Thực trạng công tác tuyển dụng lao động tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng việt tín - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đơn vị thực tập:
Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Việt Tín
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Lớp: KDTH13B01
Khóa: 13B
Hệ: Liên thông chính quy
Hà Nội, 2014
Lời nói đầu
Ở nước ta hiện nay, các doanh nghiệp đang hoạt động trong cơ chế nền kinh tế
thị trường, với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại và phát triển
mỗi doanh nghiệp cần phải vận động tích cực, phải tìm tòi và phát huy sáng kiến để
hạ giá thành, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm để sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao, đồng thời đáp ứng được nhu cầu về tinh thần và vật chất cho
người lao động.
Trong các doanh nghiệp thì nhân lực là nhân tố quan trọng quyết định rất lơn sự tồn
tại, phát triển và hưng thịnh của một doanh nghiệp. Việc nghiên cứu hoạt động quản
trị là rất cần thiết để từ đó có những giải pháp sử dụng hợp lý nguồn nhân lực và là
biện pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Công ty. Đây là lý do
mà tôi chọn đề tài về quản trị nhân lực, tuy nhiên để đi sâu chi tiết về một vấn đề cụ
thể, tôi đã chọn đề tài “Thực trạng công tác tuyển dụng lao động tại Công ty Cổ
phần Thương mại và Xây dựng Việt Tín”
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty Việt Tín đã
tạo điều kiện cho em được học tập và tìm hiểu hoạt động của Công ty trong thời
gian qua, cảm ơn giáo viên hướng dẫn: Ts.Đặng Ngọc Sự đã nhiệt tình giúp đỡ em
hoàn thành chuyên đề này.

Nội dung chính của chuyên đề:

Thời gian qua Công ty đã đầu tư mua sắm thay mới các trang thiết bị, máy
móc phục vụ quá trình hoạt động kinh doanh, đảm bảo tính chủ động sẵn sàng trong
thiết kế, thi công, buôn bán… đáp ứng yêu cầu tiến độ và chất lượng công trình
cũng như hàng hóa.
Về nguồn vốn hoạt động, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn sẵn có và
quan hệ với các Ngân hàng nhà nước, đảm bảo luôn đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu
kinh doanh cũng như thi công cho các công trình.
GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH KINH DOANH
P. GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH XÂY DỰNG
PHÒNG
TƯ VẤN , TK
PHÒNG
THÍ NGHIỆM
PHÒNG
KẾ HOẠCH, KT
CÁC ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP
P.TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KINH DOANH
TỔ CUNG
ỨNG VẬT TƯ
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
Công ty chú trọng tới việc mở rộng quan hệ với các tổ chức, cá nhân, nhà
đầu tư, nhà cung cấp thiết bị và mở rộng quan hệ hợp tác với các chuyên gia giầu

Tổ cung ứng vật tư: Chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, bảo quản và cung ứng
đầy đủ các lại vật tư cho sản xuất theo kế hoạch của Công ty, nhận bảo quản thành
phẩm của các đơn vị sản xuất nhập trả.
Phòng thí nghiệm: nghiên cứu xây dựng, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi
công; tham mưu cho Giám đốc về công tác nghiên cứu, quản lý khoa học kỹ thuật,
công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm, tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo
an toàn lao động, vệ sinh môi trường sinh thái và một số hoạt động khác.
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các vấn đề về hành chính, văn thư bảo mật,
đảm bảo trật tự an toàn trong công ty, đảm bảo an toàn thiết bị nơi làm việc, Tổ
chức thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công
nhân viên theo kế hoạch, đảm bảo cân đối lao động theo biên chế… Lao động tiền
lương, phúc lợi.
Phòng kế toán: Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính kế toán;
kiểm tra giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty, lập kế hoạch tài
chính, cân đối nguồn vốn để đảm bảo mọi nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh
doanh; là cơ quan thực hiện chế độ ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung
thực, kịp thời, liên tục và có hệ thống số liệu kế toán về tình hình luân chuyển, sử
dụng vốn, tài sản cũng như kết quả hoạt động sản xuất của Công ty. Tổ chức theo
dõi công tác hoạch toán chi phí sản xuất sản định kỳ tổng hợp báo cáo chi phí sản
xuất, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện tài chính của toàn Công ty.
Phòng kinh doanh: Cơ quan tham mưu giúp Giám đốc xác định phương hướng,
mục tiêu kinh doanh. Nghiên cứu chiến lược kinh doanh trên các phương diện:
Khách hàng, sản phẩm, thị trường…tăng cường công tác tiếp thị, không ngừng mở
rộng phạm vi trên các địa bàn trong và ngoài tỉnh. Trực tiếp triển khai thực hiện các
nhiệm vụ về kinh doanh theo kế hoạch của Công ty theo từnng thời kỳ. Tham mưu
cho Giám đốc công ty về việc thực hiện pháp luật trong kinh doanh.
Ta thấy Công ty tổ chức quản lý theo kiểu "trực tuyến chức năng"_nghĩa là
Công ty được quản lý theo cơ chế một thủ trưởng, người phụ trách các bộ phận
chức năng đóng vai trò tham mưu cho thủ trưởng và hướng dẫn cấp dưới.
1.2.2 Lĩnh vực hoạt động

Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Việt Tín có sản phẩm chính là các
công trình xây dựng dân dụng, có quy mô lớn, thời gian thi công lâu dài, bền đẹp,
có chất lượng đảm bảo cả về mặt kỹ thuật và mỹ thuật, do vậy ban lãnh đạo Công ty
phải lập dự toán, thiết kế, thẩm tra công trình… quá trình thi công xây dựng phải
đúng thiết kế của bản vẽ, đúng pháp luật.
Sản phẩm là các dự án đầu tư: Chủ yếu là các dự án đầu tư về công trình giao
thông thủy lợi. Có đặc thù chung là công cụ quản lý việc sử dụng vốn vật tư lao
động để tạo ra kết quả tài chính kinh tế xã hội trong một thời gian.
Sản phẩm là các công trình xây dựng: Là các công trình đã được Công ty bỏ
một phần vốn, lao động, phương tiện kỹ thuật ra để hoàn thiện chúng, sau khi xây
dựng xong công ty tiến hành bàn giao lại cho chủ đầu tư để tiến hành đi vào sử
dụng.
Về thị trường:
Thị trường chủ yếu là khu vực phía bắc, ở trong nước đây là thị trường đang
khá phát triển, đặc biệt là ở trong lĩnh vực xây dựng cơ bản như các khu công
nghiệp, đường giao thông thủy lợi, đặc biệt ở khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận…
Tại Thành phố Bắc Giang, hệ thống các loại hình thương mại, dịch vụ phát triển
mạnh, sản phẩm ngày càng phong phú đa dạng, bên cạnh đó còn có sự phát triển
của ngày xây dựng nên đã đáp ứng được nhu cầu mua sắm và xây dựng của nhân
dân. Ba năm gần đây, Thành phố duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền
vững, bình quân đạt 17,3%/năm. Đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên, tỉ lệ
hộ nghèo còn 1,55%
Với các chủ trương chính sách của tỉnh Bắc Giang đưa ra như xây dựng nông
thôn mới, xây dựng thành phố hiện đại – văn minh… thì hiện nay Thành phố đã và
đang xây dựng tám khu đô thị góp phần làm cho cảnh quan them khang trang,
người dân thì đã tích cực chỉnh trang xây dựng nhà cửa, đưa tỷ lệ nhà kiên cố khu
vực nội thành lên 97%
=>> Rõ ràng rằng tốc độ đô thị hóa nhanh và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đang
tạo điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp với những cơ hội hết sức thuận lợi.
Đặc biệt trong chính sách phát triển thành phố của tỉnh Bắc Giang, đang tiến hành

ĐI
THUÊ
TÌNH
TRẠN
G
HIỆN
NAY
1 Máy đầm bàn 08 1,5Kw
Trung
Quốc
2007 Sở hữu 90%
2 Máy đầm cóc 04 2Kw Nhật Bản 2006
Sở
Hữu
85%
3
Máy trộn
bê tông
04 500 lít
Trung
Quốc
2006
Sở
Hữu
90%
4 Máy đầm dùi 04 2,5 Kw
Trung
Quốc
2006 Sở hữu 90 %
5 Máy uốn cắt sắt 05

