Quy trình Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Pdf 22



0
MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH 9 TP. HỒ CHÍ MINH. 3
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM. 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển. 3
1.1.2 Một số điểm nổi bật. 5
1.2 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN,
CHI NHÁNH 9 TP HỒ CHÍ MINH. 7
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển. 7
1.2.2 Mô hình hoạt động kinh doanh 8
1.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ chính. 11
1.3 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 9 TP. HỒ
CHÍ MINH. 12
1.3.1 Tình hình huy động vốn. 12
1.3.2 Tình hình sử dụng vốn 14
1.3.2 Kết quả kinh doanh. 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH 9 TP. HỒ CHÍ MINH 18
2.1 CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHÂP KHẨU. 18
2.1.1 Các hình thức tín dụng 18

3.3.1 Mở rộng và hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế. 36
3.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 37
3.3.3 Phát huy sức mạnh đoàn kết nội bộ. 38
3.4 KIẾN NGHỊ VỚI HỘI SỞ. 39
3.4.1 Mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh ngoại hối 39
3.4.2 Ưu tiên phát triển công nghệ trong ứng dụng ngân hàng. 39
3.4.3 Tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài. 39
3.4.4 Kiến nghị với Ngân hàng Trung ương và Nhà nước. 40
KẾT LUẬN 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 0
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự NHNo & PTNT 9 TP. Hồ Chí Minh 10
Bảng 1.2 : Cơ cấu tiền gửi phân theo nguồn huy động 13
Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi 13
Bảng 1.4 : Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian 15
Bảng 2.1: Tình hình tín dụng tài trợ xuất khẩu Ngân hàng NNo &PTNT CN9
TPHCM 23
Bảng 2.2 : Kết quả thanh toán quốc tế bằng L/C cho hàng xuất khẩu 26
Bảng 2.3: Tình hình phát hành L/C tại chi nhánh 9 28
Bảng 2.4: Tín dụng tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh 9 Ngân hàng NNo& PTNT
CN9 TP HCM 30

0

3
L/C
Letter of credit
(Thư tín dụng chứng từ)
4
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
5
NHNNo&PTNT CN9
TPHCM
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, chi nhánh 9 Thành
phố Hồ Chí Minh
6
NHNNo&PTNT VN
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam
7
NNTM
Ngân hàng Thương mại
8
NK
Nhập khẩu
9
TDCT
Tín dụng chứng từ
10
TTQT
Thanh toán quốc tế
11

CN9) em quyết định chọn đề tài “ Tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9
- Thành phố Hồ Chí Minh” để làm báo cáo thực tập của mình.
Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá lý luận về hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu trong
thanh toán quốc tế. Dựa trên nền tảng cơ bản đó để nghiên cứu thực trạng hoạt
động tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh 9 – Thành phố Hồ Chí
Minh. Đánh giá những thành công cũng như những mặt còn tồn tại của ngân
hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ này. Từ đó đề xuất những giải pháp và
kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh 9 –
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên về hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập
khẩu tại Ngân hàng Thương Mại. 2
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
tại NHNo& PTNT VN – CN9. Về thời gian, chuyên dề nghiên cứu hiện trạng từ
năm 2008 đến 2011 và đề xuất giải pháp kiến nghị đến năm 2012.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu là vận dụng phép duy vật biện
chứng kết hợp duy vật lịch sử.
Bên cạnh đó, sử dụng đồng thời các phương pháp nghiên cứu tổng hợp, so
sánh, thống kê, phân tích tình huống từ thực tế… để nghiên cứu.
Kết cấu của đề tài

nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ
Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu từ và Xây dựng, Vụ Kế toán và một
số đơn vị khác.
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp VIệt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ
yếu trên lính vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh
tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình
trước pháp luật.
Ngày 01/03/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
18/ND-QD thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành
phố Hồ Chí Minh và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 429/CV-TCCB
chấp thuận cho Ngân hàng Nông nghiệp được thành lập Văn phòng miền Trung
tại Thành phố Quy Nhơn – tỉnh Bình Định.
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hang Nhà nước có quyết định số
603/NH-QD về việc thành lập chi nhánh Ngân hang Nông nghiệp các tỉnh thành
phố trực thuộc Ngân hang Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch ( Sở giao dịch 1
tại Hà Nội, Sở giao dịch 2 tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao
dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh Ngân hàn Nông nghiệp tỉnh,
thành phố. Chi nhánh Ngân hang Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi
nhánh.
Năm 1993, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ban hành quy chế thi đua
khen thưởng tạo ra những chuẩn mực cho các cá nhân và tập thể phấn đấu trên 4
mọi cương vị và nhiệm vụ công tác. Tổ chức được hội nghị tổng kết toàn quốc
có các giám độc chi nhánh huyện suất sắc nhất của tỉnh thành phố.
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông

