Tài liệu Luận văn - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm bia hơi tại Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà - Pdf 91

Luận văn
Một số giải pháp thúc đẩy hoạt
động tiêu thụ sản phẩm bia hơi
tại Công ty sản xuất kinh doanh
đầu tư và dịch vụ Việt Hà
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
***************
Tiêu thụ sản phẩm hoàn toàn không phải là vấn đề mới mẻ đối với các
doanh nghiệp. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà cạnh tranh ngày càng
quyết liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản trị, tổ chức
doanh nghiệp phù hợp. Với vị trí là khâu cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng, thực hiện thu hồi vốn
tiền tệ về doanh nghiệp để chuẩn bị cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới.
Song thực tế cho thấy, không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt công tác tiêu
thụ sản phẩm, nhất là khi tiêu thụ sản phẩm ngày càng khó khăn do tác động
của môi trường cạnh tranh. Do đó việc làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm đảm
bảo cho doanh nghiệp có lãi để tồn tại và phát triển là nhiệm vụ ngày càng
phức tạp và nặng nề.
Để làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì trước hết doanh nghiệp phải
đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Nhưng làm thế nào để đẩy nhanh
tốc độ tiêu thụ sản phẩm? Đó cả là một quá trình tìm tòi, nghiên cứu, phân tích
và đánh giá mọi mặt của doanh nghiệp cũng như tình hình thị trường, khách
hàng... kết hợp với năng lực, sự sáng tạo của các nhà quản lý doanh nghiệp để
tìm hướng đi đúng đắn.
Làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững
trong cơ chế thị trường, tự khẳng định sự tồn tại của mình để tiếp tục phát
triển vươn lên. Ngược lại, công tác tiêu thụ làm không tốt thì doanh nghiệp sẽ
bị mất đi thị phần , dần dần loại bỏ mình ra khỏi quá trình kinh doanh. Bởi
vậy, tiêu thụ sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Xuất phát từ quan điểm này, trong thời gian thực tập tại Công ty sản

Tổng quan về Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư
và dịch vụ Việt Hà
1. Giới thiệu chung về Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt
Hà.
Tên công ty: Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
- Quyết định thành lập số: 6130/QÐ-UB ngày 04/09/2002 của UBND Thành
phố Hà nội
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất bia hơi,nước khoáng, nước giải khát.
+ Kinh doanh đầu tư, dịch vụ.
- Vốn pháp định: 200.000.000.000 VNÐ
- Tổng vốn kinh doanh: 54.818.735.823 VNÐ
- Địa chỉ giao dịch: Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
254 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
ÐT: 04. 8628664 Fax: 04. 8628665
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Bia Việt Hà: 493 Trương Định - Hoàng Mai -
Hà Nội.
ÐT: 04.8646411
Fax: 04.8646412
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
4
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty sản xuất kinh doanh đầu
tư và dịch vụ Việt Hà.
Sự ra đời và phát triển của công ty Việt Hà có thể chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tiền thân của nhà máy là hợp tác xã cao cấp Ba Nhất chuyên
sản xuất dấm, mỳ, nước chấm để phục vụ nhân dân thành phố Hà Nội quyết
định chuyển sở hữu tập thể lên sở hữu toàn dân và HTX cao cấp Ba Nhất
được đổi tên thành Xí nghiệp nước chấm trực thuộc sở công nghiệp Hà Nội,
chuyên kinh doanh những mặt hàng chủ yếu là nước chấm, dấm, tương với

