Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần May Thăng Long tại thị trường EU. - Pdf 32

Xác định vị trí hàng hóa
Phân khúc thị trường Lựa chọn thị trường mục tiêu trên thị trường
5. Giải quyết việc xác định vị trí hàng hóa trong từng khúc thị trường mục tiêu.
6. Xây dựng hệ thống marketing ư mix cho từng khúc thị trường mục tiêu.
3. Đánh giá mức độ hấp dẫn của các khúc thị trường
4. Lựa chọn một hay nhiều khúc thị trường
1. Xác định nguyên tắc phân khúc thị trường
2. Xác định các đặc điểm của các phần thị trường
Sn phm hon chnh
Sn phm ct lừiSn phm c th
Li ớch c
bn ca sp
Bao bỡ
Nhón hiu
Thuc tớnh
Cht lng
Kiu dỏng
Lp t
Giao hng
Dch v sau khi bỏn
Bo hnh
Mức tiêu thụ và lợi nhuậnMức tiêu thụLợi nhuậnGiai đoạn suy tànGiai đoạn chín muồiGiai đoạn phát triểnGiai đoạn tung ra thị trườngGiai đoạn thiết kế hàng hóaLỗ và vốn đầu tư
Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Kênh không cấp
Nhà sản xuất
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
Nhà sản xuất
Người bán sỉ
Người bán lẻ

Các xí nghiệp là thành viên
Hội đồng quản trị
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ở công ty cổ phần may thăng long
Ban kim soát
Nhà sản xuất và các nhà nhập khẩu
Nhà sản xuất và các nhà nhập khẩu
Cửa hàng siêu thị của nhà sản xuất
Cửa hàng, đại lý của tập đoàn
Hệ thống bán lẻ khác ngoài tập đoàn
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Công ty may Thăng Long
Khách hàng và nhà phân phối của doanh nghiệp tại thị trường EU
( như Pan Pacific...)
Người tiêu dùng tại trường EU
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội
Lời Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, kinh tế khu vực, thì mỗi doanh
nghiệp, mỗi ngành kinh tế đều phải đơng đầu với những thách thức lớn lao. Để tồn
tại và phát triển các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện, nâng cao năng lực
và hiệu quả kinh doanh, tự khẳng định vị thế trên thị trờng. Trớc bối cảnh ấy các
doanh nghiệp cần thiết kế ra những sản phẩm thỏa mãn đợc nhu cầu của khách hàng
và tổ chức tốt công tác tiêu thụ của mình để mang lại tính cạnh tranh cho mình. Nh
vậy việc tiêu thụ sản phẩm là một trong những công tác quan trọng đối với bất kỳ
doanh nghiệp nào.
Qua một thời gian ngắn thực tập và tìm hiểu tại Công ty cổ phần May Thăng
Long, với những t liệu thu thập đợc em nhận thấy tầm quan trọng của công tác tiêu
thụ đối với hoạt động của Công ty. Để thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm may
mặc của Công ty đúng đắn trong bối cảnh hiện nay khi mà sự cạnh tranh diễn ta

Phần 3: Một số giải pháp và khuyến nghị
Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp em cố gắng trình bày đầy đủ các nội dung
cần thiết, tuy nhiên thời gian và khả năng còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn để đồ án đ-
ợc hoàn thiện hơn.
Và nhân dịp này em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giáo
trong khoa đã dạy dỗ em trong suốt những năm học qua, và đặc biệt là cô giáo Phạm
Thị Thanh Hồng đã nhiệt tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Văn Hiến
2
2
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội
Phần I: Cơ sở lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm
I. Tổng quan về tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng mỗi doanh nghiệp là một chủ thể, cho nên khi
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá thì vấn đề quan trọng trớc hết không
dừng lại khâu sản xuất mà là khâu tiêu thụ hàng hoá. Tiêu thụ đợc hàng hoá thì
doanh nghiệp mới thu hồi lại vốn, mới có quá trình tái sản xuất kinh doanh tiếp theo
và nh vậy sản xuất mới có thể ổn định và phát triển.
Sản xuất hàng hoá và tiêu thụ đợc hàng hoá mới xác định đợc kết quả tài
chính cuối cùng của doanh nghiệp là lãi hay lỗ và ở mức độ nào. Mặt khác, lợi
nhuận chủ yếu của doanh nghiệp đợc kiểm chứng thông qua các kết quả tiêu thụ.
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh và là nguồn bổ sung cho vốn tự có của doanh nghiệp, ngoài ra lợi nhuận còn
là nguồn hình thành các loại quỹ của doanh nghiệp.
Công tác tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ trong nền kinh tế thị trờng trở thành vấn
đề sống còn của doanh nghiệp, nó có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.