Trung
Quốc
Sở hữu 85%
18 Máy cẩu 01 ADK- Trung Sở hữu 100%
125 Quốc
19
Cần trục
01
12 T –
AĐK
Đức Sở hữu 75%
20
Ghi luồn cáp 04 120m
Ý 2003 Sở hữu 75%
21
Máy hàn sợi
quang Fujitsu
01
2005 Sở hữu
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Bảng 1.3 Bảng kê khai máy móc thiết bị văn phòng
ST
T
LOẠI THIẾT
BỊ
SỐ
LƯỢN
G
CÔNG
SUẤT

NOVA
01
Việt Nam
2007 Sở hữu 100%
8
Phần mềm
TOPO
01
Việt Nam
2007 Sở hữu 100%
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Nhận xét:
Khối thi công: Công ty đã trang bị số lượng máy móc tương đối đầy đủ đảm
bảo phục vụ cho thi công như máy trộn bê tông, máy cẩu, máy ủi, máy xúc…
Khối văn phòng: Máy tính đã và đang được ứng dụng tại công ty. Mỗi phòn ban
đã được cung cấp những trang thiết bị làm việc.Với những máy tính tốc độ cao cùng
với máy in hiện đại đáp ứng nhu cầu trang thiết bị cho bộ phận cán bộ trong cơ
quan. Cùng với trang bị các thiết bị văn phòng như bàn, ghế cũng như môi trường
làm việc thuận tiện đã làm cho năng xuất lao động tăng thêm.
Ví dụ: Tại các phòng ban: có 3 máy tính tốc độ cao dùng cho kế toán máy, kỹ
sư thiết kế…
Để chủ động trong sản xuất thì trong những năm tới Công ty cần có những biện
pháp đầu tư thêm máy móc thiết bị nhiều hơn nữa. Chú trọng nâng cấp, sửa chữa và
bảo dưỡng định kỳ
1.3.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực và nguồn lao động cho Công ty
1.3.3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực và nguồn lao động
Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Việt Tín là công ty chuyên về xây
dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng nên số lượng và nhân viên của Công ty
không tập trung ở một chỗ mà được phân tán ở các phòng ban, đại lý, công trình mà
công ty đang thi công. Chính vì vậy mà việc bố trí và sử dụng lao động một cách

13 26,00 27 29,34 38 20,32 40 20,73 43 17,70
2 Theo
giới tính
Nam
41 82,00 75 81,52 154 82,35 157 81,35 203 83,54
Nữ
9 18,00 17 18,48 33 17,65 36 18,65 40 16,46
3 Theo
trình độ
ĐH &
trên ĐH
7 14,00 22 23,91 35 18,72 37 19,17 40 16,46
CĐ &
Trung
Cấp
30 60,00 58 63,04 136 72,73 136 70,74 163 67,08
THPT &
THCS
13 26,00 12 13,05 16 8,56 20 10,36 40 16,46
4 Theo độ
tuổi
Trên 45
tuổi
11 22,00 6 6,52 7 3,74 7 3,63 7 2,88
Từ 35 -
45 tuổi
24 48,00 51 55,43 91 48,66 90 46,63 93 38,27
Từ 25 –
35 tuổi
12 24,00 30 32,60 81 43,32 86 44,56 130 53,50

về BH
& CC
DV
135.280.171.65
3
174.947.959.90
2
294.721.904.25
2
303.991.112.70
2
407.699.248.049
GV
HB
126.254.890.46
0
160.638.138.59
0
271.538.726.10
0
280.858.939.01
6
385.055.077.350
LN
gộp về
BH &
CC
DV
9.025.281.193 14.309.821.312 23.183.178.152 23.132.173.686 22.644.170.699
(trích bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh)

