Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Li núi u
Để hoàn thành đợc đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
đợc sự động viên giúp đỡ quý báu. Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Xuân
Quang đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập cũng nh trong việc
hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Đối ngoại, phòng Kế hoạch, phòng Kinh
doanh, phòng Tài chính kế toán và Hiệp hội chè Việt Nam, đã giúp tôi trong
việc thu thập số liệu và nhận thức tình hình thực hiện đề tài phục vụ cho nghiên
cứu đề tài.
Với thời gian thực tập ngắn ngủi và do sự hiểu biết còn hạn chế nên
chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc
sự đóng góp ý kiến của thầy giáo và của các cán bộ trong Tổng công ty để hoàn
thiện và nâng cao trình độ nhận thức của bản thân, giúp cho chuyên đề thực tập
của tôi đạt kết quả tốt.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Chu Thị Hằng
1
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Lời nói đầu
Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng
xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi các doanh nghiệp Nhà nớc phải đối diện trực tiếp với
thị trờng, phải thay đổi cách thức làm ăn mới có thể tồn tại và phát triển bền
vững trong cơ chế thị trờng nhất là trong thời đại tự do hoá thơng mại nh hiện
nay Do đó các doanh nghiệp phải tự đổi mới về mọi mặt để tạo ra đợc hàng hoá
có sức cạnh tranh cao.
Là doanh nghiệp nhà nớc, Tổng công ty chè Việt Nam đã dần dần từng bớc
thích nghi đợc với cơ chế thị trờng để tăng trởng và phát triển. Các sản phẩm của
- Chơng II: Thực trạng xuất khẩu chè của tổng công ty chè việt nam từ 1998
- 2000
- Chơng III: Giải pháp cơ bản thúc đẩy xuất khẩu chè của Tổng công ty .
Trong chuyên đề tốt nghiệp có sử dụng phơng pháp thống kê và phân tích
số liệu của các năm để từ đó phân tích cụ thể thực trạng hoạt động xuất khẩu của
Tổng công ty.
3
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Ch ơng I
vai trò và nội dung của hoạt động kinh doanh xuất
khẩu ở doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
I- Xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
1- Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu ở doanh nghiệp thơng mại.
1.1. Khái niệm
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoặc dịch vụ của một quốc gia này sang
một quốc gia khác nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Song hoạt
động này có những nét riêng phức tạp hơn trong nớc nh giao dịch với những ngời
có quốc tịch khác nhau, thị trờng rộng lớn khó kiểm soát, mua bán qua trung
gian nhiều, đồng tiền thanh toán thờng là ngoại tệ mạnh và hàng hoá phải vận
chuyển qua biên giới, cửa khẩu các quốc gia khác nhau nên phải tuân thủ theo
các tập quán quốc tế cũng nh luật lệ từng địa phơng khác nhau.
1.2. Đặc điểm
Cùng với nhập khẩu, xuất khẩu là một trong hai hình thức cơ bản, quan
trọng nhất của thơng mại quốc tế. Nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà
là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong lẫn bên
ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển và chuyển
đổi cơ cấu kinh tế.
Hoạt động xuất khẩu đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển.
Từ hình thức đơn giản đầu tiên là hàng đổi hàng, ngày nay hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có cơ hội phát triển
thuận lợi. Ví dụ khi phát triển nghành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ
cho việc phát triển nghành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm. Sự
phát triển của nghành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu ( gạo, dầu,
thực vật, chè.v.v ) có thể sẽ kéo theo sự phát triển của nghành công nghiệp chế
tạo thiết bị phục vụ cho nó.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản
xuất phát triển và ổn định.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất, hay xuất khẩu chính là một phơng tiện quan trọng tạo ra
vốn, kỹ thuật và công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm thúc đẩy
nền kinh tế phát triển.
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ phải tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thị trờng thế giới cả về chất lợng cũng nh giá cả. Cuộc cạnh tranh này
đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích
nghi đợc với thị trờng.