kinh doanh, không những giúp doanh nghiệp đa sản phẩm hàng hoá dịch vụ ra thị tr-
ờng mà còn giúp doanh nghiệp giải phóng lợng hàng tồn kho và đem lại lợi nhuận.
2. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng, tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công tác tiêu thụ sản phẩm
đợc tổ chức tốt thì các hoạt động sản xuất kinh doanh mới đợc tiến hành thờng
xuyên, liên tục và doanh nghiệp mơi có thể đứng vững trên thị trờng. Hoạt động bán
hàng đợc thực hiện khi sản phẩm của doanh nghiệp đợc bán ra thị trờng và đợc thị
trờng chấp nhận, điều này cũng đồng nghĩa với việc hình ảnh của doanh nghiệp đã
đợc thị trờng biết đến. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có một số vai trò chính sau đây:
Quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp không những ảnh hởng trực
tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn có vai trò
quan trọng đối với toàn bộ quá trình tái sản xuất - xã hội. Nó nối liền giữa
sản xuất và tiêu dùng, giúp cho con ngời sản xuất và tiêu thụ đợc sản phẩm
4
4
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội
để có thể tiếp tục chu kỳ sản xuất mới, nhờ đó đảm bảo cho quá trình tái sản
xuất - xã hội diễn ra một cách liên tục, đều đặn góp phần thúc đẩy hàng hóa.
Quá trình tiêu thụ của từng doanh nghiệp sẽ ảnh hởng tới quá trình lu thông
của toàn xã hội. Nếu sự ngng đọng hàng hóa của các tổ chức thơng mại càng
đợc rút ngắn thì tốc độ chu trình hàng hóa trong nền kinh tế ngày càng tăng
lên, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất - xã hội.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng
xuyên, liên tục, hiệu quả thì công tác tiêu thụ phải đợc tổ chức tốt. Việc quản
lý tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp thờng dựa trên các chứng từ nhập, xuất
kho thành phẩm theo quy định của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh, lợng sản phẩm tiêu thụ là những sản phẩm đã xuất kho
thành phẩm để giao cho khách hàng và nhận đợc tiền. Vì vậy xác định lợng
sản phẩm tiêu thụ trong năm căn cứ vào lợng sản phẩm sản xuất ra, các hơp

2.1 Phân khúc thị trờng, lựa chọn thị trờng mục tiêu và xác định vị trí của sản
phẩm
Mọi doanh nghiệp đều nhận thức đợc rằng hàng hóa của mình không thể làm
cho tất cả mọi ngời mua a thích ngay đợc. Do đó các công ty thờng thấy tốt hơn hết
là tập trung vào việc phục vụ những bộ phận nhất định hay những phần nhất định
của thị trờng.
Những ngời bán không phải bao giờ cũng theo đúng nguyên tắc này. Các
quan điểm của họ đã trải qua ba giai đoạn:
Marketing đại trà: Trong marketing đại trà ngời bán tiến hàng sản xuất đại
trà, phân phối đại trà và kích thích tiêu thụ đại trà cùng một mặt hàng cho tất
cả ngời mua ngay lập tức.
Marketing hàng hóa khác nhau: Trong trờng hợp này ngời bán sản xuất hai
hay nhiều mặt hàng với những tính chất khác nhau, bao gói khác nhau, chất l-
ợng khác nhau v.v...
Marketing mục tiêu. Trong trờng hợp này ngời bán xác định ranh giới các
khúc thị trờng, lựa chọn trong đó một hay một vài khúc thị trờng rồi nghiên cứu
sản xuất các mặt hàng và soạn thảo các hệ thống marketing - mix cho từng khúc
thị trờng đã chọn.
Marketing mục tiêu đòi hỏi phải tiến hành ba biện pháp cơ bản ( Hình 1)
- Thứ nhất là phân khúc thị trờng
- Thứ hai là lựa chọn các khúc thị trờng mục tiêu
- Thứ ba là xác định vị trí hàng hóa trên thị trờng
6
6
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội
Hình 1. Các biện pháp của marketing mục tiêu
Nguồn: Marketing căn bản, Philip Kotler- trang 197- NXB Lao động - Xã hội
* Lực chọn thị tr ờng mục tiêu
Thị trờng mục tiêu bao gồm một nhóm khách hàng (cá nhân hay tổ chức) mà
chơng trình marketing của ngời bán hàng hóa nhằm vào. Một công ty có thể có một