Ðông Âu và Liên Xô. Nhờ đó nhà máy đã tạo được việc làm cho 600 công
nhân. Song đến năm 1990, Ðông Âu biến động nhà máy mất nguồn tiêu thụ,
không thể sản xuất mặt hàng này. Thời gian nầy, nhà máy hầu như không sản
xuất chờ giải thể. Ðứng trước tình hình khó khăn, ban lãnh đạo nhà máy đã đề
ra mục tiêu chính là: đổi mới công nghệ, đầu tư chiều sâu, tìm phương hướng
sản xuất sản phẩm có giá trị cao, liên doanh liên kết trong và ngoài nước.
Ðược các cấp, các ngành giúp đỡ, nhà máy đã quyết định đi vào sản xuất bia.
Đây là hướng đi dựa trên nghiên cứu về thị trường, nguồn vốn và phương
hướng lựa chọn kỹ thuật và công nghệ. Nhà máy đã mạnh dạn vay vốn đầu tư
mua thiết bị sản xuất bia hiện đại của Ðan Mạch để sản xuất bia lon Halida.
Tháng 6/1992 nhà máy được đổi tên thành nhà máy bia Việt Hà theo quyết
định 1224 QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội. Chỉ sau 3 tháng, bia Halida
đã thâm nhập và khẳng định vị trí của mình trên thị trường.
Khi Mỹ bỏ cấm vận thương mại đối với Việt Nam, hàng loạt hãng bia và
nước giả khát lớn trên thế giới đã vào thị trường Việt Nam. Nhà máy xác định
cần thiết phải mở rộng sản xuất và tất yếu phải liên doanh với nước ngoài.
Ngày 1/4/1993 nhà máy ký hợp đồng liên doanh với hãng bia Carberg nổi
tiếng của Ðan Mạch được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt dự án hợp tác
và đầu tư.Tháng 10/1993 liên doanh chính thức đi vào hoạt động. Trong liên
doanh, nhà máy góp cổ phần là 40%. Nhà máy liên doanh mảng bia lon, sau
đó liên doanh được tách ra thành nhà máy bia Ðông Nam á. Nhà máy bia Việt
Hà chuyên sản xuất bia hơi.
Ngày 2/1/1994 nhà máy đổi tên thành công ty bia Việt Hà theo quyết
định 2817 QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội tại địa chỉ 254 Minh Khai
Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Năm 1997, nhà máy quyết định nhập dây chuyền sản xuất nước khoáng
với sản phẩm có tên gọi OPAL, hiện sản phẩm này đang trong giai đoạn chế
thử và thâm nhập thị trường.
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
6

công ty và sản phẩm liên doanh.
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
7
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là tập trung vào sản xuất bia hơi và từng
bước đưa sản phẩm nước khoáng vào thị trường. Do đó, đòi hỏi công ty phải
từng bước cụ thể hóa nhiệm vụ chủ yếu này theo các bước:
1. Duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm bia hơi.
2. Từng bước chiếm lĩnh thị trường không những trong địa bàn Hà Nội
mà còn mở rộng ra các tỉnh phụ cận.
3. Từng bước nâng cao trình độ, tay nghề của đội ngũ cán bộ CNV để
nắm bắt kịp thời công nghệ mới của thế giới nhằm thúc đẩy sự phát triển
của công ty.
1.2.1:Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý của công ty Việt Hà:
Tổ chức sản xuất của công ty Việt Hà được thực hiện theo kiểu: Công ty
– Phân xưởng - Tổ sản xuất – Nơi làm việc. Các bộ phận sản xuất được bố trí
theo hình thức công nghệ,với phương pháp tổ chức là phương pháp dây
chuyền liên tục từ khâu nấu đến lên men,lọc,chiết bia và làm lạnh.
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
8
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có thể khái quát bộ máy tổ chức của công ty Việt Hà như sau:
SƠ ĐỒ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức
1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc: Có trách nhiệm điều hành, quản lý giám sát hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc - Phó
giám đốc phụ trách kỹ thuật - PGÐ phụ trách tổ chức và PGÐ phụ trách tổ
chức và kinh doanh. Các PGÐ đảm nhiệm những công việc cụ thể mà giám
đốc theo theo chức năng.
- Phòng bán hàng và marketing: Phòng bán hàng và maketing có

Phòng
bảo vệ
Phòng
kế toán
tài chính
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phò ng
bán
hàng
-mar
keting
Phòn
kinh
doanh
vận tải
Ban
nước
OPAL
Phân xưởng sản xuất
bia hơi Việt Hà
Phân xưởng sản xuất
nước khoáng Opal
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Tổ chức nghiên cứu thiết kế mẫu mã, bao bì của sản phẩm
+ Tổ chức nghiên cứu chiến lược khuyến mãi nhằm tăng cường khả
năng cạnh tranh của sản phẩm
+ Tham gia tư vấn điều tiết giá cả cho lãnh đạo công ty.