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống của nhân dân. Tác động đó thể hiện trớc hết ở chỗ: sản xuất
hàng hoá xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu
nhập không thấp. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu
dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu
tiêu dùng của nhân dân.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của nớc ta.
3. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Nhìn nhận dới góc độ của một doanh nghiệp thì hoạt động xuất khẩu thực
đồng thời tạo ra thu nhập để nhập khẩu vật t, t liệu sản xuất, vật phẩm
tiêu dùng phục vụ cho sản xuất cũng nh đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của ngời dân.
II- Nội dung và hình thức xuất khẩu chủ yếu của doanh
nghiệp.
1- Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
6
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Cùng với quá trình phát triển lâu dài của mình, các hình thức kinh doanh
xuất khẩu ngày càng trở nên phong phú và đa dạng. Hầu hết các hình thức đều
cố gắng khai thác tối đa những lợi thế do xuất khẩu mang lại. Tuy nhiên trong
điều kiện nền kinh tế còn yếu nh nớc ta, các hình thức xuất khẩu của các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn nghèo nàn và cha sử dụng đợc các nguồn
lực trong nớc để xuất khẩu có hiệu quả cao nh các nớc khác trong khu vực.
Theo Nghị định 33/CP (19/ 4/ 1994) thì hoạt động xuất khẩu ở nớc ta bao
gồm các hình thức chủ yếu sau đây:
1.1- Xuất khẩu trực tiếp:
Là hình thức mà nhà xuất khẩu gặp trực tiếp hoặc quan hệ trực tiếp qua
điện tín để thoả thuận trực tiếp về hàng hoá, gía cả cũng nh các biện pháp giao
dịch với ngời nhập khẩu. Những nội dung này đợc thoả thuận một cách tự
nguyện, không ràng buộc với lần giao dịch trớc, việc mua không nhất thiết phải
gắn liền với việc bán. Các công việc chủ yếu của loại hình này là nhà xuất khẩu
phải tìm hiểu thị trờng tiếp cận khách hàng, ngời nhập khẩu sẽ hỏi giá và đặt
hàng, nhà xuất khẩu chào giá, hai bên kết thúc quá trình hoàn giá và ký hợp
đồng.
1.2. Xuất khẩu qua trung gian:
Khác với hình thức xuất khẩu trực tiếp, trong hoạt động xuất khẩu uỷ thác
tất cả mọi việc kiến lập quan hệ giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu cũng nh
việc qui định các điều kiện mua bán phải thông qua một ngời thứ 3 đợc gọi là
ngời nhận uỷ thác. Ngời nhận uỷ thác tiến hành hoạt động xuất khẩu với danh
Nớc xuất khẩu Nớc nhập khẩu
Hàng hoá
2- Nội dung của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu ảnh hởng của nhiều
nhân tố khác nhau. Hoạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâu ràng buộc lẫn
nhau và đòi hỏi nhà xuất khẩu phải hết sức thận trọng, linh hoạt để nắm bắt đợc
thời cơ, giảm rủi ro và thu đợc lợi nhuận cao nhất. Tuỳ theo các loại hình xuất
khẩu khác nhau mà số bớc thực hiện cũng nh các hình thức tiến hành có những
nét khác nhau. Song về cơ bản, nội dung của hoạt động xuất khẩu thờng bao gồm
những vấn đề chủ yếu sau đây:
2.1- Nghiên cứu thị trờng:
Nghiên cứu thị trờng là công việc cần thiết đầu tiên đối với bất cứ một nhà
kinh doanh nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Việc nghiên cứu thị trờng
tốt sẽ tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận động của
từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, hàng cung ứng, giá cả
trên thị trờng, qua đó giúp nhà kinh doanh giải quyết đợc các vấn đề của thực
tiễn kinh doanh cũng nh yêu cầu của thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng theo nghĩa rộng là quá trình điều tra để tìm triển
vọng bán hàng của một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phơng
pháp để thực hiện mục tiêu đó. Hoặc cũng có thể hiểu đó là quá trình thu nhập
8
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
thông tin, số liệu về thị trờng, so sánh, phân tích số liệu đó và rút ra kết luận.