khi có những sản phẩm thay thế thực tế hay tiềm ẩn. Các sản phẩm thay thế
sẽ tạo ra giới hạn đối với giá cả và lợi nhuận mà một khúc thị trờng có thể
kiếm đợc.
4. Mối đe dọa của quyền thơng lợng ngày càng lớn của ngời mua: Một khúc thị
trờng sẽ không hấp dẫn nếu những ngời mua có quyền thơng lợng lớn hay
ngày càng tăng. Ngời mua sẽ cố gắng đòi đợc giảm giá, chất lợng sản phẩm
cao hơn và dịch vụ tốt hơn, đặt các đối thủ cạnh tranh vào thế đối lập nhau và
ảnh hởng đến khả năng sinh lời của ngời bán.
5. Mối đe dọa về quyền thơng luợng ngày càng tăng của ngời cung ứng: Một
khúc thị trờng sẽ không hấp dẫn nếu những nhà cung ứng của công ty có thể
nâng giá hay giảm chất lợng. Nhũng ngời cung ứng có xu hớng trở lên có
quyền lực mạnh hơn khi họ tập trung và có tổ chức, khi có ít sản phẩm thay
thế, khi sản phẩm nhận đợc cung ứng là một đầu vào quan trọng và khi chi
phí chuyển đổi cao.
+ Mục tiêu và nguồn lực của công ty
Ngay cả khi một khúc thị trờng lớn, đang tăng trởng và hấp dẫn về cơ cấu,
Công ty vẫn phải xem xét những mục tiêu và nguồn lực của mình so với khúc thị tr-
ờng đó. Một số khúc thị trờng hấp dẫn nhng vẫn có thể bị loại bởi vì chúng không
phù hợp với những mục tiêu lâu dài của công ty.
8
8
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội
Ngay cả khi khúc thị trờng phù hợp với những mục tiêu của mình, công ty
vẫn phải xem xét có đủ những khả năng và nguồn lực để có thể thành công trong
khúc thị trờng đó không. Mỗi khúc thị trờng đều có những yếu tố nhất định để thành
công. Công ty chỉ nên xâm nhập những khúc thị trờng nào mà mình có thể cung
ứng giá trị lớn hơn, khác biệt hơn hay nổi trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh.
Các phơng pháp của marketing mục tiêu giúp cho ngời bán xác định: nhu cầu
của đoạn thị trờng về số lợng, chủng loại và kích cỡ sản phẩm... từ đó dựa vào khả
năng của mình ngời bán xác định thị trờng tiêu thụ cho phù hợp để đem lại hiệu quả