+ Sắp xếp nơi làm việc hội họp, mua sắm cấp phát văn phòng phẩm.
+ Thực hiện công tác tổ chức, thực hiện công tác nhân sự, chế độ chính
sách đối với người lao động,công tác đào tạo cán bộ kế cận,công tác tiền
lương và bảo hộ lao động.
- Phân xưởng sản xuất bia hơi:
- Quản lý thiết bị công nghệ sản xuất
- Quản lý công nhân
- Thực hiện các kế hoạch tác nghiệp
- Ghi chép các số liệu ban đầu.
-Phòng kinh doanh vận tải: Bao gồm 40 đầu xe bao gồm các loại xe
đông lạnh có tải trọng từ 1000 kg -> 3500 kg. Phòng có nhiệm vụ vận chuyển
các thành phẩm từ công ty đến các đại lý trong địa bàn Hà Nội cũng như một
số tỉnh phía bắc.
2.Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sản xuất kinh doanh
đầu tư và dịch vụ Việt Hà từ năm 2003 đến 2005.
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
từ năm 2003 - 2005
Ðơn vị tính: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Doanh thu 47,574 51,670 55,289
2 Giá vốn hàng bán 32,679 38,320 42,411
3 Lợi nhuận gộp 14,895 13,350 12,828
4 LN từ hoạt động TC 0,462 0,884 0,687
5 Chi phí bán hàng 1,380 3,012 3,741
6 Chi phí QLDN 3,771 3,875 3,917
7 Lợi nhuận từ HÐKD 10,206 7,347 5,857

2003 là 8,61% tương ứng với số tiền là: 4,096 tỷ đồng.
* Doanh thu năm 2005/2004: Tổng doanh thu năm 2005 tăng so với
2004 là 6,91% tương ứng với số tiền là: 3,569 tỷ đồng.
Xét chung thì trong 2 năm qua tốc độ tăng trưởng về doanh thu của
công ty là ổn định tuy vậy công ty vẫn không hoàn thành kế hoạch tăng doanh
thu (10%/năm).
2.2.2: Đánh giá kết quả về Lợi nhuận :
Trong 2 năm gần đây lại có xu hướng giảm. Cụ thể
* Lợi nhuận sau thuế năm 2004 chỉ bằng 72,30% so với Lợi nhuận sau
thuế của năm 2003
* Lợi nhuận sau thuế năm 2005 chỉ bằng 57,54% so với năm 2003 và
bằng 79,57% so với năm 2004.
Ta có thể tính được chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ sản phẩm như sau:
- Năm 2003 =
7,348
47,574
x 100% = 15,44 %
- Năm 2004 =
5,313
56,270
x 100% = 10,28%
- Năm 2005 =
4,288
55, 239
x 100% = 7,6%.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến Lợi nhuận sau thuế có xu hướng giảm.
Nhưng chủ yếu là do các nguyên nhân sau:
+ Do sự biến động của giá dầu mỏ trên thế giới có nhiều biến động theo
xu hướng tăng cao đã làm cho các nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của công
ty cũng tăng theo , mặt khác các nguyên vật liệu này chủ yếu phụ thuộc vào

Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
14
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3: Ðánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 4: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
(Đơn vị tính:Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
2004 so với 2003 2005/2004
Chênh
lệch
Tốc độ
(%)
Chênh
lệch
Tốc độ
(%)
1. D. thu 47,574 51,67 55,239 4,096 108 3,569 107
2. LN 7,348 5,313 4,288 -2,035 72 -1,085 79
3.Tổng vốn 115,327 129,202 128,850 13,875 112 -0,352 99,7
4. Hiệu suất
(1:3)
0,413 0,4 0,428 -0,013 0,97 0,028 107
5. T.suất
LN/DT (=2:1)