Những kết luận này sẽ giúp các nhà quản lý đa ra quyết định đúng đắn để lập kế
hoạch MARKETING Chính vì thế, nghiên cứu thị trờng là một hoạt động đóng
vai trò ngày càng quan trọng giúp các nhà kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn trong
hoạt động xuất khẩu của mình.
Có thể nói nghiên cứu thị trờng là một công việc khá phức tạp vì nó trải ra
trong một khoảng không gian rất rộng với sự khác biệt về lịch sử, điều kiện
địa lý tự nhiên và cả môi trờng văn hoá. Nó đòi hỏi ngời nghiên cứu phải có
9
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
* Phơng thức phân phối sản phẩm và mạng lới tiêu thụ nào sẽ phù hợp và
đạt hiệu quả nhất.
* Thời điểm nào sẽ đa sản phẩm ra thị trờng ?
Sau khi giải đáp đợc những câu hỏi trên, nhà xuất khẩu cần phải có kế
hoạch đa sản phẩm ra thị trờng một cách cụ thể, chu đáo.
Việc giải đáp những câu hỏi trên thờng không đồng nhất giữa những ngời
đợc giao nhiệm vụ nghiên cứu, thăm dò và khảo sát thị trờng. Điều này cũng dễ
hiểu bởi trình độ nhận thức và khả năng của mỗi ngời khác nhau. Do đó, không
thể cử duy nhất một ngời đi tìm hiểu thị trờng mà phải cử nhiều ngời và trên cơ
sở đánh giá của mỗi ngời để tìm ra những ý kiến đồng nhất, những ý kiến xác
đáng nhất (trong những ý kiến đồng) sẽ đánh giá đợc thực chất nhu cầu, thị trờng
và sức mua của ngời tiêu dùng.
Một điều mà nhà xuất khẩu phải luôn ghi nhớ rằng nghiên cứu thị trờng
không có nghĩa là xác định nhu cầu, thị hiếu, sức mua Hiện nay tại thị trờng
mà phải cao hơn thế, xa hơn thế là tìm đợc khuynh hớng của thị trờng để sản
phẩm của doanh nghiệp luôn luôn hấp dẫn và thuyết phục ngời tiêu dùng.
Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thị trờng điều quan trọng hơn cả đối
với nhà sản xuất là tìm hiểu sự biến động giá cả trên thị trờng quốc tế của mặt
hàng xuất khẩu. Vì vậy, nhà xuất khẩu cần có đầy đủ thông tin về vấn đề này để
có những quyết định kịp thời. Bên cạnh đó, do hàng hoá xuất khẩu thờng phải đi
qua các nớc, các khu vực khác nhau, do đó sự thay đổi giá cả của hàng hoá chủ
yếu phụ thuộc vào các khoản chi phí sau:
* Giá trị hàng hoá đơn thuần.
* Bao bì.
* Thuế xuất khẩu.
* Chi phí vận chuyển, bảo quản.
* Chi phí bảo hiểm.
* Chi phí khác.
tăng thêm giá trị sử dụng của hàng hoá. Do vậy các nhà xuất khẩu cần nghiên
cứu để đơn giản hoá các nghiệp vụ nhằm tăng lợi nhuận cho mình.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, hệ thống các đại lý thu
mua hàng xuất khẩu đợc coi là nhân tố quan trọng mang tính quyết định trực tiếp
đến chất lợng của hàng xuất khẩu, đến tiến độ giao hàng, thực hiện hợp đồng, uy
tín của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh. Thực tế cho thấy một doanh
nghiệp xuất khẩu mạnh không phải chỉ vì dài vốn mà là do có hệ thống chân
hàng mạnh, hệ thống đại lý thu mua rộng khắp, hoạt động thờng xuyên, bám sát
thị trờng.