Ngoài ra còn có một số phơng pháp thống kê dự báo trên dữ liệu theo thời
gian nh:
- Phơng pháp tăng trởng bình quân
- Phơng pháp trung bình di động
- Phơng pháp xác định chỉ số mùa vụ
- Phơng pháp bình phơng cực tiểu
Nh vậy chúng ta có thể khẳng định rằng việc phân khúc thị trờng, lựa chọn
thị trờng mục và xác định đợc hàng hóa trên thị trờng sẽ ảnh hởng rất lớn đến công
tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng. Nếu doanh nghiệp xác định
đợc đúng khúc thị trờng mục tiêu mà mình có thể cung ứng và phù hợp với mục tiêu
lâu dài của doanh nghiệp thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ trỏ lên thuận lợi hơn.
Hay nói cách khác để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp phải có
chiến lợc marketing - mix phù hợp với thị trờng mục tiêu mà doanh nghiệp ngắm
đến. Thờng thì các doanh nghiệp hoạch định chính lợc marketing - mix 4P truyền
thống là: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách
xúc tiến bán.
2.2 Chính sách sản phẩm
Sản phẩm là lời giải đáp vật chất của doanh nghiệp cho nhu cầu đã đợc định
lợng nhờ nghiên cứu thị trờng.
Khái niệm về sản phẩm có tính phức tạp, vì một sản phẩm có một số đặc trng
vật chất, nhng cũng có những đặc trng tâm lý.
Theo Philip Kotler: Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đa vào một thị trờng để
tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng, hay tiêu thụ nhằm thoả mãn một nhu cầu hay ớc
muốn. Nó có thể là các vật thể, dịch vụ, con ngời, các địa điểm, các tổ chức và các ý
nghĩ .
* Sản phẩm tung ra cho khách hàng có thể đợc xem xét ở ba cấp độ.
- Sản phẩm cốt lõi: là cái chủ yếu khách hàng muốn mua thực sự
10
10
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội

Bao gói còn có chức năng thơng mại, nó là một phơng tiện thông báo, cá
biêth hoá và nhận dạng sản phẩm, thông báo cho ngời mua về uy tín và bản chất của
sản phẩm.
* Thiết kế sản phẩm: Thiết kế kiểu dáng sản phẩm đợc thực hiện ngay từ khi hình
thành sản phẩm và ảnh hởng đến hình thức, màu sắc, trọng lợng và chức năng sản
phẩm. Bộ phận nghiên cứu thiết kế sẽ thực hiện một hay nhiều phơng án thiết kế sản
phẩm với hy vọng có đợc một mẫu thoả mãn những tiêu chuẩn sau: 1. Ngời tiêu
dùng chấp nhận nó hay thoả mãn đợc nhu cầu; 2. Có thể đợc chế tạo hiệu quả nhất
về vật liệu, quy trình và an toàn , hoạt động tốt khi sửu dụng bình thờng trong điều
kiện bình thờng; 3. Giá thành không vợt ra ngoài phạm vi những chi phí sản xuất dự
toán trong kế hoạch.
* Chu kỳ sống của sản phẩm hàng hoá:
Sau khi tung sản phẩm mới ra thị trờng, ban lãnh đạo luôn mong cho nó đợc
sống lâu và hi vọng rằng mức tiêu thụ sẽ cao và lâu bền. Nhng mỗi một sản phẩm
đều có một chu kỳ sống riêng, mặc dù và tính chất và độ dài của chu kỳ đó khó có
thể đoán trớc đợc.
Chu kỳ sống điển hình của hàng hoá đợc giới thiệu trong hình 3. Trong chu
trình này thể hiện rất rõ bốn giai đoạn.
1. Giai đoạn tung ra thị trờng là thời kỳ mức tiêu thụ tăng chậm theo mức độ tung
hàng ra thị trờng. Do tốn kém nhiều cho việc tung hàng ra thị trờng trong giai đoạn
này cha có lãi.
2. Giai đoạn phát triển là thời kỳ hàng hoá đợc thị trờng chấp nhận nhanh chóng và
lợi nhuận cũng tăng nhanh.
3. Giai đoạn chín muồi là thời kỳ nhịp độ tiêu thụ châm dần do phần lớn khách hàng
tiềm ẩn đã mua. Lợi nhuận ổn định hay giảm do phải tăng chi phí cho việc bảo vệ
hàng hoá trớc các đối thủ cạnh tranh.
12
12
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội
4. Giai đoạn suy thoái là thời kỳ có nét đặc trng là mức tiêu thụ giảm nhanh và lợi