1. K/năng thanh toán hiện hành
(TSLÐ/nợ NH)
1,73 2,06 2,8
2. K/năng thanh toán nhanh (TS
quay vòng nhanh/nợ NH)
1,44 1,48 2,35
3. Hệ số nợ (nợ/Tổng TS) 0,1 0,085 0,062
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhìn vào bảng tổng hợp ta thấy:
- Hệ số nợ của công ty giảm dần điều này bảo đảm hơn cho quá trình
hoạt động kinh doanh của công ty vì công ty không rơi vào tình trạng mất khả
năng thanh toán.
- Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh đều tăng
trong các năm điều này cho thấy khả năng thanh thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn của công ty là rất khả năng. Tóm lại tình hình tài chính của công
ty là tương đối ổn định.
3: Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ tại
công ty Việt Hà:
3.1: Ðặc điểm về sản phẩm bia hơi của Công ty Việt Hà.
- Từ ngày thành lập đến nay và trải qua hơn 40 năm hoạt động công ty
đã có nhiều sản phẩm khác nhau biến đổi theo thời gian đã phù hợp với tình
hình chung của yêu cầu thị trường. Có thời kỳ sản phẩm của công ty ngoài
các mặt hàng như nước chấm, dấm, tương còn có kẹo, rượu. Nắm bắt được
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
16
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tình hình thực tế của sự phát triển nền kinh tế từ 1993 đến nay sản phẩm
chính của công ty Bia Việt Hà là bia hơi với công nghệ sản xuất của Ðan
Mạch. Năm 1995 sản lương kế hoạch của công ty là 9 triệu lít, tương ứng với
dây truyền thiết bị sản lượng thực tế là 7,6 triệu lít đạt 84,49% kế hoạch. Con

Khác với các sản phẩm khác sản phẩm bia hơi khi sản xuất đòi hỏi yêu
cầu về kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao mới cho cho 1 sản phẩm
có chất lượng. Song mặt khác nó yêu cầu có một chế độ bảo quản nghiêm
ngặt trong 1 khoảng nhiệt độ thấp từ lúc là thành phẩm hoàn chỉnh đến khi
tiêu dùng. Ðặc điểm này của bia hơi có ảnh hưởng rất lớn đến công tác tiêu
thụ sản phẩm. Nếu làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
duy trì và phát triển mở rộng thị trường. Ngược lại bia hơi sản xuất ra bị tồn
lâu sẽ làm tăng chi phí dẫn đến giá thành cao.Ta có thể minh hoạ như sau:
Thời gian bảo quản tăng ==> Chi phí bảo quản tăng ==> Giá thanh tăng
Tồn kho nhiều ==> Chất lượng sản phẩm giảm ==> Tiêu thụ giảm ==>
Doanh thu giảm ==> Lợi nhuận giảm (không bán được hoặc mất uy tín).
- Hiện nay một hạn chế của công ty là vấn đề bảo quản và đảm bảo chất
lượng bia hơi,công ty chưa có hệ thống bảo quản hiện đại để vươn tới các
vùng xa ( trên 1000 km )
3.2: Ðặc điểm về thị trường của công ty SXKD đầu tư và DV Việt Hà.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty bia Việt Hà là thành
phố Hà Nội và các tỉnh phía bắc như: Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Quảng
Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam
Định. Từ 3 năm trở lại đây công ty đang triển khai kế hoạch phát triển thị
trường vào các tỉnh miền Trung như: Nghệ An - Hà Tĩnh - Quảng Bình -
Quảng Trị - Huế và Ðà Nẵng.
Thực tế cho thấy bia hơi đã trở thành một thứ đồ uống thông dụng trong đời
sống của người dân Việt Nam. Điều đáng đề cập ở đây là sự bùng nổ sản xuất bia
trong thời gian vài năm gần đây cũng như sự cạnh tranh sôi động và quyết liệt
trên thị trường giữa các nhà máy bia. Yếu tố quyết định sự bùng nổ về sản xuất bia
ở Việt Nam chính là do nhu cầu tiêu dùng bia không ngừng tăng lên. Năm 1991,
sản lượng bia sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu tiêu dùng, năm
1992 đáp ứng được 72%... Trong thời gian từ năm 1991 đến 1996, quy mô thị
trường bia Việt Nam liên tục tăng trưởng, tỷ lệ gia tăng hàng năm đạt 20 – 30%.
Sự tăng trưởng này là hệ quả tất yếu của sự gia tăng về thu nhập của người dân và