11
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu là hệ thống các công
việc bao gồm:
2.3.1a - Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu:
Đây là việc nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thị trờng,
đợc xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Trong đó nguồn
hàng thực tế là nguồn đã có và đang sẵn sàng đa vào lu thông. Nguồn hàng tiềm
năng là nguồn hàng cha xuất hiện, nó có thể có hoặc không xuất hiện trên thị tr-
ờng. Với nguồn hàng này, nhà xuất khẩu phải có đầu t, có đơn đặt hàng với nhà
sản xuất, và đây là nguồn hàng rất quan trọng trong xuất khẩu.
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác định chủng loại mặt
hàng, kích cỡ, mẫu mã , công cụ, giá cả, thời vụ những đặc điểm, tính năng riêng
của từng mặt hàng. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải xác định đợc xem mặt hàng
dự định xuất khẩu có thể đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng nớc ngoài về những
chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế hay không ?
Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn phải xác định đợc giá cả
hàng hoá đó trong nớc, so sánh với giá quốc tế để dự tính đợc mức lãi sẽ thu đợc.
Bên cạnh đó, ngời làm công tác này cũng cần tìm hiểu chính sách quản lý của
Nhà nớc về mặt hàng đó nh thế nào ?
Tất cả những công việc trên sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế đợc rủi ro của
sở pháp lý cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngời cung cấp hàng.
2.3.1d - Súc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu.
Sau khi đã ký kết hợp đồng với các chân hàng và các đơn vị sản xuất, nhà xuất
khẩu phải lập đợc kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việc phải làm và
chỉ đạo các bộ phận làm việc theo kế hoạch. Cụ thể gồm những phần việc sau:
- Đa hệ thống kênh thu mua đã đợc thiết lập vào hoạt động.
- Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ giao nhận hàng theo hợp đồng đã ký.
- Tổ chức hệ thống kho tàng tại điểm nút của các kênh.
- Tổ chức vận chuyển hàng theo các địa điểm đã qui định.
- Chuẩn bị đầy đủ tiền thanh toán.
Trong quá trình thu mua, nhà xuất khẩu phải ghi bảng biểu để theo dõi
tiến độ thực hiện kế hoạch thu mua nhằm kịp thời phát hiện ra những ách
tắc để có biện pháp xử lý kịp thời.
2.3.1e - Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho hàng xuất khẩu.
Phần lớn hàng hoá trớc khi xuất khẩu đều phải qua một hoặc một số kho
để đảm bảo, phân loại, đóng gói, nhờ làm thủ tục xuất khẩu. Nhà xuất
khẩu cần chuẩn bị tốt các kho để tiếp nhận hàng xuất khẩu.
Công tác bảo quản hàng hoá trong kho là một nhiệm vụ quan trọng của
chủ kho hàng. Chủ kho hàng phải có trách nhiệm không để hàng h hỏng,
đổ vỡ, mất mát trừ khi những sự cố đó là do bất khả kháng gây ra.
Cuối cùng là công việc xuất kho hàng xuất khẩu. Trong công đoạn này cần
chú ý nhất là phải có đầy đủ các giấy tờ, hoá đơn hợp lệ.
2.3.2 - Đàm phám, ký kết hợp đồng xuất khẩu.
- Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng. Có
nhiều hình thức đàm phám khác nhau:
Đàm phám qua th tín: Đây là hình thức chủ yếu để giao dịch kinh doanh
giữa các nhà xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu thờng là qua th từ,
Ngay cả khi hai bên có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì duy trì quan hệ qua th tín
thơng mại vânx là cần thiết. So với gặp gỡ trực tiếp thì giao dịch qua th tín tiết
cho bên kia. Đó là văn bản xác nhận thờng đợc lập thành 2 bản, bên xác nhận ký
trớc rồi gửi cho bên kia. Bên kia ký xong trả lại một bản và giữ lại một bản.
Sau khi hai bên tiến hành giao dịch đàm phán có kết quả sẽ tiến hành ký
kết hợp đồng kinh tế - Hợp đồng thơng mại Quốc tế. Nội dung của hợp đồng
phải thể hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền hạn của cả hai bên tham gia ký kết. Hợp
đồng thể hiện dới hình thức bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các đơn
vị xuất khẩu ở nớc ta .