thành giá cả. Thứ hai là nếu phơng pháp định giá này đợc tất cả các công ty sử dụng
thì giá của họ sẽ chắc chắn giống nhau. Cho nên sự cạnh tranh giá cả sẽ chỉ còn ở
mức tối thiểu. Thứ ba là nhiều ngời cho rằng phơng pháp tính giá này công bằng hơn
đối với ngời mua lẵn ngời bán.
Tính giá trên cơ sở phân tích hoà vốn và đảm bảo lợi nhuận mục tiêu
Phơng pháp hình thành giá cả với cách tính toán để thu đợc lợi nhuận mục tiêu đợc
xây dựng trên cơ sở hoà vốn. Trên đồ thị này thể hiện tổng chi phí và tổng doanh thu
dự kiến với các mức bán khác nhau.
Phơng pháp hình thành giá cả này đòi hỏi công ty phải xem xét các phơng án giá
khác nhau, ảnh hởng của chúng đối với khối lợng tiêu thụ cần thiết để vợt qua múc
hoà vốn và thu đợc lợi nhuận mục tiêu.
Định giá trên cơ sở giá trị cảm nhận đợc của hàng hoá
Ngày càng nhiều công ty khi tính toán giá đã bắt đầu xuất phát từ giá trị cảm nhận
đợc hàng hoá của mình. Họ xem yếu tố cơ bản hình thành giá cả không phải là chi
phí của ngời bán mà là sự chấp nhận của ngời mua. Để hình thành trong ý thức ngời
tiêu dùng những ý niệm về giá trị của hàng hóa, học đã sử dụng trong hệ thống
marketing-mix của mình những phơng pháp tác động không phải giá cả. Trong trờng
hợp này giá cả phải phù hợp với tầm giá trị cảm nhận đợc của hàng hóa.
Định giá căn cứ vào mức giá hiện hành
Khi định giá dựa vào mức giá hiện hành chủ yếu công ty xuất phát từ giá của các đối
thủ cạnh tranh và ít quan tâm hơn đến các ch tiêu chi phí của mình hay nhu cầu.
Nó có thể định giá cao hơn hay thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh chính.
Phơng pháp hình thành giá trên mức cơ sở mức giá hiện hành đợc áp dụng khá phổ
biến trong những trờng hợp rất khó định lợng tính co giãn của nhu cầu.
Định giá theo nguyên tắc địa lý
14
14
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội
Quan điểm địa lý về hình thành giá cả đòi hỏi phải thông qua quyết định về việc
công ty phải xác định giá khác nhau cho ngời tiêu dùng ở các vùng địa lý khác nhau.

K47
Khái niệm kênh phân phối: Theo Philip Kotler Kênh phân phối là một tập hợp
các công ty hay cá nhân gánh vác hay giúp đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở
hữu đối với một hàng hoá cụ thể hay dịch vụ trên con đờng từ nhà sản xuất đến ng-
ời tiêu dùng.
Chức năng của kênh phân phối: Kênh phân phối là con đờng hàng hoá đợc lu
thông từ nhà sản xuất đến ngời tiêu dùng. Nhờ nó mà khắc phục đợc những ngăn
cách dài về thời gian, địa điểm và quyền sở hữu giữa hàng hoá và dịch vụ với
những ngời muốn sử dụng chúng. Các thành viên của kênh phân phối làm một số
chức năng rất quan trọng.
1. Nghiên cứu - thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch và tạo thuận lợi cho
việc trao đổi.
2. Kích thích tiêu thụ - soạn thảo và truyền bá những thông tin về hang hóa.
3. Thiết lập các mối liên hệ - tạo dựng và duy trì mối liên hệ với những ngời
mua tiềm ẩn.
4. Hoàn thiện hàng hoá làm cho hang hóa đáp ứng đợc nhu cầu ngời mua.
5. Tiến hàng thơng lợng những việc thoả thuận với nhau về giá cả và những điều
kiện khác để thực hiện bớc tiếp theo là chuyển giao quyền sở hữu hay quyền
sử dụng.
6. Tổ chức lu thông hàng hóa - vận chuyển và bảo quản dự trữ hàng hóa.
7. Chấp nhận rủi ro - gánh chịu trách nhiệm về hoạt động của kênh.
Số cấp của các kênh
Hình 4. Sơ đồ các kênh phân phối có cấp khác nhau
16
16
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội
Nguồn: Marketing căn bản, Philip Kotler
Tóm lại những quyết định về việc lựa chọn các kênh phân phối là những quyết định
quan trọng và phức tạp mà công ty phải thông qua. Mỗi kênh đợc đặc trng bởi mức
độ tiêu thụ và chi phí của nó. Việc lựa chọn kênh có ảnh hởng quan trọng đến các bộ