phủ đã ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính
sách xã hội trên cơ sở Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - Từ 01/01/2003 Ngân
hàng Phục vụ Người nghèo đã chuyển thành NH Chính sách xã hội. Ngân hàng
Nông nghiệp chính là người đề xuất thành lập, thực hiện và bảo trợ Ngân hàng
phục vụ người nghèo tiền thân của Ngân hàng chính sách xã hội - Đây là một 5
niềm tự hào to lớn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo.
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng
Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Việt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình
Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật
các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư
phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung,
dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy
hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa
nông nghiệp nông thôn.
Và từ dó đến nay dưới tên gọi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, Agribank luôn khẳng định vai trò là Ngân hàng thương mại lớn nhất, giữ
vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt đối với nông
nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường;
đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng,
Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế.

Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và nhận thức rõ vai trò của các
sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng truyền thống, năm 2009 Agribank chú trọng
giới thiệu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích tiên tiến, điển
hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking, VnTopup, ATransfer,
Apaybill, VnMart; kết nối thanh toán với Kho bạc, Hải quan trong việc phối hợp
thu ngân sách; phát hành được trên 4 triệu thẻ các loại.
Đến cuối năm 2009, tổng tài sản của Agribank đạt xấp xỉ 470.000 tỷ đồng,
tăng 22% so với năm 2008; tổng nguồn vốn đạt 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ
nền kinh tế đạt 354.112 tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn đạt
242.062 tỷ đồng.
Năm 2009, Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới
thăm và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 -
26/3/2009); vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành ngân hàng, nhiều
tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao
quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy
tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ
Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của
VNR500.
Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
Thực thi Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và triển khai Nghị định số
59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương
mại, năm 2010, HĐQT Agribank đã ban hành và triển khai Điều lệ mới về tổ
chức và hoạt động của Agribank thay thế Điều lệ ban hành năm 2002. Cũng
trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng
vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là Định chế tài chính có
vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Luôn tiên phong thực thi các chủ trương của
Đảng, Nhà nước, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, Agribank tích cực 7

PTNT Việt Nam ra quyết định số 391/NHNo-02 thành lập Chi nhánh
NHNo&PTNT quận 9 TP Hồ Chí Minh trực thuộc Văn phòng đại diện
NHNo&PTNT Khu vực Miền Nam.
Ngày đầu mới thành lập, Chi nhánh gặp muôn vàn khó khăn, điều kiện cơ sở
vật chất thiếu thốn, trình độ nghiệp vụ của cán bộ viên chức chưa đáp ứng với
khả năng ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và khả năng tiếp thị để tiếp cận
các mảng dịch vụ của Ngân hàng. 8
Sau 13 năm hoạt động, với những định hướng đúng đắn của Ban lãnh đạo
Chi nhánh cùng với sự đoàn kết nhất trí, nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ
nhân viên đã xây dựng Chi nhánh lớn mạnh và phát triển không ngừng. Từ chỗ
trụ sở làm việc phải đi thuê và hoạt động kinh doanh đơn thuần là cho vay và thu
nợ, đến nay Chi nhánh đã xây dựng được trụ sở làm việc khang trang, mở rộng
được 5 phòng giao dịch; các mặt hoạt động dịch vụ ngân hàng được mở rộng
như Chuyển tiền, Kinh doanh ngoại tệ, Thanh toán quốc tế, Chi trả kiều hối,
Phát hành thẻ ATM, Bảo lãnh thanh toán đã và đang nâng cao vị thế và có sức
cạnh tranh của một Chi nhánh cấp I trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói
chung và quận 9 nói riêng.
1.2.2 Mô hình hoạt động kinh doanh
NHNo & PTNT 9 TP. Hồ Chí Minh là dạng doanh nghiệp đặc biệt hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng
phục vụ kinh tế nông nghiệp. Nhằm đảm bảo cho nhu cầu vay vốn của khách
hàng được thuận tiện hơn và nhanh chóng hơn nên ngân hàng đã mở thêm các
phòng giao dịch đó là:
Phòng giao dịch Ông Tạ:
Số 727 CMT8, phường 6, Quận Tân Bình, TP.HCM.
Phòng giao dịch Bình Thái :
Số 41 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long B, Quận 9, TP.HCM.

- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các
hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng
như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thi đua,
khen thưởng theo phân cấp, ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu
cầu đột xuất của Tổng giám đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao. 10
* Cơ cấu tổ chức nhân sự
Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự NHNo & PTNT 9 TP. Hồ Chí Minh

Ban giám đốc
3 người
Phòng Kế toán Ngân quỹ
29 người
Phòng Kiểm tra
5 người
Phòng Kinh doanh Ngoại hối
8 người
Phòng Tín dụng
11 người
Phòng Kế hoạch Tổng hợp
7 người
Phòng Điện toán & Dịch vụ thẻ 1.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ chính.
- Huy động vốn.
- Cho vay
- Kinh doanh ngoại hối.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác.
- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo
quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng
Nông nghiệp.
- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và
thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khac theo quy định của Ngân hàng
Nông nghiệp.
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG CHUYÊN
MÔN TÀI CHÍNH
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
TRỰC THUỘC

1/. Phòng Hành chính Nhân sự
2/. Phòng Kiểm tra Kiểm soát nội bộ
3/. Phòng Kế hoạch Tổng hợp
4/. Phòng Tín dụng
5/. Phòng Kinh doanh ngoại hối
6/. Phòng Kế toán Ngân quỹ
7/. Phòng Điện toán & Dịch vụ thẻ

Nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm và luôn
ổn định ở mức cao,năm 1999 đạt 52 tỷ, sau 5 năm thành lập (năm 2003) nguồn
vốn huy động đạt 709 tỷ tăng gấp 13,63 lần so với năm 1999 và sau 10 năm
thành lập (năm 2008) nguồn vốn huy động đạt 2.212 tỷ đồng tăng 3,12 lần so
với sau 5 năm thành lập và tăng gấp 42,54 lần so với năm 1999.
Mặc dù trong 3 năm trở lại đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới, nền kinh tế nước ta gặp không ít những khó khăn, lãi suất luôn biến
động đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn, nhưng bằng việc điều
chỉnh lãi suất kịp thời cùng với vị thế và uy tín của Chi nhánh nên nguồn vốn
huy động luôn giữ được ổn định và tăng trưởng; năm 2011 vốn huy động 3.418
tỷ đồng đạt 96,45% kế hoạch, tăng 4,82 lần so với sau 5 năm thành lập và tăng
65,73 lần so với năm đầu tiên chi nhánh đi vào hoạt động. Trong đó tiền gửi dân
cư luôn luôn có số dư ổn định chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy
động của Chi nhánh. 13
Bảng 1.2 : Cơ cấu tiền gửi phân theo nguồn huy động
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
2008
2009
2010
2011
Từ dân cư
1778
2234

2011
Nội tệ
2107
2698
3090
3117
Ngoại tệ quy đổi
105
138
175
301
Tổng nguồn vốn
2212
2836
3265
3418
(nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng NNo & PTNT CN9
TPHCM)
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
2008 2009 2010 2011
dân cư
tổ chức kinh tế
tổng tiền gửi

hợp với tình hình kinh tế chính trị của địa phương, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp và hộ sản xuất hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Dư nợ của Chi nhánh năm 2011 là 3.015 tỷ, đạt 93,96% kế hoạch giao. Bằng
các biện pháp kiểm soát chặt chẽ, quản lý tín dụng theo hướng nâng cao chất
lượng tín dụng, trong năm 2011, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh giảm đáng kể, thấp
hơn nhiều với tỷ lệ cho phép của Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam
(5,0%).
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
2008 2009 2010 2011
Nội tệ
Ngoại tệ quy đổi
Tổng15
Dư nợ cho vay ngoại tệ chiếm tỷ trong đáng kể trong tổng dư nợ, năm 2011
dư nợ 8.630 ngàn USD, quy đổi VND là 181 tỷ đồng, đạt 92% kế hoạch năm
2011. Việc đẩy mạnh đầu tư vốn cho các đơn vị này tạo điều kiện rất lớn cho
việc phát triển dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu qua Chi nhánh.
Bảng 1.4 : Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian
( đơn vị: tỷ đồng)
Năm
2008 (nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Ngân hàng NNo&PTNT CN9 TPHCM)

Từ bảng số liệu 1.5 có thể thấy dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng trưởng
liên tục đạt những mức tăng đều qua các năm từ 2008 đến 2011. Vốn ngắn hạn
luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn trung, dài hạn và cũng tăng đều qua các
năm.Tốc độ tăng được giữ ổn định và có những năm tăng khá như từ 2010 đế n
2011 dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng vọt từ 2546 tỷ đồng lên 3015 tỷ đồng, dư nợ
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
2008 2009 2010 2011
Ngắn hạn
Trung hạn
Dài hạn
Tổng16
ngắn hạn có bước dài từ 1491 tỷ đồng lên tới 1883 tỷ đồng làm cho tổng dư nợ
tăng cao từ 2546 tỷ đồng lên 3015 tỷ đồng. Nhìn chung tốc độ tăng các năm vẫn
được giữ ổn định không có quá nhiều đột biến, tỷ trọng giữa dư nợ ngắn hạn và

