bản… (thải bùn vào rãnh thải).
Khi thải bùn xong thì phối hợp với lắng trong tháo bùn vào bể với thể tích bùn bằng ¼ bể.
Bơm hết nước trong bể có nồng độ trung bình sang bể vừa tháo bùn, dùng khí nén sục kỹ
bể. Sau đó để yên thực hiện quá trình lắng.
Xả nước công nghiệp vào bể có nồng độ trung bình với lưu lượng quy định. Dùng khí nén
sục toàn bộ bể, sau đó để yên thực hiện quá trình lắng.
Định kỳ bơm nước rửa bùn sang công đoạn hoà tan, tình chế theo yêu cầu sản xuất.
Đối với dòng điện
≥
11500 A.
Dùng bơm rửa bùn, bơm nước trong của từng bể sang thùng chứa nước rửa bùn.
Mở nước công nghiệp vào các bể để hoà, dung khí nén sục đều kỹ toàn bể.
Để lắng, phân tích nồng độ muối.
Đối với bể có nồng độ muối thấp sau khi bơm hết nước trong thì thải bùn sau đó tháo bùn
O
PH: 8 ÷ 10,5
3.4. Các sự cố, nguyên nhân, biện pháp xử lý:
STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
1
Nhiệt độ
nước muối
không nâng
lên được
- Mở hơi nóng không
đủ.
- Cốc thải nước
ngưng tắc
- Khí không ngưng
trong thiết bị quá
nhiều
- Mở thêm hơi nóng.
- Sửa chữa cốc nước
ngưng.
- Thải hết khí không
ngưng trong thiết bị.
2
Lưu lượng
nước muối
vào thùng
lắng thấp
- Cánh guồng bơm bị
tắc.
- Ống chùm gia nhiệt
tắc.
trợ lắng vào thùng
lắng trong, sục khí
nén đồng đều( không
sục đáy bùn) rồi để
yên thực hiện quá
trình lắng trong
4
Lớp dịch
trong bị đục
- Tỷ lệ bùn trên nước
lớn-thời gian lắng
trong không đảm
bảo
- Khống chế đúng tỷ lệ
theo quy định.
- Duy trì thời gian lắng
trong đủ 8h.
5
Thải bùn
không được
- Ống thải bị tắc hoặc
van thải bị tắc
- Mở van côn thải bùn
rồi dung nước muối
thô để thông hoặc
tháo van lá chắn ra vệ
sinh sửa chữa.
6
Chất lượng
8
Thùng lọc
đệm bị tắc
hoặc tốc độ
- Do thùng lọc cát
quá bẩn.
- Ngừng lọc, vệ sinh
sối rửa thùng
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
quá chậm - Do kết tinh muối. - Thông nước ngưng.
9
Nồng độ
nước muối
tinh chế nhỏ
hơn nồng độ
nước muối
thô
- Thiết bị gia nhiệt bị
thủng
- Van mồi của bơm
hở
- Van liên thông với
hệ nước sạch không
kín
- Vận hành thiết bị dự
phòng, báo sửa chữa
- Kiểm tra lại van
10
- Mở to van xuất của bơm
- Nhanh chóng phát hiện
chỗ kết tinh cục bộ, dùng
nước ngưng để thông. Nếu
không thông được thì phải
dừng máy để xử lý.
12
Nước muối
tinh chế bị
đục
- Chất lượng nước muối
lọc không tốt.
- Trong bể nước muối có
nhiều kết tủa
- Kiểm tra xử lý thùng lọc
- Định kỳ lần lượt vệ sinh
các bể nước muối
13
Hàm lượng
muối trong
bùn thải quá
cao.
- Lượng bùn vào bể quá
lớn.
- Tỷ lệ bùn / nước lớn hơn
qui định.