trường hơn nữa.
Trên thị trường Hà Nội hiện nay có rất nhiều thị hiếu tiêu dùng bia khác
nhau, nhưng nhìn chung có thể phân thành các nhóm sau:
• Nhóm 1: Tập hợp những người thích uống loại bia có vị uống nhẹ, dễ
uống và uống nhiều không bị say. Họ chủ yếu là những người uống bia kém hoặc
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
19
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
là phụ nữ hoặc là những người mới uống bia. Những người này uống được ít và đa
số họ chỉ uống vào các dịp lễ tết hoặc các buổi liên hoan.
• Nhóm 2: Tập hợp những người thích uống những loại bia nặng. Đây
chủ yếu là những người uống được bia và những người nghiện bia. Họ thích loại
bia này vì chúng mới đủ độ với họ. Những người này thường uống lai rai vì như thế
họ uống được nhiều. Tuy nhiên, số lượng người ở nhóm này lại ít.
• Nhóm 3: Tập hợp những người thích uống loại bia đậm đà, vừa phải,
vừa là để giải khát, vừa tạo thêm sự ngon miệng trong các bữa ăn... Đây thực sự là
một nhóm tiêu dùng lớn. Họ tiêu dùng thường xuyên trong các bữa ăn mỗi ngày.
Đối với họ, bia vừa là để giải khát, đồng thời có mặt trong những lần bàn bạc làm
ăn của mình. Nhóm này chủ yếu là các cán bộ công nhân trong Công ty, xí nghiệp
tại các thành phố và những người dân buôn bán. Đây chính là nhóm người mà
Công ty Bia Việt Hà cần phải nhằm vào để tạo ra động lực tiêu thụ sản phẩm mạnh
mẽ hơn nữa.
Ngoài tính chất thời vụ, thị hiếu người tiêu dùng còn phải tính đến thu nhập
của người tiêu dùng, và cách phân bổ thu nhập của họ cho đồ uống trong sinh hoạt
hàng ngày mà đặc biệt là mặt hàng bia hơi. Những người có thu nhập cao thường
dùng bia có chất lượng cao đồng thời tiện lợi trong tiêu dùng. Còn những người có
thu nhập khá và trung bình trở xuống thì lại có mặt hàng đáp ứng cho cho nhu cầu
của mình một cách hợp lý hơn. Đó là bia chai và bia hơi. Các loại bia này chất
lượng tươi ngon, giá lại rẻ hơn nên đáp ứng phần lớn nhu cầu của người lao động
bình thường, có ít tiền vẫn dùng được bia ngon. Đó là nguyên nhân chính tạo nên

2005 900 1,4 1,55 2,4
( Nguồn: Hiệp hội Bia và nước giải khát Việt Nam )
Ðối thủ cạnh tranh lớn nhất với sản phẩm bia hơi Việt Hà hiện nay là
công ty bia Hà Nội với hơn 100 năm kinh nghiệm và sản phẩm của bia hơi Hà
Nội đã được coi như 1 nét văn hoá của người Hà Nội. Ngoài ra bia hơi Việt
Hà còn phải cạnh tranh khác như: Bia hơi Henneger, bia Anchor, các sản
phẩm bia tươi khác cùng như các loại bia rẻ tiền do các cơ sở tư nhân sản xuất
còn được gọi là bia cỏ. ở một số tỉnh phía bắc thì có các công ty như Nada
(Nam Định), Huda Huế, bia Kim bài ( Hà tây)... Nhưng bia hơi Việt Hà và bia
hơi Hà Nội là 2 loại bia đã được khẳng định trên thị trường và được cấp giấy
chứng nhận về chất lượng sản phẩm.
Chính vì sự tăng trưởng rất mạnh của thị trường bia nói chung và bia
hơi nói riêng do đó trong những năm gần đây rất nhiều nhà máy và các xưởng
sản xuất bia tư nhân được xây dựng điều đó dã làm cho thị phần tiêu thụ của
công ty Việt Hà cũng bị ảnh hưởng.
3.4: Ðặc điểm về công nghệ sản xuất bia hơi của công ty Việt Hà.
Công nghệ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Nếu
đầu tư máy móc thiết bị,công nghệ hiện đại sẽ cho công ty có một sản phẩm
có chất lượng từ đó tạo được uy tín với người tiêu dùng và tạo điều kiện thúc
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
21
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đẩy hoạt động tiêu thụ. Mặt khác khi sản xuất sản phẩm với một qui trình
công nghệ và máy móc thiết bị hiện đại sẽ làm tăng năng suất lao động,giảm
chi phí của nguyên vật liệu,nhiên liệu hao hụt,giảm tỷ lệ sai hỏng từ đó giá
thành sản phẩm giảm làm tăng ưu thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Tuy vậy nếu đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại lại cần một chi
phí rất lớn,khấu hao của các khoản chi phí này phải tính vào giá thành sản
phẩm vì thế giá bán sản phẩm sẽ tăng. Đây là yếu tố ảnh hưởng không tốt đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.Ðể khắc phục được các mâu thuẫn