- Một hợp đồng xuất khẩu hàng hoá thông thờng bao gồm những nội dung
sau:
+ Số hợp đồng.
+ Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng.
+ Tên, địa chỉ các bên ký kết.
+ Các điều khoản của hợp đồng, trong đó có các điều khoản chủ yếu là:
Điều 1: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng, bao bì, ký mã hiệu.
Điều 2: Giá cả (đơn giá, tổng giá trị).
14
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Điều 3: Thời gian, địa điểm và phơng tiện giao hàng.
Điều 4: Giám định hàng hoá.
Điều 5: Điều kiện xếp hàng, thởng phạt.
Điều 6: Những chứng từ cần thiết cho lô hàng.
Điều 7: Thanh toán.
Điều 8: Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.
Điều 9: Thủ tục giải quyết các tranh chấp hợp đồng.
Điều 10: Hiệu lực hợp đồng.
- Những chú ý khi ký kết hợp đồng:
+ Văn bản của hợp đồng thờng do một bên soạn thảo, bên kia cần nghiên
cứu kỹ lỡng và cho ý kiến. Ngôn ngữ trong hợp đồng phải là ngôn ngữ thông
dụng.
+ Ngời ký kết hợp đồng phải có đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm về nội
trong hợp đồng không. Nếu có yêu cầu sửa đổi thì phải thông báo cho ngời mua
sửa lại L/C tại ngân hàng mở L/C. Mọi nội dung sửa đổi phải có sự xác nhận của
ngân hàng mở L/C thì L/C đó mới có hiệu lực, văn bản sửa đổi trở thành một bộ
phận cấu thành không thể tách rời L/C cũ và nội dung cũ bị huỷ bỏ.
* Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá:
Việc xin giấy phép xuất khẩu trớc đây là một công việc bắt buộc đối với
tất cả các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài.
Nhng bắt đầu từ ngày 18/03/1998 theo quyết định số 55/1998/QĐ/TTg ban hành
ngày 02/03/1998 của Thủ tớng Chính phủ thì tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế đều đợc quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung
đăng ký kinh doanh trong nớc của doanh nghiệp, không cần phải xin giấy phép
kinh doanh xuất nhập khẩu tại Bộ Thơng mại nữa. Tuy nhiên quyết định này
không áp dụng với một số mặt hàng đang quản lý theo cơ chế riêng, cụ thể là
những mặt hàng gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quý, kim loại quý, tác
phẩm nghệ thuật, đồ cổ.
Đơn xin giấy phép xuất khẩu bao gồm:
- Phiếu hạn ngạch (nếu hàng thuộc nhóm hàng Nhà nớc quản lý bằng
hạn ngạch).
- Bản sao hợp đồng xuất khẩu.
- L/C.
- Một số giấy tờ liên quan khác.
* Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu:
Sau khi xin đợc giấy phép xuất khẩu, ngời xuất khẩu phải tiến hành chuẩn
bị hàng hoá. Công việc gồm 3 công đoạn sau:
- Thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu: ở đây, doanh nghiệp xuất
khẩu tổ chức thu gom hàng bằng nhiều biện pháp khác nhau.
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu: Việc đóng gói bao bì phải căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết. Bao bì phải đảm bảo đợc phẩm chất của hàng hoá, dễ nhận
biết hàng hoá, gây ấn tợng cho ngời mua.
- Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu: Ký hiệu bằng số hay chữ, hình vẽ đợc
* Làm thủ tục hải quan.
Đây là qui định bắt buộc đối với bất cứ loại hàng hoá nào, công tác này đ-
ợc tiến hành qua 3 bớc:
- Khai báo hải quan: Chủ hàng có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chi tiết về
hàng hoá một cách trung thực và chính xác lên tờ khai hải quan. Nội dung tờ
khai hải quan gồm có: Loại hàng, tên hàng, số lợng, giá trị hàng hoá, nớc
nhập khẩu. Tờ khai hải quan đợc xuất trình cùng với một số giấy tờ khác nh
hợp đồng xuất khẩu, giấy phép, hoá đơn
- Xuất trình hàng hoá và nộp thuế: Sau khi khai báo chủ hàng cần sắp xếp
hàng hóa một cách hợp lý để thuận tiện cho việc hải quan kiểm tra và tính
thuế.
