BÀI 1 tìm hiểu về luật dân sự - Pdf 22

Trng H Cụng Nghiờp TP HCM
LI M U
1.Lý do chn ti
Trong quá trình học tập, nhiệm vụ làm tiểu luận môn học là rất cần thiết, đó là hình
thức tự học tập sau mỗi giờ lên lớp, nhằm phát huy tính tự chủ, năng động sáng tạo của
mỗi sinh viên. Tuy nhiên, chọn một đề tài tìm hiểu để đạt đợc những mục đích, hiu
qu cao thì trong nội dung của cả môn học chọn phần nội dung mà bản thân còn cha
đợc hiểu rõ ràng, sâu sắc.
T nhng lý do ú em chn ti tỡm hiu lut dõn s v phỏp lut dõn s ca
nc CHXHCN Vit Nam. tỡm hiu
2.Mc ớch nghiờn cu
Phỏp lut dõn s Vit Nam l cụng c phỏp lý thỳc y giao lu dõn s, to mụi
trng thun li cho s phỏt trin kinh t - xó hi ca t nc. K tha v phỏt trin
phỏp lut dõn s Vit Nam t trc n nay, c th hoỏ Hin phỏp nm 1992, B lut
dõn s cú v trớ quan trng trong h thng phỏp lut nc nh, to c s phỏp lý nhm
tip tc gii phúng mi nng lc sn xut, phỏt huy dõn ch, bo m cụng bng xó
hi, quyn con ngi v dõn s. B lut dõn s gúp phn bo m cuc sng cng
ng n nh, lnh mnh, gi gỡn v phỏt huy truyn thng on kt, tng thõn,
tng ỏi, thun phong m tc v bn sc vn hoỏ dõn tc hỡnh thnh trong lch s lõu
di xõy dng v bo v T quc Vit Nam, gúp phn xõy dng nn kinh t hng hoỏ
nhiu thnh phn theo c ch th trng cú s qun lý ca Nh nc theo nh hng
xó hi ch ngha, thc hin mc tiờu dõn giu, nc mnh, xó hi cụng bng, vn
minh.
Nh vy mc ớch nghiờn cu ca ti l:
- Tỡm hiu v i tng v phm vi iu chnh ca lut dõn s
- Tỡm hiu Cỏc nguyờn tc c bn ca Lut Dõn s

- Tỡm hiu ch th ca Lut dõn s

- Tỡm hiu Phm vi iu chnh v nhim v ca B lut t tng dõn s
- Tỡm hiu cỏc ni dung ca B lut t tng dõn s

là đặc trưng của quan hệ dân sự. Tuy nhiên, không phải tất cả sự chuyển dịch tài sản,
dịch vụ có sự đền bù tương đương như: hợp đồng tặng cho, thừa kế theo di chúc…
b. Quan hệ nhân thân
Quan hệ nhân thân là những quan hệ giữa người với người về những lợi ích phi vật
chất, không có giá trị kinh tế, không tính ra được thành tiền và không thể chuyển giao
và nó gắn liền với cá nhân, tổ chức nhất định. Quan hệ này ghi nhận đặc tính
riêng biệt và sự đánh giá của xã hội đối với cá nhân hay tổ chức.
Quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự bao gồm quan hệ
nhân thân liên quan đến tài sản và quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản.
2. Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự
Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là những cách thức biện pháp mà nhà
nước tác động đến các các quan hệ tài sản, các quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ
này phát sinh, thay đổi hay chấm dứt theo ý chí của nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, tất cả các đơn vị kinh tế
không phân biệt hình thức sở hữu đều hoạt động theo cơ chế tự chủ kinh doanh, cạnh
tranh và hợp tác với nhau, bình đẳng trước pháp luật. Các chủ thể tham gia quan hệ tài
sản có địa vị pháp lý như nhau, độc lập với nhau về tổ chức và tài sản nên
phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là bình đẳng, thoả thuận và quyền tự định
đoạt của các chủ thể.
II. Các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự

1. Nguyên tắc thể hiện bản chất của quan hệ dân sự
* Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết thoả thuận (Điều 4 Luật Dân sự 2005): Đặc
trưng của giao lưu dân sự mang tính chất ý chí và quyền tự định đoạt của cácchủ thể
tham gia được pháp luật thừa nhận, bảo hộ.