chuyên ngành có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, năng động và nhiệt
huyết với công việc. Ban lãnh đạo chủ chốt đều đã có thời gian và kinh nghiệm
trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh và xây dựng. Nhiều người trong số đó trước đây
đã đảm nhiệm vị trí lãnh đạo tại các công ty thuộc ngành xây dựng. Xét trên nhiều
khía cạnh thì vấn đề nhân sự của một công ty là rất lớn, bao gồm rất nhiều các mối
quan hệ chồng chéo nhưng lại có mối liên hệ khăng khít mật thiết với nhau.
Trong quá trình tuyển dụng nhân sự của Việt tín thì không chỉ là nhiệm vụ của
phòng tổ chức hành chính mà còn là nhiệm vụ của các phòng ban khác, vì việc sử
dụng nhân sự của các phòng ban là khác nhau cho nên khi các phòng ban cần người
thì phải nêu rõ yêu cầu ứng viên, từ đó phòng nhân sự ra yêu cầu tuyển dụng với
các ứng viên, chính từ đây mà Công ty có thể tuyển chọn được những ứng viên
thích hợp.
2.2.2 Đánh giá hiệu quả lao động tại Công ty
Bảng 2.2: kết quả sử dụng lao động của Công ty qua các năm (2009 – 2013)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
DT (tr.đ)
135.280 174.947 294.721 303.991 407.699
LN (tr.đ)
9.025 14.309 23.183 23.132 22.644
Tổng Lđ
(người)
50 92 187 193 243
NSLĐ bq
(tr.đ/ng)
2.705,60 1.901,59 1.576,05 1.575,08 1.677,77
LN bq
(tr.đ/ng)
180,50 155,53 123,97 119,85 93,18
(nguồn: phòng tài chính – kế toán)
Muốn đánh giá được hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty như ở bảng trên ta cần

đồng đội và sự trung thành với Công ty là các tiêu chí đánh giá quan trọng nhất mức
lương, thưởng và trợ cấp nhân viên. Nó không chỉ dựa trên kinh nghiệm, học vấn,
học vị, do đặc thù là Công ty xây dựng nên vấn đề an toàn lao động luôn đòi hỏi đội
ngũ kỹ sư, công nhân luôn phải chấp hành đúng nội quy, quy định về an toàn lao
động.
Công ty luôn tạo điều kiện đào tạo và định hướng phát triển cho mỗi nhân
viên để tối ưu hóa năng lực phát triển của từng nhân viên.
Công ty luôn cố gắng tạo điều kiện cho việc sử dụng công nghệ kỹ thuật cao
vào để từng bước nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng công việc.
Công ty luôn xem quản trị chất lượng công trình dự án là rất quan trọng trong
lĩnh vực hoạt động là xây dựng, cho nên việc kiểm định chất lượng công trình được
tiến hành nghiêm ngặt theo quy định của Bộ Xây Dựng.
Công ty khuyến khích trao đổi ý kiến và sang kiến kỹ thuật trong các vuổi
thảo luận cũng như rất khuyến khích ý kiến đóng góp của các nhân viên tới công ty.
Công ty khuyến khích bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực đặc biệt là Công ty
xây dựng với đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật chủ yếu là nam giới
2.2.3.2 Hợp đồng lao động
Những quy định chung trong hợp đồng lao động luôn được Công ty chấp
hành nghiêm chỉnh theo quy định của bộ Luật lao động. Mẫu hợp đồng lao động,
việc kí kết hợp đồng lao động được kí kết dựa trên sự thống nhất chung giữa Công
ty với người lao động, trong hợp đồng có đầy đủ các quy định về quyền hạn và
nhiệm vụ hai bên. Bên cạnh việc chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp
luật về việc kí kết hợp đồng lao động, Công ty còn luôn cố gắng tạo mọi điều kiện
tốt nhất cũng như những sự chỉ bảo tận tình đối với các nhân viên đang được thử
việc, từ đó có thể đánh giá một cách chung nhất, khái quát nhất năng lực của nhân
viên đó. Qua những cuộc tiếp xúc, những bài trả lời bằng văn bản, lời nói có thể
giúp nhân viên dễ dang thích ứng hơn.
Sau đây là một mẫu hợp đồng lao động:
Mẫu 1: mẫu hợp đồng lao động (phụ lục 1)
2.2.3.3 Xác định nhu cầu nhân sự