- Thực hiện các quyết định của hải quan: Đây là khâu cuối cùng nhằm hoàn
tất quá trình làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu. Đơn vị xuất khẩu
có nghĩa vụ thực hiện một cách nghiêm túc các quyết định của hải quan đối
với lô hàng là cho phép hay không cho phép xuất khẩu
* Giao hàng lên tàu:
17
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Trong trờng hợp nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm chuyên chở thì công việc
giao hàng lên tàu tiến hành theo trình tự sau:
- Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu lập bảng đăng ký hàng chuyên chở.
- Xuất trình bảng dăng ký hàng hoá chuyên chở cho ngời chuyên chở để lấy
hồ sơ xếp hàng.
- Bố trí chuyên chở hàng vào cảng và bốc xếp hàng lên tàu.
- Lấy biên lai thuyền phó sau khi xếp hàng lên tàu. Đây là xác nhận của tàu
vận chuyển về số hàng đã bốc xếp lên tàu, sau đó lấy biên lai thuyền phó đổi
lấy vận đơn đờng biển. Vận đơn này có giá trị về mặt pháp lý làm cơ sở giải
quyết các tranh chấp có thể xảy ra về hàng hoá đợc chuyên chở giữa ngời
thuê tàu và ngời vận tải.
* Mua bảo hiểm:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể xảy ra những vấn đề không
mong muốn làm ảnh hởng đến kết quả thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ căn cứ vào
điều khoản giải quyết tranh chấp, khiếu nại (nếu có) trong hợp đồng để giải
quyết. Thông thờng hai bên sẽ đa vụ việc ra giải quyết ở cơ quan trọng tài kinh tế
và mọi phán quyết của trọng tài là chung thẩm và có giá trị bắt buộc đối với hai
bên.
2.4. Đánh giá hiệu quả thực hiện hợp đồng:
Để đánh giá kết quả cụ thể của một hợp đồng xuất khẩu, các nhà xuất khẩu
phải trải qua các khâu đánh giá, nghiệm thu kết quả của hợp đồng. Có thể nói
hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu của các đơn vị kinh tế và là một tiêu chuẩn
quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu. Tuy rằng lợi nhuận là mục
tiêu của doanh nghiệp xuất khẩu nhng bên cạnh đó tiết kiệm lao động xã hội hay
tăng năng suất lao động xã hội lại là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế của
xuất khẩu.
Hiệu quả kinh tế của một hoạt động xuất khẩu đợc đánh giá thông qua các
chỉ tiêu chủ yếu nh:
- Chỉ tiêu lợi nhuận.
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu.
- Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu.
- Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu trong điều kiện tín dụng.
- Chỉ tiêu điểm hoà vốn.
- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn
III - Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động xuất
khẩu của doanh nghiệp
A - Các nhân tố khách quan:
Mỗi một chủ thể hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối nhất định của
môi trờng xung quanh. Đó là tổng hợp các yếu tố có tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp qua lại lẫn nhau. Chính những nhân tố này sẽ quy định xu hớng và trạng thái
hành động của chủ thể. Trong kinh doanh thơng mại quốc tế, đặc biệt là hoạt
động dkj, các doanh nghiệp xuất khẩu phải chịu sự chi phói của các nhân tố bên
đối tợng phục vụ của mình. Qua đó, có thể đa ra một cách chính xác sản phẩm
và cách thức phục vụ khách hàng.
Tiêu thức thờng đợc nghiên cứu khi phân tích môi trờng văn hoá - xã hội và
ảnh hởng của nó đến kinh doanh:
1.1. Dân số: (Quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu)
Số ngời hiện trên thị trờng. Tiêu thức này ảnh hởng đến dung lợng thị trờng
có thể đạt đến. Thông thờng, dân số càng lớn thì quy mô thị trờng càng lớn, nhu
cầu về nhóm sản phẩm (sản phẩm) càng lớn, khối lợng tiêu thụ một sọ nào đó
càng lớn, khả năng đảm bảo hiệu quả kinh doanh càng cao, cơ hội thơng mại
lớn Tóm lại: Có nhiều cơ hội hấp dẫn hơn cho doanh nghiệp trong hoạt động
thơng mại và ngợc lại.