- Khi tiến hành rửa, sục
bùn không kỹ
- Khống chế đúng tỷ lệ
bùn/nước theo đúng quy
để tách SO
4
2-
vì ion này trong dung dịch sẽ ảnh hưởng đến nồng độ muối,
làm cho muối không đặc lên được và SO
4
2-
rất mịn, bám vào bề mặt truyền nhiệt làm giảm
năng suất
4. Công đoạn lọc muối – bơm muối :
Để tăng cường làm sạch nước muối, để giúp cho thiết bị lắng trong khi có sự cố có thể
nhận nước muối đục, sau thiết bị lắng trong người ta thường lắp thêm thiết bị lọc đệm.
hình vẽ
* Cấu tạo:
Hình trụ ϕ = 1600 mm, H = 3370 mm. Bên trong có chứa các lớp sỏi , cát làm vách
ngăn lọc, ta chọn lớp cát thạch anh để lọc nước muối. Để tránh hoà tan hoặc phản ứng với
các cấu tử có trong nước muối làm ảnh hưởng đến chất lượng nước cấp cho điện phân, các
lớp cát sỏi có thành phần cát sỏi khác nhau, xếp theo nguyên tắc các hạt có kích thước lớn ở
dưới đáy và nhỏ dần lên trên. Cách sắp xếp như vậy sẽ tạo ra lớp vách ngăn lọc có độ rỗng
cao, đường kính lỗ mao quản thay đổi liên tục giữ được các hạt vẫn nhỏ nhưng trở lực lại
không lớn trong quá trình làm việc do sự mài mòn làm giảm dần khối lượng và kích thước
hạt đệm nên cần định kỳ kiểm tra và bổ sung chiều cao từng lớp và kích thước, thành phần
cỡ hạt lớp lọc được bố trí như sau:
Cỡ hạt(mm) <0.5 0.5÷1 1÷2 2÷3 3÷5 >5
Ban đầu(%) 5.5 29.1 29.7 33.1 2.6
Sau 5 tháng (%) 7.2 14.8 36.9 27.4 12.4 13
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
Nguyên lý làm việc:
Ban đầu huyền phù được nạp đầy vào thùng lọc theo màng chảy tràn vào thiết bị. Cần
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 21
Nước muối từ công
đoạn hòa tan tinh chế
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
Nước muối sơ cấp trước khi vào các thùng điện phân được gia nhiệt bởi thiết bị gia
nhiệt dạng tấm lên nhiệt độ 85 ÷ 90
o
C.
Mặt bằng công đoạn điện giải có 72 thùng điện phân giống nhau,chia làm 4 dãy, mỗi dãy
có 18 thùng. Các thùng điện phân giống
nhau và được mắc nối tiếp với nhau. Các
ống dẫn sản phẩm của các thùng điện
phân được dẫn về ống chung cho từng sản
phẩm và chuyển sang công đoạn khác.
5.3. Thùng điện phân
5.3.1 Cấu tạo
Cấu tạo thùng điện phân Titan
DSA-8.
(1)- ống thoát khí Cl2 ( ϕ90 ) nhựa
PVC , hoặc nhựa Palit
(2)- ống phòng nổ ( ϕ90 )
(3)- ống thoát khí H
2
ϕ 89 làm bằng
thép
(4)- thước so mức dịch katôt ít:nhựa PVC
(5)- cổ nghỗng thoát dịch katôtlit (bằng thép ϕ 40)
(6)- phễu hứng dịch katôtlit nhựa PVC
(7)- Tấm đồng dương cực gồm 13 thanh: 800x400mm/1 thanh.
(8)- Chân sứ cách điện
1.76 x 1.05 x 1.98 (m)
-Tổng trọng lượng G
W
=1.67 tấn
Nắp thùng được làm bằng thép trong có lót cao su, là 1 hình thang đáy lớn:
13000mm, đáy nhỏ: 726mm.
Cấu tạo các góc lượn các góc để dễ dán lót cao su.
Hiện nay công ty đang sử dụng loại nắp compozit Lf hợp chất nhựa PVC bền vững
trong môi trương axit-kiềm nhưng có nhược điểm là không chịu được nhiệt độ cao.
a. Anot:
Mỗi thùng điện phân gồm 13 tấm anot được phủ lưới Ti/TiO
2
+ RuO
2
trong đó TiO
2
chiếm 70 % và RuO
2
30% được nhập từ Trung Quốc.