hàng mở tài khoản tiền gửi để thanh toán các nhu cầu cần thiết như: Điện, nước,
điện thoại, dịch vụ mạng truyền thông, truyền hình…
Như vậy có thể thấy rằng hoạt động của Ngân hàng NNo & PTNT Chi
nhánh 9 TP Hồ Chí Minh đã đạt được kết quả đáng khích lệ qua từng năm, tổng 17
tài sản tăng trưởng qua các năm, hoạt động tín dụng đảm bảo an toàn, chất lượng
và hiệu quả, trong đó hoạt động tín dụng trong dài hạn luôn chiếm tỉ lệ cao trong
tổng dư nợ, chất lượng tín dụng đã được nâng cao dần, khẳng định vị thể của
Chi nhánh trong hoạt động của tổng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam. Đồng thời cũng cần thấy hết những khó khăn, thách thức của
Ngân hàng để chủ động vượt qua, tạo sự phát triển trong những năm tới. 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH
NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 9 TP. HỒ CHÍ MINH

2.1 CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN
DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHÂP KHẨU.
2.1.1 Các hình thức tín dụng
2.1.1.1 Đối với doanh nghiệp nhập khẩu.
- Cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở trên cơ sở L/C đã được
chấp nhận do ngân hàng mở L/C phát hành theo yêu cầu của nhà nhập khẩu.
Ngân hàng có thể cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu để tiêu thụ sản phẩm và có thể
thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.
- Cho vay chiết khấu hoặc ứng trước tiền hàng xuất khẩu: để đáp ứng nhu
cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng có thể thương lượng với ngân hàng

Theo hình thức này, khách hàng phải lập phương án sản xuất kinh doanh
mang tính khả thi cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời
khách hàng phải lên kế hoạch tài chính nhằm xác định khả năng thanh toán khi
đến thời điểm thanh toán dự kiến, xác định khoản thiếu hụt với ngân hàng tài
trợ. Trên cơ sở xem xét, phân tích kế hoạch và phản ánh của khách hàng, ngân
hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác định mức ngân hàng chấp nhận tài trợ.
- Nhờ thu đến trong thanh toán hàng nhập khẩu: ngân hàng sẽ tiếp nhận
chứng từ từ ngân hàng nước ngoài, xuất trình hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu,
nếu nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán, thì cần phải có sự tài trợ của
ngân hàng cho vay thanh toán hàng nhập khẩu.
2.1.1.3 Một số hình thức khác.
* Cho vay trên cơ sở hối phiếu.
Trong kinh doanh ngoại thương, hối phiếu đóng vai trò rất quan trọng, trên
cơ sở hối phiếu ngân hàng có các hình thức cho vay sau:
- Chiết khấu hối phiếu.
Chiết khấu hối phiếu là một loại tín dụng ngân hàng cung cấp cho khách
hàng dưới hình thức mua lại hối phiếu trước khi nó đến hạn thanh toán hay
chính là việc ngân hàng mua lại khoản nợ phải đòi. Chiết khấu hối phiếu giúp
nhà xuất khẩu nhận được tiền sớm hơn để đáp ứng các nhu cầu về vốn.
Cơ sở để xác định khối lượng tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi đã
trừ đi giá trị chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết khấu hưởng.
Có hai hình thức chiết khấu là chiết khấu miễn truy đòi và chiết khấu được
phép truy đòi. Trong đó hình thức thứ nhất sau khi chiết khấu hối phiếu ngân
hàng sẽ phải có trách nhiệm thanh toán hối phiếu còn trong hình thức thứ hai
trách nhiệm thanh toán hối phiếu vẫn thuộc về người xuất khẩu. Do đó hình thức
chiết khấu miễn truy đòi không được sử dụng nhiều ở Việt Nam vì nó còn tiềm
ẩn nhiều rủi ro đối với các ngân hàng. 20

Ngân hàng nhận bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng, dùng để vay vốn
nước ngoài dưới hình thức tín dụng thương mại hoặc tín dụng tài chính. Trách
nhiệm của ngân hàng bảo lãnh là đảm bảo thi hành đúng cam kết với nước ngoài
trong trường hợp người xin bảo lãnh không thực hiện đủ nghiệp vụ nào đó với
nước bên ngoài.
Bảo lãnh cũng có nhiều hình thức khác nhau:
+ Mở thư tín dụng trả chậm

Trích đoạn BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Mở rộng và hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Kiến nghị với Ngân hàng Trung ương và Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status