1.2. Xu hớng vận động của dân số: (Dạng của nhu cầu và sản phẩm đáp
ứng).
Tỷ lệ sinh/tử, độ tuổi trung bình và các lớp ngời già trẻ. Tiêu thức này ảnh
hởng chủ yếu đến nhu cầu và việc hình thành các dòng sản phẩm thoả mãn nó
trên thị trờng, các yêu cầu về cách thức đáp ứng của doanh nghiệp nh lựa chọn
sản phẩm đáp ứng, hoạt động xúc tiến
1.3. Hộ gia đình và xu hớng vận động: (Chất lợng và quy cách sản phẩm
khi thoả mãm nhu cầu của cả gia đình)
20
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
Độ lớn của một gia đình (bao gồm nhiều ngời trong gia đình). Có ảnh hởng
đến số lợng, quy acchs sản phẩm cụ thể khi sản phẩm đó đáp ứng cho nhu cầu
chung của cả gia đình. Đặc biệt có ý nghĩa khi phân tích trong mối liên hệ với
thu nhập của ngời tiêu thụ.
1.4. Sự dịch chuyển dân c và xu hớng vận động:
Sự hình thành hay suy giảm mức độ tập trung dân c (ngời tiêu thụ) ở một
khu vực địa lý hẹp. Có ảnh hởng lớn đến sự xuất hiện cơ hội mới hoặc suy tàn cơ
hội hiện tại của doanh nghiệp.
1.5. Thu nhập và phân bổ thu nhập của ngời tiêu thụ: (Yêu cầu về sự
21
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
- Đặc điểm quốc hiệu của một tổ chức (nớc nào? khu vực nào, đã quốc gia )
2. Môi trờng chính trị - luật pháp:
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị và luật pháp chi phối mạnh mẽ sự hình
thành cơ hội thơng mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp
nào. Sự ổn định của môi trờng chính trị đã đợc xác định là một trong những điều
kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi
điều kiện chính trị có thể ảnh hởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này, kìm hãm
sự phát triển của doanh nghiệp khác hoặc ngợc lại. Hệ thống pháp luật hoàn
thiện, không thiên vị là một trong những điều kiện tiền đề ngoài kinh tế của
doanh nghiệp. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền
kinh tế có ảnh hởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh
doanh của doanh nghiệp.
Các yếu tố cơ bản thuộc môi trờng thành phần này thờng đợc lu ý là:
- Quan điểm, mục tiêu định hớng phát triển xã hội và nền kinh tế của Đảng
cầm quyền.
- Chơng trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của
Chính phủ và khả năng điều hành của Chính phủ.
- Mức ổn định chính trị - xã hội.
- Thái độ và phản ứng của các tổ chức xã hội, của các nhà phê bình xã hội.
- Thái độ và phản ứng của dân chúng (ngời tiêu thụ).
- Hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực hiện luật
pháp trong đời sống kinh tế - xã hội
3 - Môi trờng kinh tế và công nghệ:
ảnh hởng của các yếu tố thuộc môi trờng kinh tế và công nghệ đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn. Các yếu tố thuộc môi trờng này
quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm
năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp.
Xu hớng vận động và bất cứ thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trờng này đều
năng thành công của một chiến lợc và từng thơng vụ cụ thể.
* Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi.
Liên quan đến sự công băng trong cạnh tranh, thể hiện hớng u tiên phát
triển trong nền kinh tế và cần đợc xem xét khi đánh giá cơ hội kinh doanh.
* Mức độ toàn dụng nhân công (0% thất nghiệp).
Liên quan đến nguồn lực lao động, chi phí nhân công, thu nhập của tầng lớp
xã hội, ảnh hởng đến xu hớng tiêu thụ của các tầng lớp dân c
* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nền kinh tế.