của từng phơng tiện khuyến mãi, kiểu hàng hóa hay thị trờng, ý đồ của mình sử
dụng chiến lợc thúc đẩy hàng hóa hay thu hút ngời tiêu dùng đến với háng hóa và
giai đoạn trong chu kỳ sống của hàng hóa.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
3.1 Nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm là hoàn
cảnh nội tại của doanh nghiệp, bao gồm các yêu tố và hệ thống bên trong của doanh
nghiệp, hay còn gọi là môi trờng nội bộ của Công ty.
Doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố bên trong một cách kỹ lỡng nhằm xác
định điểm mạnh và điểm yếu của mình, các yếu tố này có ảnh hởng đến tình hình
18
18
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội
tiêu thụ nh thế nào trên cơ sỏ đó đa ra các giải pháp nhằm giảm bớt đợc các nhợc
điểm, phát huy đợc u điểm để đạt đợc u thế tối đa trong kinh doanh.
Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp có ảnh hởng đến công tác tiêu thụ sản
phẩm có thể kể đến bộ máy thơng mại, nhân tố con ngời, số lợng, chất lợng sản
phẩm sản xuất, giá cả sản phẩm, phơng thức thanh toán, chu kỳ sống của sản phẩm.
Hiện nay chất lợng sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển ngoài việc tăng tối đa khả năng sản xuất thì vấn đề
chất lợng sản phẩm phải luôn đợc cải thiện và nâng cao, từ đó mới tạo dựng đợc uy
thế trong tiêu thụ.
Bên cạnh việc đảm bảo chất lợng, thực hiện sản xuất theo đúng kế hoạch về
mặt số lợng cũng ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm nhất là sản xuất theo đơn đặt
hàng, các hợp đồng kinh tế, thì việc sản xuất các mặt hàng phải coi là một chỉ tiêu
pháp lệnh, nếu không doanh nghiệp sẽ bị ngừng trệ trong tiêu thụ.
Tóm lại, việc thực hiện kế hoạch sản xuất cả về số lợng và chất lợng theo mặt
hàng quyết định việc tiêu thụ đầu ra mạnh hay yếu trong hoạt động của doanh
nghiệp.
3.2 Các nhân tố khách quan

mặc xuất khẩu Việt Nam hiện tại, hớng tới tơng lai.
Năm 1979: xí nghiệp đợc Bộ quyết định đổi tên mới: xí nghiệp may Thăng
Long.
Năm 1982 - 1986: Đầu t chiều sâu, đẩy mạnh sản xuất gia công hàng xuất
khẩu.
Ngày 12/1986: Đại hội Đảng lần thứ VI đề ra ba mục tiêu kinh tế: lơng thực,
thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Công ty may Thăng Long gặp nhiều
khó khăn về biến động giá cả, thiếu thốn nguyên liệu... khắc phục khó khăn trên, xí
nghiệp chủ động sáng tạo nguồn nguyên liệu qua con đờng liên kết với UNIMEX,
nhà máy dệt 8-3 và nhiều đơn vị khác. Khi thiếu nguyên liệu làm hàng xuất khẩu, xí
nghiệp nhanh chóng chuyển sang làm hàng nội địa.
Năm 2001, công ty tiếp tục đầu t xây dựng công trình nhà máy may Hà Nam.
20
20
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội
Năm 2001, Công ty có nhiều sản phẩm, mặt hàng mới thâm nhập thị trờng.
Lần đầu tiên công ty xuất sang thị trờng Mỹ gần 20.000 sản phẩm vets nữ đợc khách
hàng a chuộng.
Đến nay, mạng lới tiêu thụ hàng nội địa của công ty lên tới hơn 90 đại lý.
Năm 2004, là mốc quan trọng khi Công ty đã tiến hành cổ phần hoá theo
Quyết định số 1469/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ công nghiệp về việc cổ phần
hoá công ty may Thăng Long trực thuộc tổng Công ty dệt may Việt Nam. Nh vậy,
Công ty may Thăng Long chính thức hoạt động theo hình thức Công ty Cổ Phần kể
từ ngày 1/1/2004.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh chính
- Nghiên cứu, thiết kế mẫu, sản xuất và kinh doanh những sản phẩm may mặc tiêu
dùng trong và ngoài nớc.
- Kinh doanh xuất khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc có chất lợng cao.
- Kinh doanh thơng mại trong lĩnh vực máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu trong

