CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN PTTKHT
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN PTTKHT
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
2
Bài 1: Một số phƣơng pháp phân tích, thiết kế
HTTT
Bài 2: Phƣơng pháp luận phân tích HTTT.
Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận.
Bài 4: Mô hình hoá hệ thống.
Bài 5: Phƣơng pháp phân tích, thiết kế có cấu trúc.
Bài 6: Phân tích chức năng.
Bài 1: Một số phƣơng pháp phân tích, thiết kế
Hệ thống thông tin
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
3
Nội dung bài học
Phƣơng pháp SADT
Phƣơng pháp MERISE
Phƣơng pháp MCX
Phƣơng pháp GALACSI
Bài 1: Một số phƣơng pháp phân tích, thiết kế
Hệ thống thông tin
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
4
Phƣơng pháp SADT
SADT (Strutured Analysis and Design Technique - Kỹ thuật
Hệ thống thông tin quản lý
6
Phƣơng pháp MERISE
Ý tƣởng cơ bản của phƣơng pháp MERISE là xuất phát từ ba mặt
cơ bản sau đây:
Một là: Quan tâm chu kỳ sống của HTTT, trải qua nhiều giai đoạn:
“Thai nghén - Quan niệm, Ý niệm - Quản trị - Chết”. Chu kỳ sống
này đối với hệ thống tổ chức lớn có thể kéo dài từ 10 - 15 năm
Hai là: Đề cập tới chu kỳ đặc tả của HTTT còn đƣợc gọi là chu kỳ
trừu tƣợng
Ba là: Liên quan đến chu kỳ của các quyết định cần phải ra trong
chu kỳ sống của sản phẩm
Đặc trƣng cơ bản của phƣơng pháp này là:
Nhìn toàn cục.
Tách rời các dữ liệu và xử lý
Tiếp cận theo mức.
Ƣu điểm của phƣơng pháp MERISE là có cơ sở khoa học vững chắc
Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là cồng kềnh
Bài 1: Một số phƣơng pháp phân tích, thiết kế
Hệ thống thông tin
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
7
Phƣơng pháp MCX
Phƣơng pháp này khá thông dụng và thỏa mãn các điều kiện của
các phƣơng pháp phân tích và thiết kế thứ hai.
Cho phép xây dựng đƣợc một mô hình tổng quát, chính xác, biểu
diễn HTTT hoặc các phân hệ thông tin
Cho phép phân tích, nắm đƣợc dữ liệu, quá trình xử lý và truyền
thông các HTTT
Giải thuật
Ngôn ngữ lập trình
Kiến trúc các môi trƣờng đặc thù
Bài 2: Phƣơng pháp luận phân tích HTTT
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
9
Nội dung bài học
Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống
Đi từ chức năng đến mô hình hoá
Phân tích hệ thống có cấu trúc
Bài 2: Phƣơng pháp luận phân tích HTTT
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
10
Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống
Yêu cầu chủ yếu nhất của phƣơng pháp này là phải xem xét hệ thống
trong tổng thể vốn có của nó cùng với các mối liên hệ của các phân
hệ nội tại cũng nhƣ mối liên hệ với các hệ thống bên ngoài
Do đó, khi phân tích HTTT, chúng ta phải xem xét một cách toàn
diện các vấn đề kinh tế, kỹ thuật và tổ chức của hệ thống quản lý
Ứng dụng phƣơng pháp tiếp cận hệ thống trong phân tích HTTT đòi
hỏi trƣớc hết phải xem xét doanh nghiệp nhƣ là một hệ thống thống
nhất về mặt kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, sau đó mới đi vào các vấn đề
cụ thể trong từng lĩnh vực. Trong mỗi lĩnh vực lại phân chia thành
các vấn đề cụ thể hơn, chi tiết hơn. Đây là phƣơng hƣớng tiếp cận đi
từ tổng quát đến cụ thể (Top - Down) theo sơ đồ cấu trúc hình cây
Bài 2: Phƣơng pháp luận phân tích HTTT
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
13
Nội dung bài học
Cách tiếp cận từ trên xuống.
Quy trình thác nƣớc.
Chu trình tăng trƣởng
Chu trình xoắn ốc
Chu trình lắp ráp các thành phần
Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
14
Cách tiếp cận từ trên xuống
Cách tiếp cận trên xuống đƣợc coi là một tiến bộ về phƣơng pháp luận
trong phát triển hệ thống
Đặc trƣng chính của cách tiếp cận này là bài toán đƣợc xem xét từ tổng
thể tới chi tiết, việc chi tiết hoá đƣợc tiến hành từng bƣớc, từ phần cốt
lõi tới các thể hiện cụ thể.
Cách tiếp cận này đặc biệt chú trọng tới các vấn đề mấu chốt của bài
toán
Ở mỗi giai đoạn, ở mỗi thành phần của hệ thống, việc đầu tiên là xác
định phần cốt lõi sau đó mới tiến hành phát triển hệ thống xung
quanh các phần cốt lõi này
Cách tiếp cận này giúp ngƣời phân tích luôn xác định đúng đƣợc bản
chất của sự việc và đƣa ra đƣợc giải pháp hữu hiệu nhất đáp ứng yêu
cầu cốt lõi của ngƣời dùng
Cách tiếp cận này chỉ phù hợp cho việc xây dựng hệ thống giống nhau,
hoặc có nhiều điểm tƣơng tự, điều mà trong thực tế ít xảy ra, vì ngƣời
ta có thể sử dụng luôn phần mềm có sẵn mà không cần bỏ công làm lại.
và chuyển giao theo từng mảng.
Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
17
Chu trình xoắn ốc
Chu trình xoắn ốc hay chu trình lặp là do Bochm đề xuất
1988, với các đặc điểm sau:
Tiến trình lặp đi lặp lại một dãy các giai đoạn nhất định.
Qua mỗi vòng lặp, tạo ra một nguyên mẫu hoàn thiện dần.
Chú trọng khắc phục các nguy cơ (nguy cơ có thể bắt nguồn từ
các sai sót trong đặc tả các nhu cầu)
Bài 3: Phân loại một số cách tiếp cận
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
18
Chu trình lắp ráp các thành phần
Chu trình lắp ráp các thành phần dựa trên việc sử dụng lại các thành
phần phần mềm.
Việc tạo lập hệ thống đƣợc thực hiện bằng cách lắp ráp các thành phần
có sẵn.
Nhƣ vậy, điều quan trọng là cần phải xác định và thu gom các thành
phần có khả năng sử dụng lại càng sớm càng tốt.
Theo Hooper, Chester và Chang thì tiến trình gồm 6 giai đoạn:
Tìm hiểu bài toán: Tìm hiểu vấn đề đƣợc đặt ra và khả năng sử dụng lại.
Hình thành giải pháp: Đề xuất một số giải pháp theo hƣớng sử dụng các
thành phần có sẵn.
Tìm kiếm các thành phần: Lựa chọn các thành phần thích hợp.
Điều chỉnh và thích ứng các thành phần: điều chỉnh các thành phần thực sự
thích ứng với giải pháp.
21
Khái niệm mô hình hoá hệ thống.
Mô hình (model) là một dạng trừu tƣợng hoá của một hệ thống thực.
Cụ thể hơn, mô hình là một hình ảnh (một biểu diễn) của một hệ thống
thực, đƣợc diễn tả:
Ở một mức độ trừu tƣợng hoá nào đó
Dƣới một quan điểm (hay một góc nhìn) nào đó
Dƣới một hình thức thể hiện (văn bản, phƣơng trình, bảng, đồ thị, ) nào đó
Mục đích và chất lượng của mô hình
Hiểu được: Hiểu tức là hình thành đƣợc một hình ảnh xác thực và giản lƣợc
về đối tƣợng đƣợc tìm hiểu
Trao đổi được: Vì tính hiểu đƣợc của mô hình mà mô hình trở thành một
thứ ngôn ngữ chung cho phép trao đổi giữa những ngƣời cùng quan tâm tới
một vấn đề hay một hệ thống chung.
Hoàn thiện được: Nhờ sự hiểu đƣợc của mô hình mà ngƣời tìm hiểu, trao
đổi dễ nhận thấy hệ thống đã phù hợp với nhu cầu chƣa, có chặt chẽ, có đầy
đủ không, nhờ đó mà có thể hoàn thiện thêm.
Bài 5: Phƣơng pháp phân tích, thiết kế
có cấu trúc
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
22
Nội dung bài học
Mô hình chức năng.
Mô hình dữ liệu.
Mô hình luồng dữ liệu.
Mối quan hệ và thứ tự xây dựng các mô hình.
Bài 5: Phƣơng pháp phân tích, thiết kế
có cấu trúc
29 December 2009
vẹn của quá trình phân tích.
ERD bao gồm 2 thành phần chính:
Thực thể (Entity): Đƣợc ký hiệu bởi 1 hình chữ nhật. Một thực
thể tƣợng trƣng cho một tập hợp hay một đối tƣợng trong thế
giới thực
Quan hệ (Relationship): Một quan hệ tƣợng trƣng cho sự liên
kết giữa các thực thể.
Bài 5: Phƣơng pháp phân tích, thiết kế
có cấu trúc
29 December 2009
Hệ thống thông tin quản lý
25
Mô hình luồng dữ liệu.
Mô tả luồng luân chuyển dữ liệu trong hệ thống. Có thể biểu diễn
bằng nhiều sơ đồ: sơ đồ ngữ cảnh, sơ đồ quá trình xử lý, sơ đồ
luồng dữ liệu hoặc bằng các ma trận chức năng/ thực thể
Nếu nhƣ các mô hình chức năng và mô hình dữ liệu thể hiện hệ
thống dƣới dạng tĩnh thì ngƣợc lại mô hình luồng dữ liệu thể hiện
hệ thống dƣới cách nhìn động.
Mô hình này lột tả luồng luân chuyển dữ liệu trong cả quá trình
hoạt động của hệ thống.
Một trong các mô hình kinh điển đƣợc sử dụng cho mục đích mô tả
luồng dữ liệu là sơ đồ luồng (dòng) dữ liệu (Data Flow Diagram
viết tắt là DFD).
DFD đƣa ra một phƣơng pháp thiết lập mối quan hệ giữa chức
năng hoặc quá trình của hệ thống với thông tin mà chúng sử dụng