Các điều kiện phục vụ sản xuất, kinh doanh. Một mặt tạo cơ sở cho kinh
doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế hoặc
cung cấp các sản phẩm để phát triển cơ sở hạ tầng. Mặt khác, hạn chế khả
năng đầu t, phát triển kinh doanh. ảnh hởng cả đến điều kiện lẫn cơ hội
kinh doanh của doanh nghiệp.
* Trình độ trang thiết bị kỹ thuật/công nghệ của ngành/nền kinh tế.
Liên quan đến mức độ tiên tiến/trung bình/lạc hậu của công nghệ và trang
bị đang đợc sử dụng trong nền kinh tế/ngành kinh tế. ảnh hởng trực tiếp
23
Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng
đến yêu cầu đổi mới công nghệ trang thiết bị; khả năng sản xuất sản phẩm
với các cấp chất lợng, năng suất lao động, khả năng cạnh tranh, lựa chọn và
cung cấp công nghệ, thiết bị
* Khả năng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong nền kinh
tế/ngành kinh tế.
Phản ảnh tiềm năng phát triển và đổi mới công nghệ sản xuất, công nghệ
quản lý liên quan đến đổi mới sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, khả
năng cạnh tranh có tính tiên phong.
4 - Môi trờng cạnh tranh:
Cạnh tranh đợc xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
thị trờng với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả
hơn ngời đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển. Duy trì cạnh tranh bình đẳng và
(không đồng nhất) dới con mắt của khách hàng. Doanh nghiệp có khả năng
điều chỉnh giá nhng không hoàn toàn tuỳ ý mình bởi tuý cố gắng kiểm soát
đợc một thị trờng nhỏ song có khả năng tháy thế.
- Trạng thái thị trờng độc quyền:
Chỉ có một doanh nghiệp đa sản phẩm ra bán trên thị trờng. Không có đối
thủ cạnh tranh. Hoàn toàn có quyền định giá.
Trạng thái của thị trờng gợi ý về lựa chọn chiến lợc cạnh tranh khi xem xét
vị thế của doanh nghiệp.
* Ưu nhợc điểm của đối thủ:
Liên quan đến sức mạnh cụ thể của từng đối thủ trên thị trờng: Quy mô thị
phần kiểm soát, tiềm lực tài chính, kỹ thuật - công nghệ, tổ chức - quản lý, lợi
thế cạnh tranh, uy tín hình ảnh của doanh nghiệp, mức độ quen thuộc của nhãn
hiệu hàng hoá Qua đó, xác định vị thế của đối thủ và doanh nghiệp tên thị tr-
ờng doanh nghiệp dẫn đầu/doanh nghiệp thách thức/doanh nghiệp theo sau (núp
bóng/doanh nghiệp đang tìm chỗ đứng trên thị trờng) để xác định chiến lợc cạnh
tranh thích ứng.
* Chiến lợc cạnh tranh của các đối thủ:
Liên quan đến mục tiêu/giải pháp và cách thức cạnh tranh của từng doanh
nghiệp trên thị trờng. Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lợc cạnh tranh
khác nhau. Nhng thông thờng, chiến lợc cạnh tranh đợc xây dựng dựa theo vị thế
của nó trên thị trờng.
- Doanh nghiệp dẫn đầu: Có thể chọn mục tiêu:
+ Tăng trởng nhanh và tập trung quan tâm đến mở rộng quy mô toàn thị tr-
ờng bằng cách thu hút thêm khách hàng, nghiên cứu tìm công dụng mới của sản
phẩm, tăng số lợng sản phẩm trong 1 lần sử dụng, hoặc tăng thị phần trên thị tr-
ờng hiện tại.
+ Tăng trởng ổn định và tập trung quan tâm đến yêu cầu bảo vệ thị phần
hiện có, chống sự xâm nhập của đối thủ. Trong trờng hợp này, có thể sử dụng các
chiến lợc:
Chiến lợc đổi mới: Phát triển các loại sản phẩm mới, dịch vụ và cách thức