2 Nhân viên phòng tư vấn thiết
kế
Nội bộ Tăng Bổ sung
3 Bảo vệ chi nhánh Lạng Sơn Bên ngoài Tăng Bổ sung
4 CBQL CN Lạng Sơn Nội bộ Giảm Điều động
5 CBQL CN Hà Nội Nội bộ Tăng Bổ sung
6
Công nhân sx CN Hà Nội Bên ngoài Tăng Bổ sung
Dự kiến nghỉ việc, thuyên chuyển
Stt Chức danh nghỉ việc Số lượng
dự kiến
Ghi chú
1 Lao động sản xuất trực tiếp 23 Không đáp ứng được yêu cầu
của công việc
2 Cán bộ quản lý 02 01 người nghỉ chế độ, 01
người chuyển lên chi nhánh
HN
3 Bảo vệ 01 Nghỉ do sức khỏe không đảm
bảo
4 Lao động gián tiếp 06 2 cán bộ thuyên chuyển công
tác
Tổng 32
(nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Căn cứ vào mẫu kế hoạch nhân sự trên ta có thể thấy một cái nhìn tổng quan
về việc xây dựng kế hoạch nhân sự của Công ty để từ đó tiến hành việc tuyển chọn
nhân sự đáp ứng với yêu cầu chung về kế hoạch trên. Việc lập kế hoạch hàng năm
là do nhu cầu thực tế, tình hình hoạt động chung vì các kế hoạch này nhằm phục vụ
công tác tuyển dụng hàng năm của Công ty, nó rất quan trọng nên cần được chú
trọng hon nữa.
2.2.3.4 Tuyển mộ nhân sự

Trong thời gian qua Việt tín cũng chủ động tiếp xúc với một số cơ sở giáo
dục như: Trường Đại học Xây dựng, trường Trung cấp nghề Bắc Giang, hi vọng sẽ
hợp tác để có thêm nguồn tuyển dụng lao động được đào tạo có chất lượng. Từ bảng
2.3 cũng cho ta hình dung khái quát được nguồn tuyển mộ chủ yếu của Công ty là
từ nguồn này, số lượng nhìn chung là tăng qua các năm, và tăng vọt vào năm 2011.
2.2.3.5 Tuyển chọn nhân sự
2.2.3.5.1 Thu thập và nghiên cứu hồ sơ
Sau khi thông báo tuyển dụng vào một khoảng thời gian cụ thể nào đó, phòng
tổ chức hành chính sẽ tiến hành tiếp nhận hồ sơ của các ứng viên, việc này sẽ kết
thúc theo quy định như đã thông báo, mọi trường hợp nộp hồ sơ muộn sẽ không
được chấp nhận dưới bất kỳ hình thức nào.
Một hồ sơ xin việc phải bao gồm:
1. Đơn xin việc theo mẫu quy định chung của Bộ Lao Động Thương Binh và
Xã Hội;
2. 6 ảnh 4x6 (chụp không quá 6 tháng);
3. Giấy khám sức khỏe (không quá 6 tháng);
4. Văn bằng, chứng chỉ bản sao có công chứng (nếu có);
5. Sơ yếu lí lịch;
6. Giấy khai sinh bản sao có công chứng;
7. CMTND bản sao có công chứng;
8. Sổ hộ khẩu bản sao có công chứng.
2.2.3.5.2 Sơ tuyển hồ sơ
Phòng tổ chức hành chính sau khi xem xét tất cả các hồ sơ của các ứng viên sẽ
phân loại ra những hồ sơ hợp lệ là những hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên,
thông thường việc phân loại hồ sơ sẽ được tiến hành ngay sau khi hết hạn nộp hồ sơ
như đã thông báo.
Bảng 2.4 Lượng hồ sơ tham gia sơ tuyển
2009 2010 2011 2012 2013
Số hồ sơ 97 142 195 60 150
(nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