Men giống Lên men sơ bộ
Thu hồi CO2 Lên men chính
Thu hồi men Lên men phụ
Lọc trong + KCS
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
23
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Về máy móc thiết bị : Trước đây máy móc - thiết bị của công ty phần
lớn là cũ kỹ lạc hậu công suất thấp. Khi công ty chuyển sang sản xuất bia thì
nhận thấy rõ thị trường và mức tiêu thụ của người tiêu dùng ngày càng cao,
thiết bị sản xuất phải hiện đại để theo kịp tốc độ phát triển của thị trường và
đáp ứng tốt hơn trong xu thế cạnh tranh ngày càng quyết liệt. Chính vì vậy
công ty đã đầu tư lắp đặt trong 1 dây truyền hiện đại để đáp ứng nhu cầu sản
xuất. Tuy có một số máy móc thiết bị do Việt Nam sản xuất nhưng chất lượng
tốt ,không kém gì các thiết bị nhập ngoại lại có chi phí lắp đặt thấp. Một số
máy móc thiết bị ở Việt Nam chưa sản xuất được nên công ty phải nhập khẩu
từ nước ngoài. Công ty đã nhập khẩu một số máy móc thiết bị có nguồn gốc
sản xuất ở các nước châu á như: Trung Quốc, ĐàI Loan, Nhật với giá cả hợp
lý nhưng chất lượng vẫn đảm bảo so với yêu cầu của sản xuất.
Bảng 7:Danh mục các loại thiết bị chủ yếu
STT Tên MMTB Tên nước S.X Công suất
1. Máy xay Malt N.T250 Việt Nam 150kg/h
2. Máy xay gạo N.T250 Việt Nam 100kg/h
3. Nồi nước nóng Ba Lan 400 lít
4. Nồi nấu Việt Nam 2000 lít
5. Nồi lên men phụ Việt Nam 3000 lít
6. Nồi lên men chính Việt Nam 3000 lít
7. Thùng nhân giống Việt Nam 400 lít
8. Thiết bị lạnh nhanh Trung Quốc 1000 lít
9. Thiết bị nạp CO

Bảng 8: Số lượng lao động của công ty bia Việt Hà từ năm 2003 - 2005
Năm Số lao động cuối kỳ Lao động bình quân
2003 271 261
2004 265 268
2005 290 272
(Nguồn:P. Tổ chức - hành chính)
Hiện nay số lao động trong biên chế của công ty là 264 người trong đó:
Nữ: 114 người chiếm 43%
Nam: 150 người chiếm 57%
Chất lượng lao động được thể hiện qua các chỉ tiêu bao gồm: độ tuổi
trình độ học vấn.
Bảng 9: Cơ cấu Lao động theo độ tuổi của Công ty bia Việt Hà (2005)
Tuổi Số người Tỉ lệ (%)
Dưới 30 135 51,14
Từ 30- 35 71 26,90
Từ 36 – 40 33 12,50
Từ 41 – 45 18 6,82
Trên 45 7 2,73
( Nguồn: P. tổ chức - Hành chính)
Bảng 10: Cơ cấu Lao động theo trình độ học vấn (Năm 2005)
Trình độ Số người Tỷ lệ
Lại Hiếu Minh - Lớp QTKD tổng hợp B-K34 Hà nội 07- 2006
25

Trích đoạn Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm: Tăng cường và hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường: Xây dựng chính sách giá cả hợp lý:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status