- quần áo bò đức
- quần áo bò kiabi
- quần áo bò otto
- quần áo bò pháp
4. Sản phẩm dệt kim 4. Quần âu nam
- áo dệt kim ongood
- áo dệt kim unionbay
5. Bộ thể thao
Nguồn: Phòng kinh doanh nội địa của Công ty
Công ty May Thăng Long chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may
mặc. Mặt hàng của công ty rất đa dạng về chủng loại. Sản phẩm của công ty chủ yếu
phục vụ cho xuất khẩu nên đòi hỏi phải:
- Có chất lợng cao: mọi sản phẩm sản xuất ra đều phải đáp ứng đợc yêu cầu về
chất lợng của ngời tiêu dùng...
- Hợp với thị hiếu, sở thích của ngời tiêu dùng, phù hợp với nền văn hoá, dân
tộc, quan niệm, tín ngỡng...; nó đòi hỏi các sản phẩm phải đa dạng về mầu
sắc, kích cỡ, mẫu mã...
- Hợp thời trang: do nhu cầu về sản phẩm may luôn thay đổi theo mốt, theo
thời gian, thời tiết, khí hậu...; nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải theo kịp các
nhu cầu đó.
Nhu cầu may mặc thờng rất đa dạng, ít giống nhau, do đó việc đáp ứng nhu tất cả
các nhu cầu của ngời tiêu dùng là không thể. Công ty may Thăng long đã lựa chọn
22
22
Khoa Kinh tế & Quản lý Trờng ĐHBK Hà Nội
cho mình các sản phẩm chiến lợc thích hợp nhất là: Jacket, Jean, hàng dệt kim, áo sơ
mi nam. Đây là các mặt hàng chủ yếu của Công ty phục vụ cho thị trờng trong nớc
và xuất khẩu.
1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty May Thăng Long sản xuất, gia công hàng may mặc theo công nghệ

quả cao, cung cấp kịp thời mọi thông tin kinh doanh nói chung và của Công ty may
Thăng Long nói riêng. Sự cồng kềnh, chồng chéo hay đơn giản hóa quá mức bộ máy
tổ chức quản lý đều không ít nhiều mang đến những ảnh hởng tiêu cực tới tình hình
sản xuất kinh doanh của bản thân Công ty. Vì vậy, trong toàn bộ quá trình dài hình
thành và phát triển của mình, Công ty may Thăng Long luôn cố gắng hoàn thiện tốt
bộ máy tổ chức quản lý của mình nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tối u.
Công ty may Thăng Long- Hà Nội áp dụng hình thức tổ chức quản lý theo
kiểu trực tuyến chức năng có nghĩa là các phòng ban tham mu với ban giám
đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của mình, giúp ban giám đốc điều hành và ra
quyết định đúng đắn có lợi cho Công ty. Hình thức này có u điểm nổi bật là đáp ứng
kịp thời các thông tin số liệu cho các cấp lãnh đạo và các lệnh từ lãnh đạo sẽ nhanh
chóng tới những ngời tổ chức thực hiện. Từ tình hình thực tế các quá trình sản xuất
vừa qua từng bớc cải tiến về tổ chức quản lý, Công ty đã xây dựng đợc một cơ cấu
bộ máy khá hoàn thiện hình 6 trang sau:
24
24
Khoa Kinh tÕ & Qu¶n lý Trêng §HBK Hµ Néi
§å ¸n tèt nghiÖp NguyÔn V¨n HiÕn – Marketing
K47

Trích đoạn Quần ỏo nam Quần ỏo nữ Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm may mặc trện thị tr ờng EU Phân tích SWOT cho hoạt động tiêu thụ của Công ty may Thăng Long tại thị trờng EU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status