- Mỗi tấm A có kích thước
+ Chiều dài: 80 (mm)
+ Chiều rộng: 40 (mm)
+ Chiều dày: 3 (mm)
- Thanh tiếp điện làm bằng đồng được bắt vít vào đáy thùng điện phân để dẫn dòng
điện từ đáy thùng vào A, đặt giữa ngăn K nhưng không tiếp xúc K.
- Sau một khoảng thời gian là 5 năm thì lớp oxit dần bị bong ra ( do bị điện thế đánh
thủng), lúc đó ta phải đem sang Trung Quốc để tiến hành mạ lại.
- Ưu điểm của điện cực này so với điện cực các-bon grafit:
+ Có tốc độ ăn mòn nhỏ (10
÷
0
C
• Hiệu suất dòng điện : 96 %
5.3.2 Nguyên lý làm việc:
Nước muối được bão hòa qua gia nhiệt cấp vào qua cửa (19). Sau khi quan sát
mực nước muối qua thước đo số (17). Được dòng điện một chiều đi qua 2 cực: cực
dương được đi vào qua tấm đồng số (7), cực âm đi vào qua tấm đồng âm cực số (14).
Khi tăng dòng điện một chiều đến một cường độ cho phép. Trong anôt và trong katot
xảy ra quá trình điện hóa dung dịch muối ăn, chia ra làm hai mức dịch.Muối dịch
anolit và mức dịch catolit do có hai mức dịch và sự chênh lệch mức dịch thuỷ tĩnh:
cực âm catot cho ta sản phẩm: xút(dịch điện giải) và được tháo qua cửa số (5) qua
phễu số (6) PVC cách điện.
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
Katot cực âm cho ta sản phẩm thứ 2: khí H
2
từ vùng catôlít đi ra cửa ra, đề
phòng sự cố nổ thùng người ta lắp màng phòng nổ.
Anốt cực dương: khí Cl
2
được thoát ra cửa số (1) được bơm sấy khô Cl
2
hút về.
Vai trò và chức năng thiết bị.
Vai trò và chức năng của thùng Anot TINTANDSA – 8 đóng vai trò hết sức quan
trọng trong công đoạn điện phân nước muối nói riêng và khu vực điện phân Xút – Cl
2
nói
chung. Vì vậy về công nghệ vận hành luôn luôn phải tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt về
chỉ tiêu khống chế kỹ thuật của thùng điện phân DSA-8.
trong ống.
- Trước khi chạy máy báo công nhân cương vị sấy khô Clo:
Kiểm tra thùng thuỷ phong của đường ống Clo chung xem có tốt không. Cho bơm
hút Clo chạy trước 30 phút.
- Đối với màng mới đưa vào vận hành, trước khi mở máy 2h bắt đầu cấp nước muối
vào thùng điện phân. Khi thấy nước muối chảy tràn ở miệng ống xuất dịch điện
giải thì lấy nút cao su nút kín miệng ống lại.
- Đối với các thùng đã vận hành, bổ sung nước muối đã gia nhiệt tới mức 160 ÷ 300
mm. Cho nước vào các thuỷ phong H
2
và Cl
2
.
- Kiểm tra các êcu đồng đáy thùng điện phân, gioăng đáy thùng, đường ống dẫn khí
Clo đảm bảo phải kín, không rò rỉ. Nếu rò rỉ phải xử lý ngay trước khi mở máy.
- Kiểm tra các đường ống dẫn khí, dẫn dịch và bộ phận cách điện phải đảm bảo sản
xuất bình thường.
- Trong trường hợp có nghi ngờ, trước khi mở máy 1 giờ báo cho hóa nghiệm lấy
mẫu dịch dương cực của các thùng cá biệt để kiểm tra hàm lượng sắt trong đó.
- Kiểm tra lần cuối trước khi mở máy:
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 25