Trường ĐH Công Nghiêp TP HCM
* Nguyên tắc bình đẳng (Điều 5 Luật Dân sự 2005).Bình đẳng về địa vị pháp lý, chủ
thể này không phụ thuộc vào chủ thể khác, không bên nào có quyền ra lệnh cho bên
nào.

thẩm quyền bảo vệ các quyền nhân thân và tài sản của mình.
- Cá nhân có các quyền về sử dụng đất.
- Cá nhân có nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, làm tròn nghĩa vụ đối
với Nhà nước,
2. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Điều 14 Bộ luật Dân sự qui định: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là những
khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân
sự.
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân không chỉ bao gồm khả năng tạo ra các
quyềnvà gánh vác các nghĩa vụ dân sự bằng chính hành vi của mình mà còn phải tự
chịu trách nhiệm về những hậu quả pháp lý do chính hành vi của họ mang lại.
3. Pháp nhân
a. Khái niệm pháp nhân
Ngoài cá nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật với tư cách chủ thể độc lập còn
có các tổ chức, cơ quan Nhà nước. Các tổ chức tham gia vào các quan hệ pháp luật
với tư cách là chủ thể riêng biệt trong các quan hệ pháp luật nói chung và pháp luật
dân sự nói riêng, pháp luật dân sự đưa ra khái niệm pháp nhân để phân biệt với cá
nhân.
Vấn đề đặt ra là tại sao lại có pháp nhân, có thể đưa ra một số lý do sau:

Trường ĐH Công Nghiêp TP HCM
- Có nhu cầu tập hợp nhiều người thành một tập thể để hành động vì một mục tiêu
nhất định.
- Có sự cần thiết phải đảm bảo sự an toàn, sự ổn định nhất định cho các quan hệ xã
hội mà các tập đoàn người đó tham gia, hay nói cách khác muốn cho quan hệ xã hội
ổn định thì trước hết chủ thể tham gia phải ổn định nghĩa là phải hợp pháp, chặt chẽ về
tổ chức và tài sản.
b. Các điều kiện của pháp nhân:
Các điều kiện của pháp nhân là các dấu hiệu để công nhận một tổ chức có tư cách
là chủ thể của quan hệ dân sự. Các điều kiện của pháp nhân được qui định tại Điều 84

hiện
tiền tệ giấy bạc chứ không phải là số tờ giấy bạc. Với tư cách là khách thể của
QHPLDS tiền chủ yếu đóng vai trò thanh toán các khoản nợ, có thể thay thế các vật
khác. Tuy nhiên với tư cách là đại diện cho chủ quyền quốc gia người sở hữu tiền phải
tuân thủ nghiêm ngặt những qui định của pháp luật.
- Giấy tờ có giá như: các loại séc, cổ phiếu, công trái, sổ tiết kiệm,
- Các quyền tài sản: quyền tài sản là quyền tự giá được bằng tiền và có thể
chuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ. Quyền tài sản có thể là:
quyền đòi nợ, quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, quyền sở hữu đối
với phát minh, sáng chế,
2. Quyền sở hữu
Quyền sở hữu là chỉ tổng hợp các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để
điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và
địnhđoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

Trường ĐH Công Nghiêp TP HCM
a. Quyền chiếm hữu
Là quyền nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữu của mình. Trong trường hợpchủ
sở hữu của mình. Trong trường hợp chủ sở hữu tự mình chiếm hữu tài sản của mình
thì chủ sở hữu thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lýtài sản.
Việc chiếm hữu của chủ sở hữu là chiếm hữu có căn cứ pháp luật bị hạn chếgiai đoạn
thời gian.
Quyền chiếm hữu bao gồm hai loại:
- Chiếm hữu có căn cứ pháp luật (chiếm hữu hợp pháp):
- Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật (chiếm hữu bất hợp pháp).

b. Quyền sử dụng
Là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, nghĩa là chủ sở
hữu có quyền khai thác giá trị tài sản theo ý chí của mình bằng những cách thức khác
nhau nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất tinh thần của bản thân miễn là không gây thiệt

* Người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra
và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di
sảnchết.
* Người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải còn tồn tại vào thời điểm
mở thừa kế, nghĩa là chưa bị giải thể, phá sản, theo quy định của pháp luật.
V. Pháp luật về hợp đồng
1. Khái niệm
Pháp lệnh Hợp đồng dân sự được ban hành (có hiệu lực từ 01.7.1991) thì khái
niệm hợp đồng dân sự được quy định như sau: "Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận

Trường ĐH Công Nghiêp TP HCM
giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên 2.
2. Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
- Hình thức của hợp đồng:
Theo quy định của Bộ luật Dân sự thì các bên tham gia hợp đồng có thể lựa chọn
những hình thức khác nhau (trừ trường hợp pháp luật có quy định về hình thứcthì phải
tuân theo quy định của pháp luật).
+ Hợp đồng bằng lời nói (hợp đồng miệng):
+ Hợp đồng bằng văn bản (thường):
+ Hợp đồng có công chứng, chứng thực, trong trường hợp pháp luật có quy
định hoặc các bên có thỏa thuận thì hợp đồng dân sự phải được công chứng, chứng
thực.
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Điều 405 Bộ Luật Dân sự quy định: "Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm giao
kết, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác". Khi hợp đồng có
hiệu lực buộc các bên tham gia phải thực hiện đúng các điều khoản theo hợp đồng đã
cam kết thỏa thuận, trong các bên không được tự ý sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng. Hợp
đồng dân sự có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy
định.
PHẦN II: TÌM HIỂU VỀ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

- Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h
và i khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;
- Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

Trường ĐH Công Nghiêp TP HCM
- Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có
đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh
sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải
quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.
2. Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà
án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc
sau đây:
- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc
thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều 33
của Bộ luật này;
- yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy
định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm
quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 Điều 33 của Bộ
luật này;
- Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 33 của Bộ luật này.
IV. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và việc thay đổi người
tiến hành tố tụng.
Các cơ quan tiến hành tố tụng gồm có:
- Toà án nhân dân;
- Viện kiểm sát nhân dân.
Những người tiến hành tố tụng gồm có:
- Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án;
- Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân
- Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên toà.
- Đề nghị Chánh án Toà án, Thẩm phán ra các quyết định cần thiết thuộc thẩm
quyền.
- Tham gia xét xử các vụ án dân sự.
- Tiến hành các hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền
của Hội đồng xét xử khi xét xử vụ án dân sự.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong
hoạt động tố tụng dân sự;
- Quyết định phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật
trong hoạt động tố tụng, tham gia phiên toà xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết
việc dân sự theo quy định của Bộ luật này;
- Kiểm tra hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng của
Kiểm sát viên;
- Quyết định thay đổi Kiểm sát viên;
- Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định
của Toà án theo quy định của Bộ luật này;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này.
V. Thành phần giải quyết vụ việc dân sự
Những yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
quy định tại khoản 5 Điều 26, khoản 6 Điều 28, khoản 2 và khoản 3 Điều 30, Điều 32

Trường ĐH Công Nghiêp TP HCM
của Bộ luật này hoặc việc xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định giải quyết
việc dân sự do một tập thể gồm ba Thẩm phán giải quyết.
Những yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do một Thẩm phán giải quyết.
Thành phần giải quyết những yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại
khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng

VII. Chứng minh và chứng cứ
Nghĩa vụ chứng minh : Đương sự có yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của mình phải đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và
hợp pháp. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải chứng minh
sự phản đối đó là có căn cứ và phải đưa ra chứng cứ để chứng minh. Cá nhân, cơ quan
tổ chức khởi kiện bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầu Toà án
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì phải đưa ra chứng cứ để chứng
minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Đương sự có
nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không
đưa ra đủ chứng cứ thì phải chịu hậu quả của việc không chứng minh được hoặc
chứng minh không đầy đủ đó.
Chứng cứ: Trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ
quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án hoặc do Toà án thu thập được theo trình tự,
thủ tục do Bộ luật này quy định mà Toà án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay
sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tình
tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự.

Trường ĐH Công Nghiêp TP HCM
VIII. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
Toà án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án có nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông
báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cá nhân, cơ
quan, tổ chức có liên quan theo quy định của Bộ luật này.
Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo
- Bản án, quyết định của Toà án.
- Đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị.
- Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.
- Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và các chi phí
khác.
- Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.
IX. Thời hạn tố tụng

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2

Trường ĐH Công Nghiêp TP HCM
PHẦN I : TÌM HIỂU VỀ LUẬT DÂN SỰ 2
I.Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của luật dân sự ………………. 2
1. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát
V. Thành phần giải quyết vụ việc dân sự………………………… 14
VI. Người tham gia tố tụng……………………………………… 15
1. Đương sự trong vụ án dân sự :
2. Những người tham gia tố tụng khác
VII. Chứng minh và chứng cứ………………………………… ….16
VIII. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng………………… 17
IX. Thời hạn tố tụng…………………………………………… 17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status