hội, là dạng câu hỏi mở) và kiểm tra bằng tiếng việt ( về lĩnh vực toán học như các
dãy số, các quy luật…).
Kiểm tra chuyên môn: Tùy thuộc vào vị trí công việc mà có dạng bài kiểm tra
khác nhau, nội dung chính là những kiến thức chuyên nghành mà ứng viên được
đào tạo hoặc tích lũy được ở trường học và thực tế làm việc của những ứng viên đã
có kinh nghiệm.
Công việc này chỉ mất một ngày thi viết, và cần 4-5 ngày chấm, cũng có thể lâu
hơn.
2.2.3.6.3 Phỏng vấn lần hai
Thành phần ban giám khảo gồm:
1. Trưởng ban giám khảo: trưởng phòng tổ chức hành chính;
2. Hai phó trưởng ban giám khảo: một là phó phòng tổ chức hành chính và một
là trưởng phòng kinh doanh;
3. 2 ủy viên ban giám khảo (có thể là những trưởng bộ phận có nhu cầu nhân
sự).
Sau khi có kết quả của cuộc thi viết, ban giám khảo Công ty sẽ tiến hành thông
báo tới các ứng viên xuất sắc nhất cuộc thi viết để tiến hành vào phỏng vấn lần hai.
Tùy theo từng vị trí tuyển chọn mà ban giám khảo tiến hành một trong hai nội dung
phỏng vấn sau:
 Phỏng vấn bằng các câu hỏi tùy ý, việc phỏng vấn này rất linh hoạt vì nó
không theo một khuân mẫu nào, Công ty áp dụng phương pháp này đối với
các vị trí đòi hỏi sự năng động sang tạo như các cấp quản lý, các lao động
gián tiếp của Công ty. Việc phỏng vấn này giống như một buổi trò chuyện,
xong với đặc thù của Công ty thì nó ít được áp dụng.
 Phỏng vấn dựa trên cấu trúc câu hỏi có sẵn và được xây dựng từ trước, việc
phỏng vấn này áp dụng cho các vị trí như kỹ thuật, những người làm việc đòi
hỏi sự chính xác trong công việc. Các câu hỏi được chia ra và đánh giá theo
thang điểm từ 1 đến 5.
Việc phỏng vấn được chia thành 4 nhóm cơ bản sau:
Nhóm phỏng vấn dựa trên tình huống: Các ứng viên được hỏi về một tình huống

Số ứng viên được
thử việc
18 42 95 06 50
(nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Qua quá trình tuyển dụng trên thì ta thấy được việc sàng lọc tuyển chọn ra
được các ứng viên cho đến khi thử việc của ban tuyển dụng là rất vất vả, đây là sự
nỗ lực rất lớn của ban lãnh đạo Công ty nhằm từng bước trẻ hóa đội ngũ cán bộ
công nhân viên. Tuy nhiên thì không phải tất cả các ứng viên được thử việc là đều
được nhận, một phần nhỏ trong đó không đạt yêu cầu nên đã bị loại, phần còn lại thì
đã được kí hợp đồng và hưởng đầy đủ các chế độ của Công ty.
2.2.3.7 Đánh giá và quyết định tuyển dụng
Căn cứ vào kết quả của phỏng vấn lần 2 mà ban giám khảo đi đến việc đánh
giá các ứng viên, công việc này hết sức quan trọng trong việc lựa chọn các ứng viên
phù hợp với mỗi vị trí tuyển dụng mà Công ty cần tuyển. Việc đánh giá và quyết
định tuyển dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan của ban giám
khảo, nhưng để lựa chọn được những ứng viên giỏi nhất, tốt nhất cho Công ty thì
các thành viên ban giám khảo phải cố gắng hết sức để khắc phục những tâm lý chủ
quan duy ý trí để nhìn vào những điểm mạnh nhất của ứng viên.
Để có thể đánh giá các ứng viên một cách khách quan và toàn diện, chính xác
nhất mỗi ứng viên sẽ được đánh giá bằng một bảng đánh giá, ban giám khảo tiến
hành đánh giá bằng cách cho điểm từng tiêu chí. Mỗi câu trả lời của ứng viên sẽ
được các thành viên của hội đồng phỏng vấn cho điểm trong bảng đánh giá riêng
của họ theo thang điểm từ 1 đến 5.
Khi phỏng vấn xong các ứng viên thì ban giám khảo căn cứ vào kết quả của
cuộc thi viết và kết quả cuộc phỏng vấn lần 2 để tiến hành cộng điểm, tính điểm
trung bình ngay cho các ứng viên. Từ điểm số trung bình của các thành viên ban
giám khảo, trưởng ban giám khảo sẽ chọn ra những ứng viên có điểm số trung bình
từ cao xuống thấp cho tới khi đủ chỉ tiêu, và dựa trên mức quy định điểm trung bình
tối thiểu mà các ứng viên cần phải đạt. Các ứng viên còn lại tuy bị loại nhưng vẫn
lưu giữ hồ sơ để có thể sử dụng cho đợt tuyển dụng kế tiếp hoặc khi cần người đột

xong với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của Công ty, họ sẽ nhanh chóng thể hiện được
mình trong môi trường này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status